WorksheetsĐọc và nhận xét được các chỉ số xét nghiệm hóa sinh cơ bản
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Các mục đích của trao đổi chất ở cơ thể sống bao gồm:
Tích lũy năng lượng, giải phóng năng lượng, sinh tổng hợp vật chất xây dựng cho tế bào, cho cơ thể; đào thải các thành phần độc hại và già cỗi
Tích lũy năng lượng, cảm ứng, sinh sản
Tích lũy năng lượng, cảm ứng, sinh sản, tổng hợp vật chất
Tích lũy năng lượng và giải phóng năng lượng, sinh sản, cảm ứng, tổng hợp vật chất cần thiết để xây dựng tế bào, xây dựng cơ thể
Chọn phát biểu đúng về quá trình đồng hóa
Đồng hóa là quá trình sử dụng năng lượng để phân hủy các hợp chất
Đồng hóa là quá trình tích lũy năng lượng trong các hợp chất cao năng như ATP
Đồng hóa là quá trình sử dụng năng lượng để tổng hợp nên các đại phân tử G,L,P của cơ thể
Đồng hóa là quá trình phân hủy các đại phân tử G,L,P để tạo năng lượng
Chọn phát biểu đúng về quá trình dị hóa
Dị hóa là quá trình sử dụng năng lượng để tổng hợp vật chất xây dựng tế bào
Dị hóa là quá trình phân hủy các đại phân tử có trong tế bào G,L,P để tạo năng lượng
Dị hóa là quá trình tiêu hóa thức ăn
Dị hóa sử dụng năng lượng để phân hủy vật chất
Đồng hóa diễn ra qua các bước:
Tiêu hóa thức ăn, hấp thu các đơn phân qua niêm mạc ruột, sử dụng các đơn phân để tổng hợp nên đại phân tử tại tế bào
Tiêu hóa thức ăn, sử dụng các đơn phân để tổng hợp nên đại phân tử tại tế bào, thoái hóa các đại phân tử tạo năng lượng
Thủy phân các đại phân tử thành các đơn phân, chuyển hóa trung gian, thoái hóa các sản phẩm trung gian để tạo năng lượng
Thủy phân các đại phân tử thành các đơn phân, hấp thu qua niêm mạc ruột, thoái hóa các sản phẩm trung gian để tạo năng lượng
Dị hóa diễn ra qua các bước:
Tiêu hóa thức ăn, hấp thu các đơn phân qua niêm mạc ruột, sử dụng các đơn phân để tổng hợp nên đại phân tử tại tế bào
Tiêu hóa thức ăn, sử dụng các đơn phân để tổng hợp nên đại phân tử tại tế bào, thoái hóa các đại phân tử tạo năng lượng
Thủy phân các đại phân tử thành các đơn phân, chuyển hóa trung gian, thoái hóa các sản phẩm trung gian để tạo năng lượng
Thủy phân các đại phân tử thành các đơn phân, hấp thu qua niêm mạc ruột, thoái hóa các sản phẩm trung gian để tạo năng lượng
Nơi được gọi là nhà máy năng lượng của tế bào là:
Bộ Golgi
Mạng lưới nội chất
Nhân tế bào
Ty thể
Ý nghĩa của quá trình phosphoryl hóa và khử phosphoryl hóa là:
Phosphoryl hóa để tích trữ năng lượng và hoạt hóa một số enzyme, khử phosphoryl hóa để giải phóng năng lượng và bất hoạt một số enzyme
Phosphoryl hóa để giải phóng năng lượng và bất hoạt một số enzyme, khử phosphoryl hóa để tích trữ năng lượng và hoạt hóa một số enzyme
Phosphoryl hóa để giải phóng năng lượng và hoạt hóa một số enzyme, khử phosphoryl hóa để tích trữ năng lượng và bất hoạt một số enzyme
Phosphoryl hóa để tích trữ năng lượng và bất hoạt một số enzyme, khử phosphoryl hóa để giải phóng năng lượng và hoạt hóa một số enzyme
Phân tử nào sau đây mang gốc phosphate giàu năng lượng nhất ?
