WorksheetsAcute Coronary Syndrome, MI, and Hypertension Basics
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Các chăm sóc ban đầu cần thiết đối với người bệnh mạch vành cấp là gì?
Tất cả các ý trên
Thở oxy kính 3–5 l/phút
Theo dõi đau ngực, khó thở, huyết áp
Thực hiện y lệnh về thuốc và xét nghiệm
Chuyển vào phòng cấp cứu, lắp máy theo dõi
Khi dùng morphin để giảm đau cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, nên chú ý theo dõi dấu hiệu nào đầu tiên?
Nhịp tim và huyết áp
Nhịp thở đơn thuần
Nhịp thở và SpO2
Nhiệt độ cơ thể
Sau can thiệp mạch vành, theo dõi quan trọng nhất là gì?
Ghi lại điện tâm đồ và men tim
Tất cả các ý trên
Theo dõi tình trạng đau ngực tái phát
Chăm sóc vết chọc mạch kỹ
Khi dùng thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, biện pháp dùng thuốc hợp lý là gì?
Dùng liều nạp vào buổi tối
Dùng liều nạp càng sớm càng tốt
Dùng liều nạp sau khi ăn no
Dùng liều nạp sau khi đói
Đặc điểm cơn đau thắt ngực ổn định KHÔNG đúng là?
Xuất hiện khi gắng nghỉ , kéo dài trên 10 phút
Xuất hiện khi hoạt động, kéo dài trên 15 phút
Xuất hiện khi hoạt động, kéo dài trên 10 phút
Xuất hiện khi nghỉ, kéo dài trên 15 phút
Hướng lan điển hình của cơn đau thắt ngực là gì?
Lan lên vai, cổ, xuống cánh tay phải cẳng tay phải
Lan lên vai, cổ, có khi lan xuống cánh tay, cẳng tay trái và ngón 4,5
Lan lên trên đầu
Lan xuống dưới bụng
Tính chất thường gặp của cơn đau thắt ngực điển hình là gì?
Cả A, B, C đều đúng
Đau dữ dội, như đè ép
Đau âm ỉ, dai dẳng
Đau giảm khi nghỉ ngơi nhanh
Một trong các biến chứng của bệnh mạch vành là gì?
Rung nhĩ
Suy gan
Suy tim
Suy thận
Chế độ nghỉ ngơi cho người bệnh mạch vành cấp phù hợp là gì?
Đưa đến nơi đông đúc và náo nhiệt
Đưa vào khu điều trị tăng cường riêng biệt
Nghỉ ngơi tại phòng bệnh thông thường
Điều trị nghỉ ngơi tại nhà
Khi dùng thuốc giảm đau cho người bệnh mạch vành, điều cần lưu ý theo dõi là gì?
Tình trạng hô hấp của người bệnh khi dùng morphin
Theo dõi tri giác của người bệnh khi dùng morphin
Vận động của người bệnh khi dùng morphin
Tiêu hóa của người bệnh khi dùng morphin
Trước khi người bệnh có chỉ định can thiệp mạch vành theo lịch, cần thực hiện gì?
Yêu cầu nhịn ăn 6 giờ trước thủ thuật
Giải thích và ký cam kết thủ thuật
Cả A, B, C đều đúng
Đo dấu hiệu sinh tồn
Sau can thiệp mạch vành, cần báo ngay cho bác sĩ khi có tình trạng nào?
Rối loạn nhịp tim <80 ck/phút hoặc >140 ck/phút
Rối loạn nhịp tim <50 ck/phút hoặc >110 ck/phút
Rối loạn nhịp tim <40 ck/phút hoặc >100 ck/phút
Rối loạn nhịp tim <60 ck/phút hoặc >120 ck/phút
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh mạch vành nên như thế nào?
Ăn hạn chế muối, cholesterol bình thường
Ăn hạn chế muối và cholesterol
Ăn 3 bữa mỗi ngày
Phải ăn no
Ông M., 65 tuổi, đang điều trị tại khoa Tim mạch với chẩn đoán đau thắt ngực ổn định. Buổi trưa đang nghỉ ngơi, ông thấy cơn đau ngực nặng nề xuất hiện. Biện pháp chăm sóc ưu tiên là gì?
Đặt đường truyền
Ghi điện tâm đồ
Mắc máy theo dõi
Đo dấu hiệu sinh tồn
Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới, chẩn đoán tăng huyết áp khi nào?
Huyết áp tâm thu ≥140 mmHg hoặc tâm trương ≥90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥140 mmHg và tâm trương ≥90 mmHg
Huyết áp tâm thu >140 mmHg và/hoặc tâm trương >90 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥140 mmHg và/hoặc tâm trương ≥90 mmHg
Trị số huyết áp nào dưới đây nằm trong giới hạn bình thường?
120/80 mmHg
130/95 mmHg
140/80 mmHg
150/90 mmHg
Một trong những nguyên tắc điều trị tăng huyết áp là gì?
Theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, lâu dài
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp ổn định 1 tháng
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp ổn định 3 tháng
Theo dõi đều, dừng thuốc khi huyết áp ổn định 2 tháng
Biện pháp tích cực thay đổi lối sống cho người bệnh tăng huyết áp là gì?
Giảm việc hút thuốc lá, thuốc lào xuống dưới 5 điếu/ngày
Giảm việc hút thuốc lá 5 điếu/ngày, ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lào
Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá, thuốc lào
Tất cả đều đúng
Chế độ ăn hợp lý cho người bệnh tăng huyết áp là gì?
Giảm ăn mặn <9g muối mỗi ngày
Giảm ăn mặn <7g muối mỗi ngày
Giảm ăn mặn <5g muối mỗi ngày
Ăn nhạt hoàn toàn
Bệnh nhân 62 tuổi, huyết áp 160/90 mmHg, mệt mỏi, chóng mặt, BMI 20, thói quen ăn mặn. Chẩn đoán mức độ tăng huyết áp phù hợp là gì?
Tiền tăng huyết áp
Tăng huyết áp độ 1
Tăng huyết áp độ 3
Tăng huyết áp độ 2
Mục tiêu điều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim gồm nội dung nào?
Ngăn ngừa nhập viện, giảm tỷ lệ tử vong
Tất cả các đáp án trên
Cải thiện lâm sàng và chức năng tim, nâng cao chất lượng sống
Tăng cường điều trị, giảm sát điều trị ngoại trú
Cách phân loại suy tim gồm nhóm nào?
Theo cung lượng tim
Theo tâm thu và tâm trương
Theo giải phẫu, theo tiến triển
Tất cả các đáp án trên
Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim trái là gì?
Ho, khó thở khi gắng sức và về đêm, có thể ho ra máu
Đáp án A và B
Ho, khó thở khi gắng sức và về đêm, ho ra máu, khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Khó thở, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Triệu chứng lâm sàng điển hình của suy tim phải là gì?
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Sưng mắt cá chân
Tất cả các ý trên
Ứ chế tuần hoàn ngoại vi
Điều dưỡng chăm sóc người bệnh suy tim nên làm gì?
Loại bỏ yếu tố nguy cơ và làm tăng mức độ suy tim
Gặp bác sĩ định kỳ và tuân thủ điều trị
Thở oxy khi mức độ suy tim tăng lên
Tiêm chủng và đáp án D
Chế độ nghỉ ngơi, ăn giảm muối, hạn chế nước dịch
Bệnh nhân NMCT, bệnh van tim cấp tính, khó thở hoặc có phù phổi cấp cần điều trị cấp cứu nếu không sẽ tử vong vì?
Suy tim mạn
Suy tim cấp, sốc tim
Đột quy
Suy tim tiến triển
Bảng phân loại mức độ suy tim theo NYHA có 4 mức độ từ nhẹ đến nặng để đánh giá
Mức độ khó thở của người bệnh
Mức độ phù của người bệnh
Mức độ bệnh nhân suy tim cấp hay suy tim mạn tính
Mức độ giới hạn khả năng gắng sức, xuất hiện triệu chứng khi nghỉ hoặc vận động
Triệu chứng lâm sàng của suy tim xuất phát từ cơ chế chính là
Đáp án A và B
Do giảm sức co bóp của cơ tim
Do giảm cung lượng tim: mệt mỏi, sụt cân, tim nhanh, tụt huyết áp
Do quá tải dịch: khó thở, ho, gan to, giảm gắng sức, chán ăn
Những triệu chứng như giảm gắng sức, chán ăn, khó thở, ho ra máu, phù ngoại vi, phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính là dấu hiệu nhận biết của?
Giảm cung lượng tim
Quá tải thể tích
Suy tim phải
Suy tim trái
Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2013
Suy tim là hậu quả của hầu hết các bệnh tim mạch như bênh lí mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim, tim bẩm sinh, rối loạn nhịp tim.. và một số bệnh lí khác như hen phế quản, gù vẹo cột sống, COPD,bệnh thận mạn tính..
Suy tim là hạn chế khả năng gắng sức có thể đi kèm các dấu hiệu
Suy tim là 1 bệnh lý phức tạp do rối loạn cấu trúc hoặc chức năng cơ tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng nhận máu và/hoặc tống máu
Suy tim là 1 hội chứng phức tạp do rối loạn cấu trúc hoặc chức năng cơ tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng nhận máu và/hoặc tống máu
Suy tim là bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể đẩy lùi mức độ suy tim. Người bệnh có suy tim càng lâu thì
Chất lượng cuộc sống giảm, tỉ lệ các đợt suy tim cấp tăng, tỉ lệ tử vong tăng
Tỉ lệ các đợt suy tim cấp giảm, tỉ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng
Tỉ lệ tử vong càng tăng, chất lượng cuộc sống tăng, tỉ lệ các đợt suy tim cấp tăng
Chất lượng cuộc sống giảm, tỉ lệ các đợt suy tim cấp càng tăng, tỉ lệ tử vong giảm
Khi bệnh nhân suy tim có điệu trị thuốc lợi niệu liều cao, điều dưỡng cần theo dõi Bilan lượng lịch vào ra vì
Tình trạng phù
Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống
Tính trạng khó thở
Điện giải đồ
Peptit lợi niệu có giá trị đặc hiệu trong chẩn đoán và đánh giá mức độ suy tim?
