wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Trắc nghiệm (1)

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?

a)

Sucrose

b)

Các chất khoáng hòa tan

c)

Nước

d)

Aminde

2.

Tế bào nào sau đây của cây bàng làng có chức năng hấp thụ nước từ đất?

a)

Tế bào bao bó mạch

b)

Tế bào lông hút

c)

Tế bào nội bì rễ

d)

Tế bào khí khổng

3.

Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?

a)

Sucrose

b)

Nước

c)

Ion K+

d)

Ion NO3−

4.

Quan sát hình vẽ cấu trúc tế bào, bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?

a)

Trung thể

b)

Thành tế bào

c)

Lysosome

d)

Lục lạp

5.

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

a)

Qua lông hút rễ

b)

Qua thân

c)

Qua bề mặt cơ thể

d)

Qua lá

6.

Ở thực vật, động lực chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

a)

Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước

b)

Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

c)

Lực đẩy do quá trình hấp thụ nước của rễ

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước

7.

Trong phương pháp trồng cây khí canh, chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây dưới dạng:

a)

Sương nhờ máy bơm

b)

Phân bón dạng hạt

c)

Dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước

d)

Phân bón lá

8.

Tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào sự điều chỉnh đóng mở của tế bào nào?

a)

Tế bào mô giậu

b)

Tế bào lông hút

c)

Tế bào khí khổng

d)

Tế bào biểu bì

9.

Cây rong đuôi chó hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua:

a)

Lông hút

b)

Tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan

c)

d)

Rễ phụ

10.

Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?

a)

Hoa

b)

Thân

c)

Rễ

d)

11.

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

Chlorine

b)

Iron

c)

Manganese

d)

Sulfur

12.

Từ các chất hữu cơ trong đất chuyển thành NH4+ nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn nào?

a)

Vi khuẩn cố định nitrogen

b)

Vi khuẩn ammonium

c)

Vi khuẩn phân nitrate hóa

d)

Vi khuẩn nitrite hóa

13.

Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực nào đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?

a)

Lực đẩy do hấp thụ nước của rễ

b)

Lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá

c)

Lực bám giữa nước với thành mạch gỗ

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước

14.

Cây trên cạn thoát hơi nước chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Quả

b)

c)

Rễ

d)

Thân

15.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua:

a)

Chóp rễ

b)

Trưởng thành

c)

Sinh trưởng

d)

Lông hút

16.

Trên lá cây, khí khổng phân bố ở đâu?

a)

Chỉ ở mặt trên của lá

b)

Chỉ ở mặt dưới của lá

c)

Ở mặt trên, mặt dưới hoặc cả hai tuỳ loài

d)

Luôn luôn ở cả mặt dưới và mặt trên

17.

Trong các thí nghiệm ở Hình 1, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là:

a)

Thí nghiệm 1

b)

Thí nghiệm 4

c)

Thí nghiệm 3

d)

Thí nghiệm 2

18.

Hình mô tả khí khổng và cơ chế đóng mở. Phát biểu nào sau đây đúng theo lý thuyết?

a)

Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh

b)

Tế bào khí khổng (A) đang đói nước

c)

Tế bào khí khổng (B) đang no nước

d)

Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to

19.

Hình 3 mô tả bốn thí nghiệm về trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật.

a)

Thí nghiệm t

b)

Thí nghiệm q

c)

Thí nghiệm r

d)

Thí nghiệm s

20.

Trong thí nghiệm 1, nếu loại bỏ hết lá của cây thì kết quả thí nghiệm thay đổi như thế nào?

a)

Nước trong bình giảm nhanh

b)

Không có nước bám trên chuông

c)

Giấy CoCl2 đổi sang màu hồng

d)

Bọt khí xuất hiện nhiều hơn

21.

Trong thí nghiệm 2, bọt khí thu được là khí gì?

a)

Nitrogen

b)

Carbon dioxide

c)

Oxygen

d)

Water vapor

22.

Lớp dầu ở thí nghiệm 3 có vai trò chủ yếu gì?

a)

Ngăn sự bốc hơi nước trong bình

b)

Hấp thụ khí CO2 tạo môi trường kín

c)

Cung cấp dưỡng chất cho cây thử nghiệm

d)

Giữ nhiệt độ ổn định cho dung dịch

23.

