wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm dịch tễ học và y tế công cộng

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Cách tiếp cận của dịch tễ học trong y tế công cộng, thì “đối tượng” là?

a)

Một cộng đồng

b)

Một bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện

c)

Một bệnh nhân đang điều trị tại nhà

d)

Một người khỏe mạnh

2.

Cách tiếp cận của dịch tễ học trong y tế công cộng, thì bước nào sau đây là bước đầu tiên?

a)

Thu thập số liệu

b)

Đánh giá

c)

Kiểm định giả thuyết

d)

Hành động can thiệp

3.

Cách tiếp cận của dịch tễ học trong y tế công cộng, thì bước nào sau đây là bước sau cùng?

a)

Thu thập số liệu

b)

Đánh giá

c)

Kiểm định giả thuyết

d)

Hành động can thiệp

4.

Hoạt động giám sát trong y tế công cộng nhằm xác định?

a)

Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

b)

Biện pháp phòng chống bệnh

c)

Cách thực hiện biện pháp phòng bệnh

d)

Vấn đề sức khỏe

5.

Theo định nghĩa của dịch tễ học, cụm từ “tình trạng liên quan đến sức khỏe” đề cập đến?

a)

Một vấn đề sức khỏe hay bệnh tật trong cộng đồng

b)

Nguyên nhân làm xuất hiện dịch trong cộng đồng

c)

Yếu tố làm lan truyền bệnh dịch trong cộng đồng

d)

Một bệnh nhân đang tiến triển nặng trong bệnh viện

6.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ “quần thể xác định” đề cập đến?

a)

Một bộ phận của dân số có nguy cơ với một vấn đề sức khỏe nào đó

b)

Toàn bộ dân số sống trong cộng đồng

c)

Toàn bộ dân số ở thời điểm giữa của năm

d)

Trung bình cộng của dân số đầu và cuối năm

7.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ “phân bố” đề cập đến?

a)

Thời gian xảy ra của vấn đề sức khỏe

b)

Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

c)

Các yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

d)

Cả nguyên nhân và yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

8.

Theo định nghĩa dịch tễ học, từ khóa “phân bố” đề cập đến?

a)

Không gian nơi xảy ra của vấn đề sức khỏe

b)

Nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

c)

Các yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

d)

Cả nguyên nhân và yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe

9.

Theo định nghĩa dịch tễ học, cụm từ “nghiên cứu” đề cập đến?

a)

Hoạt động quan sát một vấn đề sức khỏe

b)

Hoạt động giám sát một vấn đề sức khỏe

c)

Hoạt động sàng lọc một vấn đề sức khỏe

d)

Tất cả các hoạt động nêu ra đều đúng

10.

Thuật ngữ nào sau đây đề cập đến nội dung “Một nhóm bệnh nhân có liên quan với nhau xảy ra nhiều hơn dự báo trong một khoảng thời gian hoặc/và không gian”?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

11.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên “Bệnh xảy ra ở trong một quần thể vượt quá số mắc dự báo trong một khoảng thời gian và không gian nào đó”?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

12.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên “Bệnh hay sự kiện sức khỏe lan truyền xuyên qua các quốc gia/lãnh thổ”?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

13.

Thuật ngữ nào sau đây để nói lên “Một bệnh thường xuyên hiện diện trong một địa phương nhất định”?

a)

Chùm trường hợp bệnh

b)

Vụ dịch

c)

Đại dịch

d)

Bệnh lưu hành địa phương

14.

Công tác nào nhằm phản ánh tình hình bệnh tại cộng đồng, giúp đưa ra các hành động can thiệp và phòng chống có hiệu quả?

a)

Điều tra dịch

b)

Đáp ứng chống dịch

c)

Giám sát

d)

Nghiên cứu dịch tễ bệnh truyền nhiễm

15.

Định nghĩa một vụ dịch?

a)

Khi có bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện, lây lan rộng khắp một quốc gia

b)

Khi có bệnh truyền nhiễm xuất hiện thường xuyên trong cộng đồng

c)

Khi các trường hợp mắc bệnh vượt quá con số kỳ vọng trong một cộng đồng

d)

Khi số bệnh truyền nhiễm nhập viện gia tăng

16.

Gọi là dịch khi hiện tượng số mắc một bệnh nào đó xảy ra?

a)

Có giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

b)

Có giới hạn bởi thời gian và cả không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Có giới hạn bởi không gian nhưng không bị giới hạn bởi thời gian

17.