Troponin I
Troponin I/T
CK-CKMB
BNP, NT-proBNP hữu ích
Ngày thứ 6, bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân suy tim tiêm tĩnh mạch 1 ống Digoxin 0,5 mg váo các ngày thứ 7 và chủ nhật , điều dưỡng cần làm gì ?
Tiêm thuốc cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sĩ đã cho trước đó
Tiêm cho bệnh nhân theo chỉ định và theo dõi sát tình trạng người bệnh
Yêu cầu bác sĩ nghe lại nhịp tim của bệnh nhân trước mỗi lần tiêm và theo dõi sát tình trạng người bệnh
Không tiêm cho bệnh nhân vì bệnh nhân phàn nàn tiêm thuốc này vào rất đau và khó chịu
Đặc điểm sóng P trong nhịp xoang dưới đây là sai
Âm ở aVR
Âm ở DI
Dương ở V5,V6
Dương ở aVF
Đặc điểm ngoại tâm thu nhĩ sau đây là sai
Sóng P’ đến sớm so với nhịp xoang cơ sở
Phức bộ QP'Q' giống nhịp xoang cơ sở
Sóng P' có hình dạng khác với sóng P của nhịp xoang
Khoảng P'Q' hoặc P'R' bằng với PQ cơ sở
Đặc điểm ngoại tâm thu thất là gì?
Đa số ngoại tâm thu thất có nghỉ bù, một số khác là xen kẽ
Nhát bóp đến muộn so với nhịp cơ sở
QRS' giãn rộng, hình dạng bất thường, có móc
Ngoại tâm thu cùng 1 ổ có khoảng ghép khác nhau
Phát biểu KHÔNG ĐÚNG về rung nhĩ là gì?
Các sóng f khác nhau về hình dạng, biên độ, thời gian
Nhịp thất không đều về tần số, biên độ
Tần số sóng f chậm, không đều từ 30–60 lần/phút
Sóng f thấy rõ ở các chuyển đạo trước tim phải V1,V2 và các chuyển đạo dưới D2,D3,aVF
Nhịp nhanh kịch phát trên thất có đặc điểm nào?
QRS giãn rộng giống nhịp xoang
Tần số tim rất nhanh trên 200 chu kỳ/phút
Cơn thường xuất hiện rồi kết thúc
Nhịp thất đều về tần số , biên độ
Nhịp nhanh thất thường có tần số trung bình khoảng bao nhiêu?
180–220 chu kỳ/phút
120–160 chu kỳ/phút
40–60 chu kỳ/phút
60–100 chu kỳ/phút
Điện tâm đồ sau gợi ý rối loạn nhịp nào?
Nhịp xoang đều tần số vừa
Rung nhĩ với đáp ứng thất nhanh
Ngoại tâm thu nhĩ đơn độc
Nhịp nhanh kịch phát trên thất
Điện tâm đồ mũi tên chỉ vào QRS rộng đơn dạng, đó là rối loạn nào?
Nhịp xoang với PR kéo dài
Rung nhĩ đáp ứng thất chậm
Rung thất, QRS không xác định
Điện tâm đồ mắc sai lệch trục
Trong block nhĩ–thất cấp III, nhận định đúng là gì ngoại trừ:
Nhịp thất đều do nhịp thoát
Không liên hệ giữa P và QRS
Tần số thất cao hơn tần số nhĩ
Xung động nhĩ không xuống thất
Tiêu chuẩn nhồi máu cơ tim cấp trên ECG thường gồm điều nào?
Sóng P cao nhọn ở D2,D3,aVF
T thay đổi ngược chiều với QRS
Sóng Q nhỏ rộng 0,02s sâu 0,1mV
ST chênh lên ≥2 chuyển đạo cùng vùng
Máy tạo nhịp vĩnh viễn gồm các bộ phận chính nào?
Thân máy và bộ kết nối điện cực
Thân máy và các mạch điện tử
Thân máy và điện cực đặt
Thân máy và pin dự phòng
Biến chứng sớm khi đặt máy tạo nhịp qua đường tĩnh mạch có thể là gì?
Tổn thương van tim, thủng tim
Tất cả các ý liệt kê
Tràn khí màng phổi, màng tim
Phù phổi cấp, tắc mạch phổi
Biến chứng cơ học của đặt máy tạo nhịp tạm thời qua tĩnh mạch thường gặp là gì?