Ở thí nghiệm 4, sau một thời gian, giấy tẩm CoCl2 có hiện tượng gì?

a)

Đổi màu hồng do hút ẩm

b)

Giữ nguyên màu xanh ban đầu

c)

Chuyển sang màu vàng nhạt

d)

Bị rách do thấm nước mạnh

24.

Nồng độ NH4+ trong tế bào lông hút là 0,2% và trong đất là 0,5%. Rễ cây hấp thụ NH4+ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động theo gradient nồng độ

b)

Thẩm tách nhờ áp suất

c)

Thẩm thấu qua màng tế bào

d)

Chủ động dùng bơm proton

25.

Trong đồ thị thoát hơi nước của cây sống ở điều kiện khô hạn, đường cong nào biểu diễn sự thoát hơi nước không đáng kể?

a)

Đường B trung bình

b)

Đường D rất thấp

c)

Đường A lớn nhất

d)

Đường C thấp

26.

Quá trình nào làm mất nguồn nitrogen trong đất cung cấp cho cây?

a)

Cố định nitrogen

b)

Amon hóa

c)

Nitrate hóa

d)

Phản nitrate hóa

27.

Nhóm vi khuẩn nào làm giảm hàm lượng nitrogen trong đất?

a)

Vi khuẩn ammonium

b)

Vi khuẩn cố định nitrogen

c)

Vi khuẩn nitrate hóa

d)

Vi khuẩn phản nitrate hóa

28.

Cường độ thoát hơi nước của lá tỉ lệ nghịch với yếu tố nào?

a)

Hàm lượng nước trong đất

b)

Diện tích bề mặt lá

c)

Độ dày lớp cutin

d)

Số lượng khí khổng

29.

Cây sinh trưởng bình thường khi nào về cân bằng hút và thoát nước?

a)

Lượng nước hút lớn hơn hoặc bằng lượng nước thoát

b)

Lượng nước hút nhỏ hơn lượng nước thoát

c)

Lượng nước hút rất nhỏ hơn nước thoát ra

d)

Lượng nước hút nhỏ hơn hoặc bằng nước thoát

30.

Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất cần sử dụng dạng năng lượng nào?

a)

NADP+

b)

FADH2

c)

ADP

d)

ATP

31.

Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Nhiệt độ

b)

Ánh sáng

c)

Phân bón

d)

Nước

32.

Điều nào sau đây phân biệt vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây?

a)

Mạch rây chứa nước và khoáng, mạch gỗ hữu cơ

b)

Mạch gỗ chủ động, mạch rây thụ động

c)

Mạch gỗ chứa đường, mạch rây không

d)

Mạch gỗ vận chuyển từ dưới lên, mạch rây ngược lại

33.

Sự thoát hơi nước của thực vật diễn ra theo những con đường nào?

a)

Qua bề mặt lá và rễ

b)

Qua cutin và khí khổng

c)

Qua vỏ thân cây và khí khổng

d)

Qua vỏ thân cây và rễ

34.

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của nước đối với thực vật?

a)

Là dung môi hòa tan các chất

b)

Ổn định nhiệt độ cơ thể

c)

Là môi trường của phản ứng hóa học

d)

Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống

35.

Chênh lệch áp suất thẩm thấu là động lực vận chuyển của bộ phận nào?

a)

Dòng mạch rây

b)

Quá trình thoát hơi nước

c)

Dòng mạch gỗ

d)

Dòng mạch gỗ và mạch rây

36.

Khi nói về đặc điểm của mạch gỗ và mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cả hai đều chỉ ở rễ và không xuất hiện trong thân cây.

b)

Cả hai đều vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.

c)

Mạch gỗ cấu tạo từ tế bào chết, mạch rây cấu tạo từ tế bào sống.

d)

Mạch gỗ vận chuyển chất hữu cơ, mạch rây vận chuyển nước.

37.

Động lực chính của dòng mạch rây là gì?

a)

Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

b)

Sự khuếch tán nước từ tế bào này sang tế bào khác qua màng tế bào.

c)

Lực mao dẫn của ống rây giúp kéo nước và chất dinh dưỡng di chuyển.

d)

Lực hấp dẫn làm dịch mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ.

38.

Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

a)

Thẩm thấu và thẩm tách.

b)

Chủ động và thẩm thấu.

c)

Thụ động và thẩm tách.

d)

Thụ động và chủ động.