AMP
ADP
ATP
Glucose 6 phosphate
Bản chất của chuỗi hô hấp tế bào là hai quá trình
Oxi hóa khử tạo năng lượng và phosphoryl hóa để giải phóng năng lượng
Oxi hóa khử tạo năng lượng và khử phosphoryl hóa để giải phóng năng lượng
Oxi hóa khử tạo năng lượng và phosphoryl hóa để tích lũy năng lượng
Oxi hóa khử tạo năng lượng và khử phosphoryl hóa để tích lũy năng lượng
Ý nghĩa của việc gấp nếp màng trong ty thể:
Tăng diện tích tiếp xúc, giúp chuỗi hô hấp hoạt động tốt hơn
Tăng diện tích tiếp xúc để gắn được nhiều enzyme của chuỗi hô hấp hơn
Giảm diện tích tiếp xúc để các enzyme hoạt động tốt hơn
Giảm diện tích tiếp xúc để đảm bảo cho hoạt động của các enzyme
Các phân tử NADH và FADH2 đóng vai trò là chất………… trong chuỗi hô hấp tế bào:
Nhận electron
Vận chuyển electron
Cho electron
Vận chuyển H+
Xúc tác trực tiếp cho việc hình thành các ATP từ ADP là năng lượng đến từ
Thế năng của proton H+ trước khi di chuyển qua ATP synthase
Động năng proton H+ di chuyển qua ATP synthase
Sự vận chuyển electron qua các phức hệ
Sự cho và nhận electron của các đơn vị vận chuyển
Các chất nào sau đây gây ức chế hô hấp tế bào:
Rotenone, antimycin A, vitamin C, cyanide, 2-4 Dinitrophenol (DNP)
Rotenone, antimycin A, oligomycin, CoQ10, 2-4 Dinitrophenol (DNP)
Cyanide, rotenone, antimycin A, oligomycin, 2-4 Dinitrophenol (DNP)
Cyanide, rotenone, antimycin A, vitamin C, 2-4 Dinitrophenol (DNP)
Cyanide là chất ức chế hô hấp tế bào, có thể gây ngộ độc và dẫn đến tử vong, chất này có nhiều trong
Thuốc diệt cỏ
Măng tươi
Do vi khuẩn tiết như một loại kháng sinh
Thuốc giảm cân
Rotenone là chất ức chế hô hấp tế bào, có thể gây ngộ độc và dẫn đến tử vong, chất này có nhiều trong:
Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt cá
Măng tươi
Do vi khuẩn tiết như một loại kháng sinh
Thuốc giảm cân
2,4 Dinitrophenol (DNP) có trong thành phần của thuốc giảm cân, tác dụng giảm cân thể hiện ở:
Chuyển hầu hết năng lượng tạo thành của chuỗi hô hấp sang nhiệt năng thay vì tích trữ trong ATP
Tích trữ nhiều ATP, ATP dùng cho quá trình chuyển hóa, phân hủy các mô mỡ
Năng lượng tạo thành qua chuỗi hô hấp chuyển thành nhiệt năng và tích lũy trong ATP
Kích thích sự hoạt động của chuỗi hô hấp, giải phóng nhiều năng lượng
Thermogenin là chất ức chế hô hấp tế bào, các tác dụng tốt, nó có trong thành phần của
Thuốc diệt cỏ
Thuốc giảm cân
Măng tươi
Các tế bào mỡ nâu của trẻ nhỏ
Khi rối loạn hô hấp thế bào do thiếu CoQ10 thì có thể bổ sung:
Vitamin A và vitamin K3
Vitamin C và vitamin K3
Vitamin E và vitamin C
Vitamin B1 và vitamin A
Khi rối loạn hô hấp tế bào do nguyên nhân thiếu FADH2 thì nên bổ sung
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B9
Vitamin B12
Rối loạn hô hấp tế bào do thiếu NADH thì nên bổ sung
Vitamin B2
Vitamin B3
Vitamin B9
Vitamin B12
Chu trình chuyển hóa trong ty thể tạo nhiều NADH, FADH2 tham gia vào chuỗi hô hấp thế bào là
Chu trình Cori
Chu trình ure
Chu trình Krebs
Chu trình pentose phosphate
Nhóm chất nào sau đây cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể ?
Glucid
Lipid
Protid
Pepid
: α Amylase của tuyến nước bọt có khả năng thủy phân tinh bột đến các phân tử nhỏ nhất có thể là:
Glucose
Các đường đôi
Dextrin
Oligosacarid
Loại đường nào sau đây được hấp thu qua niêm mạc ruột ?
Maltose, sucarose, lactose
Fructose, glucose, galactose
Fructose, glucose, lactose
Maltose, glucose, fructose
Cơ chế hấp thu của đường glucose qua niêm mạc ruột ?