Tràn dịch màng tim khu trú
Tuột điện cực, mất dẫn truyền
Nhiễm trùng huyết cấp tính
Hematoma tại vị trí mổ nhỏ
Khi tiếp cận bệnh nhân rối loạn nhịp, điều dưỡng nên làm gì đầu tiên?
Chuẩn bị sốc điện đồng bộ
Lấy khí máu động mạch ngay
Cho thở oxy và gắn monitor
Đánh giá toàn trạng, trấn an
Khoảng PR kéo dài nhất quán với rối loạn dẫn truyền nào?
Rung nhĩ không đều
Block nhánh phải hoàn toàn
Ngoại tâm thu nhĩ
Block nhĩ–thất độ I
Trong rung nhĩ, đặc điểm của đáp ứng thất là gì?
Đều và chậm hằng định
Không đều, lúc nhanh lúc chậm
Đều với QRS rộng hằng định
Chậm với nhát bóp hỗn hợp
Dấu hiệu sớm gợi ý nhiễm trùng vùng đặt máy tạo nhịp là gì?
Chỉ đau nhẹ, không sưng, không đỏ
Không đau, da bình thường, liền nhanh
Vết mổ khô, hết đau, không rỉ dịch
Vết mổ đau, sưng tấy đỏ, rỉ dịch, liền chậm
Khi bệnh nhân rung thất, biện pháp cấp cứu ưu tiên ban đầu là gì?
Cho thở oxy rồi theo dõi
Bóp bóng Ambu liên tục
Gọi hỗ trợ rồi chờ bác sĩ
Ép tim ngay, chuẩn bị sốc điện
Xét nghiệm máu nào có thể ảnh hưởng đến điện tim và gây rung thất khi rối loạn nặng?
Tuyến giáp giảm hoạt
Chức năng gan thấp
Mỡ máu tăng cao
Điện giải đồ bất thường
Khi chuẩn bị sốc điện chuyển nhịp, người bệnh cần gì trước thủ thuật?
Ăn no để tránh hạ đường huyết
Đi lại nhẹ nhàng để giảm lo lắng
Uống nhiều nước để ổn định huyết áp
Nhịn ăn 6 giờ, hoàn tất thăm dò cần thiết
Ở suy tim độ III dùng Furosemid, chăm sóc dinh dưỡng cần tránh thực phẩm nào?
Thực phẩm nhiều kali
Thực phẩm nhiều vitamin B1
Thực phẩm nhiều vitamin A
Thực phẩm nhiều vitamin C
Ở bệnh nhân phù do suy tim, nguy cơ chính khi ăn mặn thường xuyên là gì?
Tăng chuyển hóa gây sụt cân
Tăng nguy cơ thiếu máu nặng
Giảm thể tích máu do co mạch mạnh
Tăng tích dịch do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Để theo dõi cân bằng dịch, người chăm sóc nên ước tính thế nào?
Lượng nước tiểu 24h khoảng vào +300 ml
Lượng nước tiểu 24h khoảng vào +100 ml
Lượng nước tiểu 24h khoảng vào +400 ml
Lượng nước tiểu 24h khoảng vào +200 ml
Người nhóm máu O không được truyền hồng cầu từ nhóm nào?
Chỉ B
Chỉ AB
Chỉ A
A hoặc B
Chức năng vận chuyển khí của hồng cầu chủ yếu là gì?
Oxy gắn Hb thành HbO2 để vận chuyển
HbO2 tạo áp lực thẩm thấu của máu
HbCO2 là dạng vận chuyển oxy chính
HbCO có khả năng chở oxy nhiều nhất
Loại bạch cầu nào có khả năng thực bào mạnh trong nhiễm trùng?
Bạch cầu lympho B
Bạch cầu ưa hạt trung tính
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu mono
Yếu tố điều hòa sinh hồng cầu chủ yếu trong thiếu oxy mô là gì?
Erythropoietin từ thận
Hormone sinh dục nữ
Hormone tuyến giáp T3, T4
Insulin tuyến tụy
Máu chiếm bao nhiêu tỷ lệ thể tích cơ thể người trưởng thành?
Khoảng 1/15 thể tích
Khoảng 1/14 thể tích
Khoảng 1/12 thể tích
Khoảng 1/13 thể tích
Khi máu giàu oxy, màu đặc trưng là gì?
Đỏ tươi
Đỏ thẫm
Đỏ gạch
Hồng nhạt
Dấu hiệu lâm sàng nào của nhiễm trùng máy tạo nhịp cần báo ngay?
Đau âm ỉ không sưng đỏ
Sốt nhẹ kèm đỏ, sưng quanh vết mổ
Ngứa nhẹ quanh vết mổ
Da khô không tiết dịch
Nguyên tắc chỉ định truyền máu hồng cầu lắng là khi nào?