39.

Câu tục ngữ "Không lân không vôi thì thôi trồng lạc" nói đến vai trò của nguyên tố nào đối với năng suất cây lạc?

a)

Calcium và phosphorus.

b)

Calcium và nitrogen.

c)

Nitrogen và phosphorus.

d)

Nitrogen và potassium.

40.

Cho 3 tế bào thực vật vào 3 môi trường 1, 2, 3, quan sát thấy các hiện tượng như trong hình 2. Nhận định nào sau đây sai?

a)

Tế bào 1 nước từ trong tế bào đi ra ngoài làm tế bào bị co nguyên sinh trong môi trường ưu trương.

b)

Tế bào 3 nước đi từ ngoài vào trong làm tế bào bị trương nước trong môi trường đẳng trương.

c)

Thí nghiệm cho biết tương quan nồng độ chất tan bên trong tế bào và bên ngoài môi trường.

d)

Tế bào 1, 2, 3 lần lượt trong các môi trường ưu trương, đẳng trương và nhược trương.

41.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng 1 đơn vị thời gian như sau: (1) hút 25g, thoát 27g; (2) hút 31g, thoát 29g; (3) hút 32g, thoát 34g; (4) hút 36g, thoát 33g. Theo lí thuyết, cây nào sau đây không bị héo?

a)

Cây (1) và cây (3).

b)

Cây (1) và cây (2).

c)

Cây (3) và cây (4).

d)

Cây (2) và cây (4).

42.

Hình biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Sự thoát hơi nước qua tầng cutin cao nhất vào buổi trưa.

b)

Sự thoát hơi nước qua lỗ khí tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

c)

Đường cong A chỉ sự thoát hơi nước qua tầng cutin.

d)

Đường cong B chỉ sự thoát hơi nước qua lỗ khí.

43.

Biện pháp nào giúp cây trồng giảm thoát hơi nước trong điều kiện nắng nóng?

a)

Tăng cường tưới nước cho cây vào ban đêm.

b)

Cắt tỉa bớt cành và lá cây để giảm diện tích bề mặt.

c)

Tăng cường tối đa nguồn ánh sáng cho cây trồng.

d)

Che phủ gốc cây bằng rơm rạ hoặc lớp phủ sinh học.

44.

Trong trồng trọt, một số cây trồng người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy sẽ có tác dụng gì?

a)

Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy.

b)

Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra nhiều rễ con để hút được nhiều nước, muối khoáng.

c)

Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng.

d)

Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con.

45.

Bốn ống nghiệm được thiết lập như sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất?

a)

Ống D.

b)

Ống C.

c)

Ống A.

d)

Ống B.

46.

Hình mô tả cơ chế trao đổi cation trên bề mặt hạt keo đất. Để cải thiện khả năng giữ dinh dưỡng của đất, nông dân nên làm gì?

a)

Thêm cát để tăng độ thoáng khí

b)

Bổ sung chất hữu cơ hoặc đất sét

c)

Tưới nước nhiều để giảm H+

d)

Bón phân đạm để tăng nitrogen

47.

Hình mô tả các con đường vận chuyển qua màng tế bào (X, Y, Z) cùng kênh aquaporin. Nhận định nào đúng?

a)

Vitamin D không đi qua đường X

b)

Ion Na+ và K+ đi qua đường X

c)

Protein kích thước lớn đi qua đường Y

d)

Phân tử H2O có thể đi qua Z

48.

Rễ cây hấp thụ ion K+ cần tiêu tốn ATP trong trường hợp nào sau đây? (xem bảng nồng độ)

a)

Trường hợp 1: rễ 0,2% đất 0,5%

b)

Trường hợp 4: rễ 0,5% đất 0,2%

c)

Trường hợp 2: rễ 0,3% đất 0,3%

d)

Trường hợp 3: rễ 0,4% đất 0,6%

49.

Thí nghiệm chứng minh áp suất rễ dùng cột thủy ngân h. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Thí nghiệm minh chứng hiện tượng rỉ nhựa tự nhiên

b)

Chênh lệch h do nước đẩy từ rễ lên thân

c)

Sau thí nghiệm cột thủy ngân thấp hơn trước

d)

Lực đẩy nước do thẩm thấu ion khoáng

50.