Đồng vận chuyển với 1 ion Na+
Đồng vận chuyển với 2 ion Na+
Đồng vận chuyển với 1 ion K+
Đồng vận chuyển với 2 ion K+
Dạng nào của đường glucose lưu thông được trong máu ?
Glucose – 6 phosphate
Glucose – 1 phosphate
Glucose tự do
Glygogen
Sản phẩm thoái hóa cuối cùng của con đường đường phân cũng là sản phẩm trung gian tham gia vào quá trình thoái hóa sinh năng lượng là:
Acetyl CoA
CoA
Succinate
Pyruvate
Ăn mặn dễ gây béo phì do:
Hấp thu nhiều glucose ở niêm mạc ruột
Hấp thu nhiều acid amin ở niêm mạc ruột
Hấp thu nhiều lipid ở niêm mạc ruột
Hấp thu nhiều glycerol ở niêm mạc ruột
Đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào ?
Trong tế bào chất
Tại mạng lưới nội chất
Tại bộ golgi
Tại ty thể
Khi vận động quá sức, cơ thường bị mỏi và đau nhức do sự tạo thành của:
Acid acetic
Acid lactic
Acid cyanic
Acid pyruvic
Chỉ số nào sau đây trong xét nghiệm sinh hóa máu giúp đánh giá sự hồi phục sau một ca mổ tim
Protein
HbA1C
Lactate dehydrogenase
Glucose
Quá trình chuyển hóa nào sau đây diễn ra trong ty thể ?
Chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào
Đường phân và chu trình pentose phosphate
Chu trình Krebs và đường phân
Đường phân và chuỗi hô hấp tế bào
Vai trò của chu trình Krebs là:
à NADPH tham gia khử các hợp chất oxi hóa
D. Sinh năng lượng và sinh ra các hợp chất tham gia vào quá trình oxi hóa của tế bào
Sản sinh năng lượng ATP và các dạng tiền năng lượng NADH, FADH2, các hợp chất trung gian
Sản sinh năng lượng ATP và các dạng tiền năng lượng NADH, FADH2, tiền chất Ribose 5 phosphate cho tổng hợp các nucleic acid
Tổng hợp tiền chất Ribose 5 phosphate cho tổng hợp các nucleic acid và NADPH tham gia khử các hợp chất oxi hóa
Sinh năng lượng và sinh ra các hợp chất tham gia vào quá trình oxi hóa của tế bào
Vai trò của chu trình pentose phosphate là:
Sản sinh năng lượng ATP và các dạng tiền năng lượng NADH, FADH2, các hợp chất trung gian
Sản sinh năng lượng ATP và các dạng tiền năng lượng NADH, FADH2, tiền chất Ribose 5 phosphate cho tổng hợp các nucleic acid
Tổng hợp tiền chất Ribose 5 phosphate cho tổng hợp các nucleic acid và NADPH tham gia khử các hợp chất oxi hóa
Sinh năng lượng và sinh ra các hợp chất tham gia vào quá trình oxi hóa của tế bào
Chứng hạ đường huyết tự phát do cường tiết insulin có thể do nguyên nhân:
U gan
U tụy
Suy thận
Bệnh đái tháo đường
Chỉ số đường huyết lúc đói trong giới hạn bình thường là:
2,2 – 4 mmol/lít
4,4 – 6,2 mmol/ lít
7,2 – 8,5 mmol/lít
9,0 – 11 mmol/lít
Bệnh đái tháo đường type 1 còn gọi là thể phụ thuộc insulin do:
Các tế bào beta của tụy không tiết insulin, tiết rất ít hoặc insulin không có hoạt tính
Các tế bào alpha của tụy không tiết insulin, tiết rất ít hoặc insulin không có hoạt tính
Các tế bào beta của tụy tiết insulin với đủ số lượng nhưng không có hoạt tính
Các tế bào alpha của tụy tiết insulin với đủ số lượng nhưng không có hoạt tính
Đái tháo đường type 2 có thể phòng ngừa và điều trị bằng phương pháp:
Điều chỉnh chế độ ăn, tập luyện, sử dụng thuốc kích thích tiết insulin ở tế bào beta của tụy hoặc tiêm isulin
Điều chỉnh chế độ ăn, tập luyện, sử dụng thuốc kích thích tiết insulin ở tế bào beta của tụy hoặc tiêm isulin
Chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn hợp lý