Tăng bạch cầu phản ứng
Nhiễm trùng huyết nhẹ chưa thiếu máu
Mất nước do tiêu chảy kéo dài
Thiếu máu có triệu chứng, Hb thấp
Trong hệ nhóm máu ABO, kháng nguyên nào có trên hồng cầu nhóm A?
Kháng nguyên AB trên hồng cầu
Kháng nguyên B trên hồng cầu
Kháng nguyên A trên hồng cầu
Không có kháng nguyên A,B
Kháng thể tự nhiên trong huyết tương người nhóm B là gì?
Kháng thể anti-A
Kháng thể anti-B
Không có kháng thể
Cả anti-A và anti-B
Chỉ định truyền tiểu cầu phù hợp nhất là tình huống nào?
Giảm tiểu cầu gây chảy máu
Thiếu sắt nặng kéo dài
Tăng hematocrit do mất nước
Nhiễm khuẩn hô hấp trên
Sản phẩm máu dùng chủ yếu để bổ sung yếu tố đông máu là gì?
Bạch cầu hạt cô đặc
Khối hồng cầu lắng
Huyết tương tươi đông lạnh
Tủa lạnh giàu fibrinogen
Trước truyền máu, bước an toàn bắt buộc là gì?
Cho thuốc lợi tiểu dự phòng
Yêu cầu vận động trước truyền
Cho ăn nhẹ tránh tụt đường
Đối chiếu danh tính và nhóm máu
Bạch cầu hạt trung tính có chức năng chính là gì?
Thực bào vi khuẩn tại mô
Tiết kháng thể đặc hiệu
Vận chuyển oxy cho mô
Khởi phát phản ứng dị ứng
Dòng tế bào sinh ra tiểu cầu là gì?
Nguyên bào lympho có nhân
Mẫu tiểu cầu không nhân
Đại thực bào nhiều nhân
Tế bào hạt ưa acid
Số lượng bạch cầu bình thường trong máu ngoại vi của người trưởng thành gần đúng là bao nhiêu?
10000 - 12000/mm³
3000 - 5000/mm³
5000 - 8000/mm³
1000 - 3000/mm³
Loại bạch cầu chiếm tỉ lệ cao nhất trong công thức bạch cầu phổ thông là gì?
Bạch cầu lympho
Bạch cầu ái kiềm
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu mono
Một bạch cầu hạt trung tính có thể thực bào khoảng bao nhiêu vi khuẩn trước khi chết?
1 - 5 vi khuẩn
40 - 60 vi khuẩn
20 - 40 vi khuẩn
5 - 20 vi khuẩn
Số lượng tiểu cầu bình thường trong máu ngoại vi thường nằm trong khoảng nào?
150.000 - 300.000/mm³
50.000 - 100.000/mm³
300.000 - 500.000/mm³
100.000 - 150.000/mm³
Chức năng chủ yếu của tiểu cầu là gì?
Tham gia quá trình cầm máu, đông máu
Đóng vai trò che chở nội mạc
Tham gia phản ứng viêm kéo dài
Đóng vai trò trong thực bào
Trong hệ thống nhóm máu ABO, người nhóm máu A có kháng nguyên và kháng thể nào?
Kháng nguyên B, kháng thể anti A
Kháng nguyên A, kháng thể anti B
Không kháng nguyên, kháng thể anti A, anti B
Kháng nguyên A và B, kháng thể anti A
Quá trình cầm máu sinh lý gồm mấy giai đoạn chính?
4 giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
5 giai đoạn
Cấu tạo hệ thống chống đông sinh lý gồm bao nhiêu phần lớn?
Năm phần
Bốn phần
Ba phần
Hai phần
Truyền máu khác nhóm ABO thường được áp dụng trong tình huống nào?
Viêm khớp đợt cấp
Cấp cứu đe dọa tính mạng
Mọi trường hợp thường quy
Viêm phế quản nặng
Hầu hết các yếu tố đông máu lưu hành ở dạng nào?
Hoạt động mạnh
Ít hoạt động thoáng qua
Không hoạt động
Hoạt động yếu
Người nhóm máu B KHÔNG được truyền cho đối tượng nào sau đây?
Người nhóm máu Rh−
Người nhóm máu AB
Người nhóm máu Rh+
Người nhóm máu O
Tình huống: Bệnh nhân 50 tuổi nhóm máu AB, mất máu cấp, ngân hàng máu có đủ các nhóm. Máu nào phù hợp nhất để truyền cấp cứu ngay?
Nhóm máu AB
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu O
Tiểu cầu tham gia tạo nút chặn ban đầu bằng cơ chế nào?
Nhập bào fibrin và plasminogen
Phóng thích histamin gây giãn mạch
Hoạt hóa bổ thể toàn thân lan tỏa
Bám dính và kết tập tại nơi tổn thương
Trong truyền máu, vì sao nhóm O thường được xem là cho phổ quát?