Quan sát hình vận chuyển nước và khoáng vào mạch gỗ của rễ. Phát biểu đúng là:

a)

Cấu trúc (4) là đai Caspary

b)

Con đường (1) nhanh và kiểm soát tốt

c)

Con đường (2) là con đường tế bào chất

d)

Nước và khoáng không đi qua cấu trúc (3)

51.

Thí nghiệm đối chứng A và bình B có cây cho thấy sự trao đổi nước. Nhận định đúng là:

a)

Nước được hút từ rễ lên thân rồi thoát qua lá

b)

Sau 3 ngày, mực nước bình B giảm do bay hơi

c)

Sau 3 ngày, nước bình A dâng lên

d)

Mực nước B thấp do cây dùng nước quang hợp

52.

Dựa vào Bảng 1 về số lượng khí khổng và thoát hơi, phát biểu đúng là:

a)

Mặt trên thoát hơi mạnh hơn mặt dưới

b)

Thoát hơi chủ yếu ở mặt dưới của lá

c)

Khí khổng chủ yếu ở mặt trên lá cây

d)

Thoát hơi không liên quan mật độ khí khổng

53.

Đai Caspary ở nội bì rễ có vai trò gì trong vận chuyển nước?

a)

Tạo áp suất rễ thay cho mạch gỗ

b)

Tăng khuếch tán theo gian bào tự do

c)

Buộc nước vào đường xuyên màng kiểm soát

d)

Ngăn nước vào mạch gỗ hoàn toàn

54.

Aquaporin trong màng tế bào thực vật giúp điều chỉnh gì?

a)

Tổng hợp ATP ở rễ cây

b)

Trao đổi cation với hạt keo đất

c)

Lưu lượng nước qua màng nhanh

d)

Cân bằng ion Ca2+ xuyên bào

55.

Yếu tố nào làm tăng tốc độ thoát hơi nước của lá trong ngày nắng khô?

a)

Gió mạnh và khí khổng mở

b)

Nhiệt độ thấp và stomata đóng

c)

Độ ẩm không khí cao quanh lá

d)

Mật độ khí khổng thấp trên lá

56.

Quan sát sơ đồ hai loại mạch trong thân cây: mạch 1 và mạch 2. Mạch nào có chức năng chính là vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên lá?

a)

Mạch 1 và mạch 2 đều chỉ vận chuyển nước

b)

Cả mạch 1 và mạch 2 chỉ vận chuyển đường

c)

Mạch 2 vận chuyển chủ yếu nước và khoáng

d)

Mạch 1 vận chuyển chủ yếu đường và axit amin

57.

Khi khai thác mủ cao su, người ta thường cắt vào loại mạch nào trong thân?

a)

Mạch rây vận chuyển ion khoáng hòa tan

b)

Mạch gỗ vận chuyển nước và khoáng

c)

Mạch gỗ vận chuyển khí CO2 hòa tan

d)

Mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hoá

58.

Ở rễ, đai Caspary tại nội bì có vai trò nào sau đây trong con đường nước và ion khoáng?

a)

Ngăn hoàn toàn nước vào mạch gỗ vĩnh viễn

b)

Buộc nước chuyển từ con đường gian bào sang xuyên bào

c)

Đẩy nước từ mạch gỗ trở ra biểu bì rễ

d)

Cho phép nước đi tự do theo gian bào đến mạch gỗ

59.

Trong thí nghiệm hai bình hoa cúc trắng, bình 1 chỉ có cành không rễ, bình 2 có cả cây có rễ, đều đặt vào dung dịch xanh methylen. Sau 4 giờ, hiện tượng nào đúng?

a)

Chỉ bình 1 đổi màu vì dung dịch thấm qua cành

b)

Cả hai bình đều đổi màu xanh ở cánh hoa

c)

Không bình nào đổi màu vì dung dịch bị Caspary chặn

d)

Chỉ bình 2 đổi màu do hút nước qua rễ và mạch gỗ

60.

Nếu dung dịch xanh methylen được thay bằng dung dịch màu thực phẩm loãng, kết quả thí nghiệm hai bình trên sẽ thế nào?

a)

Cả hai bình đều không đổi màu do độc tính cao

b)

Hoa ở bình 1 sẽ đổi màu nhanh hơn bình 2

c)

Hoa ở bình 2 vẫn đổi màu do vận chuyển qua mạch gỗ

d)

Không đổi vì màu thực phẩm bị rễ loại bỏ

61.