Xác định phân bố bệnh tật nhằm trả lời các câu hỏi nào sau đây?

a)

Bệnh này xuất hiện ở đâu?

b)

Nhóm người nào dễ mắc bệnh này?

c)

Yếu tố nào ảnh hưởng đến phân bố bệnh này?

d)

Tại sao bệnh đó xảy ra?

18.

Với mục tiêu là tìm hiểu một vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

19.

Với mục tiêu là tìm hiểu một yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều phù hợp

d)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều không phù hợp

20.

Với mục tiêu là xác định sự kết hợp của một yếu tố với một vấn đề sức khỏe thì cách tiếp cận dịch tễ học nào là phù hợp nhất?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều phù hợp

d)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích đều không phù hợp

21.

Biểu đồ "số mắc COVID-19 hàng ngày của Việt Nam" thuộc chức năng nào của dịch tễ học?

a)

Điều tra dịch tễ học

b)

Giám sát dịch tễ học

c)

Đánh giá dịch tễ học

d)

Truyền thông dịch tễ học

22.

Trong thời gian đại dịch COVID-19 đang bùng phát ở Việt Nam, từ hay thuật ngữ nào sau đây liên quan đến những Thông báo khẩn của Bộ Y tế về việc tìm người đã từng đến địa điểm nào đó?

a)

Phơi nhiễm

b)

Yêu cầu tiêm vắc xin phòng COVID-19 khẩn

c)

Đại dịch COVID-18 đang bùng phát

d)

Bệnh COVID-18 lưu hành địa phương

23.

Bài báo khoa học viết "Hồi cứu 744 bệnh nhi mắc Tay Chân Miệng điều trị tại bệnh viện Dak Lak trong năm 2011 ghi nhận bệnh xảy ra quanh năm". Thuật ngữ nào trong định nghĩa dịch tễ học là phù hợp cho câu này?

a)

Xác định

b)

Phân bố

c)

Tình trạng liên quan đến sức khỏe

d)

Áp dụng

24.

Một bài báo khoa học có câu "Các trường hợp tử vong do bệnh Tay chân miệng xảy ra quanh năm 2011 ở nam giới dưới ba tuổi và được điều trị trễ". Cụm từ nào phù hợp với "vấn đề sức khỏe" trong định nghĩa dịch tễ học?

a)

Bệnh Tay chân miệng

b)

Xảy ra quanh năm

c)

Điều trị trễ

d)

Nam giới dưới ba tuổi

25.

Thuật ngữ hay từ khóa nào trong định nghĩa dịch tễ học dưới đây phù hợp với nghiên cứu "So sánh tần suất ung thư da giữa những người phơi nắng nhiều với tần suất trong dân số nói chung"?

a)

Áp dụng

b)

Phân bố

c)

Tình trạng liên quan sức khỏe

d)

Xác định

26.

Thuật ngữ hay từ khóa nào trong định nghĩa dịch tễ học dưới đây phù hợp với nội dung "Bảng tần suất các dấu hiệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân tay chân miệng ở bệnh viện tỉnh Dak Lak"?

a)

Áp dụng

b)

Phân bố

c)

Tình trạng liên quan sức khỏe

d)

Xác định

27.

Biểu đồ "số mắc COVID-19 hàng ngày của Việt Nam" thì từ khóa hay thuật ngữ dịch tễ học nào phù hợp với hình ảnh này?

a)

Phân bố

b)

Áp dụng

c)

Xác định

d)

Tình trạng liên quan đến sức khỏe

28.

Kết quả của một số chia cho một số mà tử số và mẫu số độc lập nhau là số đo nào sau đây?

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Tỷ suất

29.

Kết quả của một số chia cho một số mà tử số nằm trong mẫu số là số đo nào sau đây?

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Tỷ suất

30.

Số đo nào trong dịch tễ học sau đây đề cập đến yếu tố thời gian?

a)

Tỷ suất

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Số đếm

31.

Tỷ lệ tử vong của một bệnh được tính bằng tỷ lệ nào sau đây?

a)

Số chết do một bệnh chia cho số mắc bệnh đó

b)

Số chết do một bệnh chia cho dân số tại thời điểm đó

c)

Số chết do một bệnh chia cho dân số nguy cơ tại thời điểm đó

d)

Số chết do một bệnh chia cho dân số có nguy cơ mắc bệnh tại thời điểm đó

32.