Có kháng thể anti D mạnh trên hồng cầu
Có cả kháng nguyên A, B trên hồng cầu
Không có kháng nguyên A, B trên hồng cầu
Không có kháng thể anti A, anti B trong huyết tương
Bạch cầu mono khác với bạch cầu hạt ưa acid ở điểm nào?
Mono vận chuyển oxy trực tiếp
Mono tham gia dị ứng cấp
Mono có hạt ưa acid lớn
Mono là đại thực bào mô
Yếu tố nào khởi phát đường đông máu ngoại sinh?
Tổ chức mô tiết thromboplastin
Tiểu cầu phóng ADP tại chỗ
Hồng cầu vỡ giải phóng hem
Bổ thể hoạt hóa C3b toàn thân
Biện pháp đầu tiên khi nghi ngờ phản ứng truyền máu cấp là gì?
Cho thêm kháng sinh phổ rộng
Ngừng truyền ngay lập tức
Tiêm heparin liều tấn công
Tiếp tục truyền tốc độ chậm
Nguyên nhân nào thường gây thiếu máu mạn tính ở vùng nhiệt đới?
Viêm dạ dày mạn kéo dài
Mất máu sau chấn thương nhỏ
Nhiễm giun móc đường ruột
Đái tháo đường kiểm soát kém
Chỉ số xét nghiệm nào phản ánh tỷ lệ thể tích hồng cầu trong máu, hữu ích đánh giá thiếu máu?
Thời gian đông máu
Hematocrit máu
Tiểu cầu trung bình
Bạch cầu toàn phần
Vai trò chính của Vitamin C trong hấp thu sắt đường tiêu hóa là gì?
Bổ sung trực tiếp Vitamin C
Tăng chuyển hóa vitamin E
Tăng hấp thu acid folic
Tăng khả năng hấp thu sắt
Bệnh nhân đã cắt dạ dày bán phần cần bổ sung vi chất nào lâu dài để phòng thiếu máu?
Vitamin B12 dạng tiêm
Vitamin C đường uống
Acid folic liều thấp
Vitamin E hằng ngày
Vì sao không nên uống thuốc sắt cùng lúc với nước chè?
Gây kết tủa sắt tại dạ dày
Gây tiêu chảy nhẹ
Gây suy thận cấp
Gây thiếu máu tán huyết
Nguyên tắc điều trị đa u tủy xương bằng ghép tủy bao gồm điều gì?
Điều trị không mục tiêu ghép
Điều trị tái phát sau ghép
Điều trị tấn công trước ghép tủy
Cả ba phương án đều đúng
Trong điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, có bao nhiêu nguyên tắc chính?
Năm nguyên tắc chính
Bốn nguyên tắc chính
Ba nguyên tắc chính
Sáu nguyên tắc chính
Trong đa u tủy xương, chỉ định điều trị hỗ trợ khi nào là phù hợp nhất?
Khi tăng acid uric
Khi cần tránh tái phát
Trước khi ghép tủy
Khi thiếu máu rõ
Điều trị bệnh nhân bạch cầu mạn dòng lympho cần bắt đầu khi nào?
Giai đoạn mạn tính tăng tốc
Khi chuyển lơ xê mi cấp
Giai đoạn sớm ổn định
Bệnh có dấu hiệu tiến triển
Imatinib thường được sử dụng điều trị bệnh nào sau đây?
Lơ xê mi mạn dòng lympho
Lơ xê mi cấp tính
Đa u tủy xương
Lơ xê mi mạn dòng bạch cầu hạt
Phác đồ hóa chất MP (Melphalan + Prednisolon) được dùng chủ yếu cho bệnh nào?
Lơ xê mi mạn dòng lympho
Lơ xê mi mạn dòng bạch cầu hạt
Lơ xê mi cấp
Đa u tủy xương
Có bao nhiêu nguyên tắc sử dụng thuốc trong điều trị đa u tủy xương và lơ xê mi cấp?
Bốn nguyên tắc chung
Ba nguyên tắc chung
Sáu nguyên tắc chung
Năm nguyên tắc chung
Đường dùng chủ yếu của các thuốc điều trị đa u tủy xương và lơ xê mi là gì?
Tiêm dưới da định kỳ
Uống, tiêm truyền tĩnh mạch
Tất cả đáp án trên
Tiêm bắp nhiều liều
Tác dụng không mong muốn điển hình của nhóm thuốc điều trị ung thư là gì?
Rụng tóc có hồi phục
Tất cả các biểu hiện trên
Buồn nôn, nôn nhiều
Viêm loét niêm mạc miệng
Thuốc nào thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase?
Doxorubicin anthracycline
Cyclophosphamid alkyl hóa
Imatinib ức chế kinase
Daratumumab kháng CD38
Khi truyền hóa chất điều trị bệnh máu ác tính, cần chú ý gì về đường truyền?