Vì sao không nên tưới cây vào giữa trưa nắng gắt?

a)

Do khí khổng mở rộng làm thoát hơi giảm đi

b)

Vì nước đọng thành thấu kính hội tụ làm cháy lá, nhiệt cao tăng bay hơi

c)

Vì nước lạnh làm rối loạn hô hấp của rễ

d)

Do ánh sáng mạnh làm tăng quang hợp quá mức

62.

Phát biểu nào đúng về ảnh hưởng của lớp cutin mặt trên lá đến thoát hơi nước?

a)

Lớp cutin không ảnh hưởng đến thoát hơi

b)

Lớp cutin càng dày, thoát hơi càng ít

c)

Lớp cutin càng mỏng, thoát hơi càng ít

d)

Lớp cutin càng dày, thoát hơi càng nhiều

63.

Trong chu trình nitrogen, cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở dạng nào?

a)

NO2- và N2 từ không khí

b)

NH3 và N2O từ đất

c)

NH4+ và NO3- từ đất qua rễ

d)

N2 khí quyển trực tiếp qua lá

64.

Quá trình phản nitrat hoá trong chu trình nitrogen có ý nghĩa gì đối với khí quyển?

a)

Chuyển NH4+ thành NO3- làm tăng nitơ tự do

b)

Cố định N2 thành hợp chất hữu cơ trong đất

c)

Chuyển NO3- thành N2 giúp cân bằng nitơ khí quyển

d)

Oxy hoá NH3 thành NO2- làm giảm nitơ khí

65.

Xếp đúng vai trò của các nhóm vi khuẩn trong chu trình nitrogen theo thứ tự: (1) cố định nitơ, (2) amôn hoá, (3) nitrat hoá, (4) phản nitrat hoá.

a)

(1) nitrat hoá, (2) phản nitrat, (3) amôn hoá, (4) cố định

b)

(1) cố định, (2) amôn hoá, (3) nitrat hoá, (4) phản nitrat

c)

(1) amôn hoá, (2) cố định, (3) phản nitrat, (4) nitrat

d)

(1) phản nitrat, (2) nitrat, (3) cố định, (4) amôn

66.

Một người bón đạm cho ruộng rau, vì sao không nên thu hoạch ăn ngay trong 1–2 ngày sau khi tưới?

a)

Vì NO3- chưa kịp chuyển hoá hết có thể gây độc

b)

Vì NH4+ bị mất hết làm rau nhạt vị

c)

Vì N2 cố định quá nhanh làm rau đắng

d)

Vì vi khuẩn nitrat hoá chết hết do nắng

67.

Khi nước và ion khoáng bị đai Caspary chặn ở con đường gian bào (1), bước tiếp theo để vào mạch gỗ là gì?

a)

Bị giữ lại ở nội bì, không thể vào mạch gỗ

b)

Đi vào mạch rây rồi vận chuyển lên thân

c)

Chuyển sang xuyên qua nội bì theo con đường (2)

d)

Tiếp tục thấm qua gian bào đến mạch gỗ

68.

Trong thí nghiệm đo ảnh hưởng nhiệt độ vùng rễ đến hấp thu khoáng ở cải bó xôi, nhận định nào đúng về xu hướng dữ liệu N, K, P khi tăng từ 15°C lên 30°C?

a)

Chỉ P tăng, N và K giữ nguyên

b)

Tất cả đều giảm nhẹ theo cùng tỉ lệ

c)

Tất cả đều tăng đáng kể như nhau

d)

N và K tăng, P giảm rõ rệt

69.

Khi tiếp tục tăng nhiệt độ vùng rễ vượt quá mức tối ưu 30°C, khả năng hấp thu khoáng thường thế nào?

a)

Tiếp tục tăng không giới hạn

b)

Tăng nhẹ rồi ổn định lâu

c)

Không đổi trong thời gian dài

d)

Giảm do rối loạn enzyme

70.

Trong cấu trúc rễ ở Hình 5, đường vận chuyển qua tế bào chất được ký hiệu nào?

a)

I là tế bào chất, II là gian bào

b)

I là gian bào, II là tế bào chất

c)

I là nội bì, II là đai Caspary

d)

I là mạch gỗ, II là mạch rây

71.