Số đo nào đo lường số trường hợp bệnh mắc mới trong một khoảng thời gian?

a)

Tỷ lệ mắc mới

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Tỷ suất

33.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học mô tả?

a)

Số đếm

b)

Tỷ số chênh (OR)

c)

Tỷ số nguy cơ (RR)

d)

Tất cả các số đo được nêu ra

34.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học phân tích?

a)

Số đếm

b)

Tỷ số

c)

Tỷ số nguy cơ (RR)

d)

Tỷ lệ phần trăm

35.

Số đo dịch tễ học nào phù hợp nhất với dịch tễ học phân tích?

a)

Số đếm

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ số chênh (OR)

d)

Tỷ lệ phần trăm

36.

Dân số một quận theo thống kê là 100,000100{,}000 người. Giả sử trong năm 2020 ghi nhận 30003000 bệnh nhân COVID-19 với 3030 trường hợp tử vong. Tỷ lệ mắc COVID-19 ở quận đó năm 2020 là?

a)

1%1\%

b)

3%3\%

c)

0,1%0{,}1\%

d)

0,3%0{,}3\%

37.

Công thức nào sau đây là tỷ lệ?

a)

aa+b×100\dfrac{a}{a+b}\times100

b)

aa+b\dfrac{a}{a+b}

c)

ab\dfrac{a}{b}

d)

aa+b×1000\dfrac{a}{a+b}\times1000

38.

Công thức nào sau đây là tỷ số?

a)

aa+b×100\dfrac{a}{a+b}\times100

b)

aa+b\dfrac{a}{a+b}

c)

ab\dfrac{a}{b}

d)

(ab)×1000\left(\dfrac{a}{b}\right)\times1000

39.

Nghiên cứu triển khai trên 2 nhóm. Nhóm phơi nhiễm có a người mắc bệnh và b người không mắc bệnh. Nhóm không phơi nhiễm có c người mắc bệnh và d người không mắc bệnh. Công thức nào sau đây là tỷ số nguy cơ của nhóm phơi nhiễm so với nhóm không phơi nhiễm?

a)

aa+b\dfrac{a}{a+b}

b)

aa+b/cc+d\dfrac{a}{a+b}\Big/\dfrac{c}{c+d}

c)

cc+d\dfrac{c}{c+d}

d)

ac\dfrac{a}{c}

40.

Công thức nào sau đây là tỷ lệ phần trăm?

a)

aa+b×100\dfrac{a}{a+b}\times100

b)

aa+b\dfrac{a}{a+b}

c)

ab\dfrac{a}{b}

d)

aa+b×1000\dfrac{a}{a+b}\times1000

41.

Tỷ lệ hiện mắc của một bệnh tăng lên khi?

a)

Thời gian mắc bệnh đó kéo dài

b)

Thời gian mắc bệnh đó rút ngắn lại

c)

Giảm số mắc mới do bệnh đó trong cộng đồng

d)

Tăng số tử vong do bệnh đó trong cộng đồng

42.

Tỷ lệ hiện mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?

a)

Các nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang

b)

Các nghiên cứu thuần tập (cohort study)

c)

Các nghiên cứu bệnh chứng

d)

Các nghiên cứu chùm trường hợp bệnh

43.

Nếu tỷ lệ hiện mắc của một bệnh không thay đổi trong mười năm qua (tức là số mắc mới tương đương số khỏi bệnh cộng số tử vong), thì phương pháp làm giảm số mắc mới sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ hiện mắc?

a)

Tăng tỷ lệ hiện mắc

b)

Giảm tỷ lệ hiện mắc

c)

Không ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc

d)

Không dự đoán được tỷ lệ hiện mắc từ các thông tin được đưa ra

44.

Nếu tỷ lệ hiện mắc của một bệnh không thay đổi trong mười năm qua (tức là số mắc mới tương đương số khỏi bệnh cộng số tử vong), thì việc nhập cư của một số lớn người khỏe mạnh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ hiện mắc?

a)

Tăng tỷ lệ hiện mắc

b)

Giảm tỷ lệ hiện mắc

c)

Không ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc

d)

Không dự đoán được tỷ lệ hiện mắc từ các thông tin được đưa ra

45.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

46.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học phân tích?

a)

Nghiên cứu thuận tập

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

47.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học phân tích nhất?

a)

Nghiên cứu bệnh – chứng

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

48.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào sau đây có bằng chứng khoa học thấp nhất trong việc chứng minh nhân – quả?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuận tập tiến cứu (cohort)

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

d)

Nghiên cứu thuận tập hồi cứu (cohort)