Hoàn toàn phải điều trị bằng insulin theo đường tiêm
Bệnh Galactosemia có thể gây tổn thương gan, não bộ, suy thận, mù lòa nguyên nhân do:
Tiêu thụ nguồn dinh dưỡng có galactose nhưng không có enzyme chuyển hóa galactose
Quá trình chuyển hóa galactose sinh ra nhiều gốc oxi hóa có hại
Thiếu đường galactose
Không có enzyme chuyển hóa galactose
Nguyên nhân gây nên bệnh POMPE:
Dự trữ glycogen quá nhiều ở gan
Dự trữ glycogen ở cơ
Dự trữ glycogen ở cơ tim
Dự trữ glycogen ở não
Bệnh dự trữ glycogen ở các tế bào cơ tim và gan dễ gây nên suy tim, suy gan, bệnh gây nên do thiếu enzyme:
Glycogenase
Glycogen synthase
Glucokinase
Glucose-6 phosphátase
Chăm sóc cho trẻ mắc galactosemia cần chú ý:
Không cho trẻ ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
Không cho trẻ ăn nhiều rau xanh
Không cho trẻ ăn nhiều rau xanh
Không cho trẻ uống các loại sữa đã loại bỏ lactose
Béo phì là nguy cơ dẫn đến bệnh:
Đái tháo đường type 1.
Đái tháo đường type 2
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo nhạt
Loại mô nào trong cơ thể có tổng lượng glycogen nhiều nhất ?
Cơ
Thận
Gan
Não
Enzyme nào không có trong cơ ?
Glycogen synthase
Glucose-6 phosphátase
Aldolase A
Glycogenase
Glucose thoái hóa tạo ra acid lactic ở mô được gọi là:
Sự đường phân hiếu khí
Sự lên men rượu
Quá trình phosphoryl – oxy hóa
Con đường HDP yếm khí
Emzyme nào không có trong sự đường phân:
Enolase
Aldolase
Hexokinase
Glucose-6- phosphát dehydrogenase
Trong cơ thể người, tỷ lệ glycogen trong loại mô nào nhiều nhất ?
Cơ
Thận
Gan
Não
. Vitamin nào có ảnh hưởng nhiều trong quá trình hấp thu và chuyến hoá glucid ?
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin B12
Vitamin C
Sản phẩm thoái hoá cuối cùng của glucose theo con đường đường phân (glycolysis) ?
Xảy ra ở hồng cầu, tế bào cơ trong điều kiện yếm khí là lactat.
Xảy ra ở tế bào gan, cơ trong điều kiện yếm khí là pyruvat.
Xảy ra ở hồng cầu, tế bào cơ trong điều kiện hiếu khí là lactat.
Xảy ra ở hồng cầu, tế bào gan trong điều kiện hiếu khí là pyruvat.
Các hormon nào sau đây làm tăng quá trình phân giải glycogen ở gan ?
Adrenalin, insulin
Adrenalin, Glucagon
Glucocorticoid, testoteron
ACTH, estrogen
Chế độ ăn nhiều đường nào sau đây có thể gây tăng triacylglycerol và LDL cholesterol máu ?
Saccarose và Fructose
Lactose và Manose
Fructose và Manose
Manose và Saccarose
Glycogen của cơ không là nguồn dự trữ cho toàn cơ thể vì cơ thiếu enzym:
Phosphorylase
Phosphoglucomutase
Glucose -6-phosphátase
Glucano transíerase
Khi cơ thể động vật ở trạng thái đói, để cung cấp nhằm duy trì nồng độ glucose cho máu thì các quá trình nào sau đây xảy ra:
Tăng phân giải glycogen của gan và triacylglycerol
Tăng phân giải triacylglycerol và glycogen của cơ
Tăng quá trình tân tạo glucose từ acid amin và tăng phân giải glycogen của gan
Tăng phân giải glycogen của cơ và tăng quá trình tân tạo glucose từ acid amin
Ở bệnh nhân đái đường tụy, do thiếu insulin nên:
Giảm hoạt động glycogen synthase và tăng hoạt động GLUT4
Tăng hoạt động GLUT4 và tăng hoạt động hexokinase
Tăng hoạt động hexokinase và giảm hoạt động glycogen synthase
Giảm tổng hợp các enzym chính của con đường glycolysis và giảm hoạt động glycogen synthase