Theo bảng số liệu vận chuyển K+ và Ca2+, vị trí hấp thu xa chóp rễ hơn có xu hướng ảnh hưởng thế nào đến tỉ lệ vận chuyển tới chồi?

a)

Biến động ngẫu nhiên

b)

Giảm dần theo khoảng cách

c)

Tăng dần theo khoảng cách

d)

Không đổi theo vị trí

72.

Trong điều kiện nhiệt độ môi trường xuống thấp, con đường vận chuyển qua tế bào chất bị cản trở nhiều hơn vì lý do nào?

a)

Giảm áp suất thẩm thấu rễ

b)

Mở rộng khoảng gian bào

c)

Tăng độ nhớt nguyên sinh

d)

Giảm độ nhớt nguyên sinh

73.

Trong thí nghiệm phủ dầu lên các bề mặt lá, mục tiêu chính là gì?

a)

Đo tốc độ quang hợp trung bình

b)

Đo lượng khoáng di chuyển lên lá

c)

So sánh thoát hơi nước hai mặt lá

d)

Xác định mật độ khí khổng lá

74.

Dựa trên số liệu khối lượng mất đi sau 24 giờ, kết luận nào hợp lý về phân bố khí khổng?

a)

Khí khổng chủ yếu ở mặt dưới lá

b)

Không có khí khổng ở lá D

c)

Khí khổng phân bố đều hai mặt

d)

Khí khổng chủ yếu ở mặt trên lá

75.

Giá trị X của lá A (phủ cả hai mặt) đại diện cho điều gì trong phép đo khối lượng?

a)

Khối lượng nước mất đi cả hai mặt

b)

Khối lượng nước mất đi trung bình

c)

Khối lượng khô của phiến lá

d)

Khối lượng dầu phủ bề mặt

76.

Nguyên tố khoáng nào sau đây thuộc nhóm đa lượng đối với thực vật?

a)

Canxi, magiê, kali

b)

Clo, bo, molypden

c)

Sắt, kẽm, mangan

d)

Đồng, niken, coban

77.

Vai trò nào của nước đúng với cơ thể thực vật?

a)

Tạo nên thành phần tế bào và điều tiết sinh lí

b)

Chỉ là dung môi hòa tan, không vận chuyển

c)

Không liên quan điều hòa nhiệt độ

d)

Không tham gia phản ứng sinh hóa

78.

Yếu tố môi trường nào làm tăng thoát hơi nước và có thể tăng hấp thu khoáng trong giới hạn?

a)

Ánh sáng tăng vừa phải

b)

Không khí kín, ẩm ướt

c)

Đất quá khô và nóng

d)

Nhiệt độ quá cao

79.

Phát biểu nào đúng về ảnh hưởng của nhiệt độ đến hấp thu nước và khoáng?

a)

Chỉ ảnh hưởng đến khoáng, không ảnh hưởng nước

b)

Nhiệt độ không ảnh hưởng hấp thu

c)

Nhiệt độ quá cao làm giảm hoặc ngừng hấp thu

d)

Nhiệt độ càng cao càng tăng hấp thu

80.

Chức năng chính của nước trong vận chuyển chất qua cây là gì?

a)

Chỉ tham gia quang hợp

b)

Chỉ cấu tạo nên màng tế bào

c)

Là dung môi và môi trường vận chuyển

d)

Chỉ cung cấp nguyên liệu hô hấp

81.

Trong thí nghiệm về quang hợp của rong đuôi chó, số bọt khí lớn nhất xuất hiện ở khoảng nhiệt độ nào?

a)

Không phụ thuộc nhiệt độ

b)

Luôn tăng theo nhiệt độ

c)

Khoảng 20–25°C

d)

Khoảng 30–33°C

82.

Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở lá?

a)

Không khí khô và gió nhẹ

b)

Độ ẩm đất phù hợp

c)

Ánh sáng kích thích khí khổng mở

d)

Ánh sáng yếu, khí khổng đóng

83.

Động lực chủ yếu kéo nước lên trong mạch gỗ thân cây là gì?

a)

Trọng lực hỗ trợ dòng lên

b)

Sức kéo do thoát hơi nước ở lá

c)

Áp suất rễ đơn độc

d)

Ma sát giảm do đường kính lớn