49.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phân tích dùng để?

a)

Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

b)

Thành lập giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh và yếu tố phơi nhiễm

c)

Mô tả phân bố của bệnh theo con người, không gian và thời gian

d)

Mô tả yếu tố phơi nhiễm của bệnh

50.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả dùng để?

a)

Kiểm định giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh tật và yếu tố phơi nhiễm

b)

Hình thành giả thuyết về sự liên quan giữa bệnh và yếu tố phơi nhiễm

c)

Tính độ mạnh của sự kết hợp giữa yếu tố phơi nhiễm và tình trạng bệnh

d)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

51.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu cohort trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Cho phép kết luận nhân – quả

b)

Hạn chế tối đa sai số nhớ lại (recall bias)

c)

Có khả năng phát hiện những bệnh khác có thể cùng liên quan đến yếu tố phơi nhiễm

d)

Tất cả ý nêu ra đều ưu điểm

52.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của nghiên cứu thuận tập (cohort) trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Hao hụt mẫu: di cư, từ chối tiếp tục nghiên cứu

b)

Y đức: Nghiên cứu ghi nhận dân số phơi nhiễm đang biểu hiện cao một bệnh trước khi nghiên cứu hoàn thành

c)

Hiệu ứng Hawthorne: người tham gia trong nghiên cứu tự thay đổi hành vi

d)

Tất cả ý nêu ra đều là hạn chế

53.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu cắt ngang trong cách tiếp cận dịch tễ học mô tả?

a)

Rẻ, đơn giản, nhanh

b)

Khảo sát nhiều yếu tố phơi nhiễm cùng lúc

c)

Không vi phạm hoặc vi phạm rất nhẹ về y đức

d)

Tất cả ý nêu ra đều là ưu điểm

54.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Cỡ mẫu nhỏ hơn so với nghiên cứu thuận tập (cohort)

b)

Ít có vấn đề về hao hụt mẫu

c)

Ít tốn thời gian, nguồn nhân lực

d)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

55.

Nội dung nào sau đây là ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Tính khả thi cao khi vấn đề nghiên cứu hiếm gặp

b)

Ít có vấn đề về hao hụt mẫu

c)

Ít tốn thời gian, nguồn nhân lực

d)

Tất cả ý nêu ra đều là ưu điểm

56.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Có thể tồn tại nhiều yếu tố phơi nhiễm cho một hậu quả

b)

Yếu tố nhiễu ảnh hưởng đến đo lường sự kết hợp

c)

Không xác định được “nguy cơ” mà ước tính odds (odds ratio)

d)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

57.

Nội dung nào sau đây là hạn chế của nghiên cứu bệnh chứng trong cách tiếp cận dịch tễ học phân tích?

a)

Sai số trong chọn lựa bệnh/chứng

b)

Yếu tố phơi nhiễm dựa trên tài liệu hiện có hoặc hồi cứu hỏi đối tượng nghiên cứu

c)

Không xác định được nguy cơ (risk) mà ước tính chênh (odds)

d)

Tất cả ý nêu ra đều phù hợp

58.

Mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phân tích là để?

a)

Mô tả tình trạng sức khỏe

b)

Mô tả yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

c)

Mô tả yếu nguyên nhân của tình trạng sức khỏe

d)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với tình trạng sức khỏe

59.

Mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả là để?

a)

Mô tả yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

b)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với bệnh

c)

Xác định yếu tố nguy cơ là nguyên nhân của tình trạng sức khỏe

d)

Tất cả nội dung nêu ra là đúng

60.

Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học nào sau đây không phù hợp với nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuận tập (cohort)

61.

Giá trị suy luận căn nguyên cao nhất trong các thiết kế nghiên cứu sau đây?

a)

Nghiên cứu thực nghiệm

b)

Nghiên cứu thuận tập (cohort)

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

62.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả?

a)

Phân bố của tình trạng sức khỏe

b)

Phân bố của một yếu tố đang nghi ngờ liên quan đến tình trạng sức khỏe

c)

Phân bố của một yếu tố đang nghi ngờ là nguyên nhân của tình trạng sức khỏe

d)

Xác định mối liên quan của yếu tố nguy cơ với tình trạng sức khỏe

63.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của nghiên cứu dịch tễ học phân tích?

a)

Phân bố yếu tố nguy cơ của tình trạng sức khỏe

b)

Xác định mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với bệnh

c)

Xác định yếu tố nguy cơ là nguyên nhân của bệnh

d)

Tất cả nội dung nêu ra là đúng

64.