Tiêm bắp trung tâm
Tiêm tĩnh mạch ngoại vi
Tiêm tĩnh mạch qua kim lớn
Tiêm dưới da thay thế
Hai bước cơ bản trong pha chế thuốc hóa trị là gì?
Hoàn nguyên rồi ly tâm
Trộn khô rồi đóng ống
Hoàn nguyên và pha loãng
Pha loãng rồi bảo quản
Thuốc nào thường yêu cầu dùng dung môi Glucose 5% để pha loãng?
Daratumumab truyền tĩnh mạch
Fludarabin nặng phân tử
Daunorubicin anthracycline
Cyclophosphamid hòa tan
Thời điểm dùng thuốc Melphalan là:
Uống lúc đói, không nhai thuốc
Uống vào bất kỳ thời điểm nào
Uống lúc no, không nhai thuốc
Tất cả phương án trên
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh thiếu máu là:
Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 25 - 30Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 20 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 20 - 25Kcal/kg cân nặng/24h
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Protein cần bao nhiêu?
Protein: 1,7 - 2g/kg/ngày
Protein: 1,2 - 1,5g/kg/ngày
Protein: 1,2 - 1,7g/kg/ngày
Protein: 1,5 - 2g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Lipid là:
Lipid: 15 – 20% tổng năng lượng
Lipid: 20 – 25% tổng năng lượng
Lipid: 25 – 30% tổng năng lượng
Lipid: 12 – 20% tổng năng lượng
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn thiếu máu Glucid là:
Glucid: 60 - 65% tổng năng lượng
Glucid: 55 - 65% tổng năng lượng
Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng
Glucid: 40 - 50% tổng năng lượng
Người bệnh thiếu máu không nên thực hiện trong nguyên tắc dinh dưỡng:
Ăn kiwi, cam
Ăn thịt bò, thịt gà, cá hồi
Ăn hạt điều, hạt bí
Uống trà, cà phê
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở bạch cầu lympho cấp là:
Năng lượng 25 – 30Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 30 – 35Kcal/kg cân nặng/24h
Năng lượng 20 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Protein cần bao nhiêu?
Protein: 1,7 - 2g/kg/ngày
Protein: 1,5 - 2g/kg/ngày
Protein: 1,2 - 1,7g/kg/ngày
Protein: 1,0 - 1,2g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Lipid là:
Lipid: 20 – 25% tổng năng lượng
Lipid: 12 – 20% tổng năng lượng
Lipid: 25 – 30% tổng năng lượng
Lipid: 15 – 20% tổng năng lượng
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn bạch cầu lympho cấp Glucid là:
Glucid: 40 - 50% tổng năng lượng
Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng
Glucid: 55 - 65% tổng năng lượng
Glucid: 60 - 65% tổng năng lượng
Người bệnh bạch cầu lympho cấp không nên thực hiện trong nguyên tắc dinh dưỡng:
Cắn hạt điều, hạt bí
Ăn nhiều thịt bò, thịt gà, cá hồi hơn nhu cầu khuyến nghị
Uống nước chín
Ăn kiwi, cam
Người mắc bệnh bạch cầu cấp, chế độ ăn đảm bảo protein được cung cấp:
1,4 – 1,5g/kg/ngày
1,2 – 1,4g/kg/ngày
1 – 1,2g/kg/ngày
0,8 – 1g/kg/ngày
Thực phẩm nên dùng cho người mắc bệnh bạch cầu cấp là:
Nhóm chất béo bão hòa đa
Nhóm mỡ động vật
Nhóm dầu thực vật
Nhóm mỡ động vật và dầu thực vật
Thực phẩm nên dùng cho người bệnh thiếu máu là:
Nhóm họ đậu
Nhóm dưa muối
Nhóm thịt hộp
Nhóm phomai mặn
Thực phẩm bổ sung cho người bệnh mắc bạch cầu cấp cần có:
Selen và crom
Mangan và cobalt
Iốt và Fluor
Quercetin, vitamin và sắt
Nhân viên phòng điện quang, công nhân các viện nghiên cứu phóng xạ là một trong những nguyên nhân chủ yếu của bệnh:
Ung thư hạch
Ung thư phổi
Ung thư gan
Ung thư xương
Một số thuốc như cloroxit, thuốc chống ung thư, do cơ chế ngộ, hoặc dị ứng có thể gây bệnh:
Bạch huyết
Ung thư xương
Suy tuỷ
Tan máu bẩm sinh
Ông/bà có bị ngất hoặc có cảm giác như sắp ngất? Để nhận định triệu chứng:
Mệt mỏi
Chóng mặt, hoa mắt
Hồi hộp, đánh trống ngực
Khó thở khi gắng sức
Ông/bà có cảm giác tim đập nhanh? Để nhận định triệu chứng:
Chóng mặt, hoa mắt
Mệt mỏi
Khó thở khi gắng sức
Hồi hộp, đánh trống ngực
Triệu chứng lâm sàng thường gặp ở thiếu máu do giảm huyết sắc tố là gì?