Trên tạp chí Lancet đăng một nghiên cứu mô tả tiền sử du lịch, lâm sàng và cận lâm sàng của một bệnh nhân COVID-19 ở Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất là gì?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

65.

Một nghiên cứu về bệnh COVID-19 ở một bệnh nhi nữ với biểu hiện lâm sàng là hội chứng lỵ và thời gian thải vi rút hơn một tháng. Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất là gì?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

66.

Đại dịch HIV/AIDS được mô tả ban đầu bằng báo cáo dịch tễ về 5 người đàn ông mắc viêm phổi do Pneumocystis carinii điều trị tại Los Angeles. Thiết kế nghiên cứu thuộc loại nào?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

67.

Một nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự kết hợp giữa số mắc sốt Dengue ở tỉnh Đắk Lắk với lượng mưa và số giờ nắng hàng tháng. Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phù hợp là gì?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

68.

Một nghiên cứu nhằm tìm hiểu tỷ lệ mắc mới bệnh tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi sống tại một xã trong một năm và các yếu tố liên quan đến tiêu chảy. Thiết kế nghiên cứu phù hợp là gì?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu thuần tập (cohort)

69.

Một nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và lý do không tiêm chủng ở trẻ em dưới 10 tuổi tại một quận ở TP.HCM trong năm 2014. Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất là gì?

a)

Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu sinh thái

d)

Nghiên cứu cắt ngang

70.

Một nghiên cứu dịch tễ học gồm 120 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và 240 phụ nữ không mắc bệnh, tất cả được khảo sát về việc từng sử dụng estrogen hay chưa; các trường hợp bệnh được bắt cặp theo tuổi và cân nặng với người không mắc bệnh. Thiết kế nghiên cứu này là gì?

a)

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

b)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

c)

Thử nghiệm thực nghiệm

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

71.

Hồ sơ khám sức khỏe của toàn bộ sinh viên năm nhất khóa 1960 tại một trường đại học được kiểm tra vào năm 1970 để xem chiều cao và cân nặng lúc nhập học có liên quan đến việc phát triển bệnh tim vào năm 1980 hay không. Đây là thiết kế nào?

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Nghiên cứu thử nghiệm

72.

Trung tâm y tế huyện nhận thông tin về một vụ ngộ độc thực phẩm sau bữa trưa tại một nhà máy. Điều tra ghi nhận số người bị ngộ độc do ăn một món A. Bước tiếp cận phù hợp là gì?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích

d)

Đây không phải là nghiên cứu dịch tễ học

73.

Trung tâm y tế huyện ghi nhận hàng loạt người tiêu chảy cấp sau bữa trưa tại một nhà máy. Điều tra so sánh tỷ lệ bị tiêu chảy với không bị tiêu chảy theo việc ăn món A. Bước tiếp cận phù hợp là gì?

a)

Dịch tễ học mô tả

b)

Dịch tễ học phân tích

c)

Cả dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích

d)

Đây không phải là nghiên cứu dịch tễ học

74.

Diễn biến tự nhiên của bệnh truyền nhiễm có mấy giai đoạn?

a)

4 giai đoạn

b)

3 giai đoạn

c)

2 giai đoạn

d)

Tùy loại bệnh sẽ có diễn biến khác nhau

75.

Bệnh truyền nhiễm lây truyền trực tiếp là gì?

a)

Sự truyền tác nhân gây bệnh từ nguồn lây sang người cảm nhiễm không qua trung gian

b)

Sự truyền tác nhân gây bệnh qua trung gian véc tơ như muỗi hoặc ve

c)

Sự truyền tác nhân gây bệnh qua thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm

d)

Sự truyền tác nhân gây bệnh qua không khí xa nguồn lây trong thời gian dài

76.

Giai đoạn nào lây nhiễm mạnh trong quá trình bệnh?

a)

Giai đoạn lâm sàng

b)

Giai đoạn tiếp xúc

c)

Giai đoạn ủ bệnh

d)

Giai đoạn hồi phục

77.

Chuyển mầm bệnh từ nguồn bệnh tới người thụ cảm là?

a)

Đường truyền nhiễm

b)

Đường phát triển vi sinh vật

c)

Đường tấn công gây bệnh của vi sinh vật

d)

Đường xâm nhập của vi sinh vật

78.

Truyền bệnh nào là cơ học?

a)

Muỗi truyền sốt rét

b)

Bọ chét truyền bệnh dịch hạch

c)

Ruồi truyền bệnh lỵ

d)

Chó truyền bệnh dại

79.