Chóng mặt hoa mắt thường xuyên
Đổ mồ hôi từng cơn
Khó thở khi gắng sức nhẹ
Hồi hộp đánh trống ngực
Da sạm xỉn và củng mạc vàng gợi ý tình trạng nào nhất?
Rối loạn hồng cầu nhẹ
Thiếu máu mạn tính
Đa hồng cầu nguyên phát
Tan máu bẩm sinh
Giảm đồng thời hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu ở máu ngoại biên thường gợi ý hội chứng nào?
Hội chứng giảm toàn bộ huyết cầu
Hội chứng xuất huyết nặng
Hội chứng Cushing không điển hình
Hội chứng tim mạch cấp
Mô tả lách to độ I dưới bờ sườn trái thường là bao nhiêu?
1 cm dưới bờ sườn
2 cm dưới bờ sườn
3 cm dưới bờ sườn
4 cm dưới bờ sườn
Lách to độ VI thường chạm tới mốc giải phẫu nào?
Quá rốn đến mào chậu
Ngang rốn ở giữa
Dưới hạ vị giữa
Đến tiểu khung thấp
Số lượng hồng cầu trên 5.000.000/mm³ thường được coi là tình trạng nào?
Thiếu máu tiến triển
Tan máu bẩm sinh nhẹ
Loạn sản tủy kín
Đa hồng cầu bệnh lý
Giảm số lượng hồng cầu và huyết sắc tố dưới mức bình thường biểu hiện chủ yếu là gì?
Thiếu máu có triệu chứng
Mệt mỏi sốt kéo dài
Vàng da nhẹ thoáng qua
Phù ngoại vi đa dạng
Tiểu cầu giảm dưới 10 G/L làm tăng nguy cơ nào nhất?
Nhiễm khuẩn huyết nhẹ
Xuất huyết não nặng
Tắc mạch ngoại vi
Viêm màng não cấp tính
Bạch cầu của người bệnh giảm dưới 1 G/L dễ dẫn tới nguy cơ nào?
Shock giảm thể tích
Shock chấn thương kín
Shock phản vệ cấp
Shock nhiễm khuẩn sớm
Nếu đa hồng cầu không được điều trị, người bệnh có nguy cơ gì cao nhất?
Tắc mạch huyết khối
Xuất huyết dưới da
Sốt kéo dài không rõ
Nhiễm khuẩn tái phát
Tìm thấy tế bào blast ở máu ngoại vi và tủy đồ thường gợi ý bệnh nào?
Đa hồng cầu tiên phát
Lơxê mi cấp ác tính
Lơxê kinh thể mạn
Đa u tủy xương giai đoạn
Thiếu máu là tình trạng nào sau đây?
Giảm chỉ số hematocrit
Giảm lượng huyết sắc tố
Giảm số lượng bạch cầu
Giảm thể tích hồng cầu
Nguyên nhân thiếu máu do rối loạn tạo máu: chọn đáp án sai.
Lơ xê mi tiến triển
Rong kinh kéo dài
Rối loạn sinh tủy mạn
Suy tủy xương nặng
Triệu chứng lâm sàng của thiếu máu gồm dấu hiệu nào đúng nhất?
Táo bón kéo dài
Vô niệu cấp tính
Hoa mắt chóng mặt
Đỏ da và niêm mạc
Đánh giá tình trạng thiếu máu cần làm xét nghiệm nào trước tiên?
Đếm số lượng bạch cầu bằng máy tự động
Định lượng sắt huyết thanh và ferritin
Đếm số lượng tiểu cầu và hình thái
Định lượng huyết sắc tố số lượng hồng cầu hematocrit
Nữ bệnh nhân rong kinh 3 tháng, Hb 70 g/L, bạch cầu và tiểu cầu bình thường. Chẩn đoán khả dĩ nhất là gì?
Thiếu máu thiếu sắt mất máu
Lơ xê mi cấp thể blast
Tan máu bẩm sinh di truyền
Suy tủy xương kèm thiếu máu
Nguyên nhân gây thiếu máu do hủy hoại hồng cầu thường gặp là gì?
Thiếu sắt dinh dưỡng
Bệnh thalassemie di truyền
Thiếu vitamin B12 nặng
Sốt rét tái phát mãn
Khi nào cần nghi ngờ lách to liên quan bệnh huyết học?
Đau hạ sườn trái dữ dội
Mạch nhanh trên 120 lần phút
BMI giảm dưới 18 kg/m²
Sờ thấy lách dưới bờ sườn 2 cm
Diễn giải số lượng hồng cầu: giá trị nào có thể gợi ý đa hồng cầu?
4,0 triệu/mm³ ổn định
4,5 triệu/mm³ bình thường
6,0 triệu/mm³ giảm nhẹ
5,5 triệu/mm³ tăng cao