Lây truyền nào là lây truyền dọc – trực tiếp?

a)

Lây truyền mầm bệnh qua nhiều vector

b)

Lây truyền do tiếp xúc gần liên tục

c)

Là chuỗi lây nhiễm qua nhiều người

d)

Truyền lây cảm nhiễm từ mẹ sang con

80.

Miễn dịch cộng đồng khi tính miễn dịch cần đạt được hiệu quả tối thiểu là?

a)

Ít nhất 90%

b)

Phải đạt 100%

c)

Khoảng 70 - 80% cá thể

d)

Cần đạt 50%

81.

Người hoặc động vật chứa một tác nhân truyền nhiễm cụ thể nhưng không có biểu hiện lâm sàng và được coi là nguồn lây nhiễm gọi là từ nào sau đây?

a)

Trường hợp bệnh

b)

Vật mang

c)

Vật chủ

d)

Tất cả đều đúng

82.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "trực khuẩn lao" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền bệnh

83.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "giọt nhỏ li ti trong không khí" đại diện cho từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền bệnh

84.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "người bệnh" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền nhiễm

85.

Trực khuẩn lao nằm ở đường hô hấp của người bệnh và khi ho sẽ bắn ra các giọt nhỏ li ti trong không khí mang trực khuẩn lao sang đường hô hấp của người có thể cảm thụ. Trong tình huống trên, "đường hô hấp" là từ nào trong chuỗi lây nhiễm?

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Phương thức lây truyền

c)

Đường xâm nhập

d)

Nguồn truyền nhiễm

86.

Tổ Chức Y Tế Thế Giới khuyến cáo tập trung vào các nhóm bệnh không lây nào?

a)

Bốn nhóm chính

b)

Mười nhóm

c)

Nhóm bệnh tim mạch

d)

Nhóm bệnh ung thư

87.

Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới, nhóm bệnh nào là gánh nặng bệnh tật trong thập niên 2000 và 2010?

a)

Nhóm bệnh không lây truyền

b)

Nhóm bệnh lây truyền

c)

Nhóm bệnh tật do tai nạn – thương tích

d)

Chưa xác định được

88.

Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới trong năm 2019 thì nhóm bệnh nào có số tử vong cao nhất?

a)

Các bệnh về ung thư

b)

Các bệnh tim mạch

c)

Bệnh đường hô hấp mạn tính

d)

Đái tháo đường

89.

Các yếu tố nào quyết định tình trạng sức khoẻ?

a)

Chăm sóc y tế tốt quyết định tình trạng sức khỏe

b)

Yếu tố kinh tế quyết định tình trạng sức khoẻ

90.

Dự phòng căn nguyên là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 3

b)

Dự phòng cấp 2

c)

Dự phòng cấp 1

d)

Dự phòng cấp 0

91.

Dự phòng tiến triển bệnh nặng và biến chứng là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 1

b)

Dự phòng cấp 2

c)

Dự phòng cấp 0

d)

Dự phòng cấp 3

92.

Dự phòng cấp III là?

a)

Tạo ra môi trường thuận lợi cho thay đổi hành vi nguy cơ

b)

Giảm sự tiến triển hoặc biến chứng của bệnh

c)

Hướng đến các cá thể nguy cơ cao, nhằm chẩn đoán và điều trị bệnh

d)

Chẩn đoán và điều trị sớm

93.

Tối ưu trong giảm số mới mắc bệnh không truyền nhiễm là

a)

Sàng lọc bệnh

b)

Chẩn đoán và điều trị bệnh

c)

Tổ chức hệ thống y tế tốt

d)

Chính sách quốc gia phù hợp

94.

Chương trình y tế quốc gia về tiêm chủng mở rộng thực hiện tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

95.

Người dân tự đi tiêm vắc xin không có trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

96.

Quyết định số 3705/QĐ-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết dengue thuộc dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

97.

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổ chức buổi ra mắt "điểm đo huyết áp" để tư vấn và hướng dẫn phòng bệnh tăng huyết áp cho người dân thì hoạt động này xếp vào dự phòng cấp nào?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3

98.

Bệnh nhân đái tháo đường điều trị tích cực để dự phòng các biến chứng có thể xảy ra là dự phòng cấp mấy?

a)

Dự phòng cấp 0

b)

Dự phòng cấp 1

c)

Dự phòng cấp 2

d)

Dự phòng cấp 3