Font size
WorksheetsÔn Tập Môn Địa Lí 12
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 8mins
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
cháy rừng.
ngập lụt.
chiến tranh.
khai thác không hợp lí.
Sự đa dạng của sinh vật nước ta không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Thành phần loài sinh vật phong phú.
Sự đa dạng của hệ sinh thái sinh vật.
Sự đa dạng, phong phú về nguồn gen sinh vật.
Số lượng cá thể của một số loài sinh vật giảm.
Sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất khoảng 91 tỉ m3/năm.
Tổng lượng nước dòng chảy trên mặt lãnh thổ nước ta khoảng 830 tỉ m3.
Trữ lượng nước dưới đất có thể khai thác khoảng 22 tỉ m3/năm.
Mực nước ngầm hạ thấp, ở một số nơi nguồn nước mặt bị ô nhiễm.
Sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Đất nông nghiệp chiếm khoảng 84% trong cơ cấu sử dụng đất.
Đất phi nông nghiệp chiếm gần 12% trong cơ cấu sử dụng đất.
Diện tích đất suy thoái, có nguy cơ suy thoái chiếm khoảng 24% tổng diện tích đất.
Đất chưa sử dụng chiếm hơn 3% trong cơ cấu sử dụng đất.
Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta không biểu hiện bằng dấu hiệu nào sau đây?
Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta không biểu hiện bằng dấu hiệu nào sau đây?
Các chất khí SO2, CO, NO2… và nồng độ bụi trong không khí vượt tiêu chuẩn cho phép.
Chất lượng không khí tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng suy giảm.
Sự biến đổi các tính chất vật lí, hóa học... của thành phần không khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Ô nhiễm không khí có nhiều nguyên nhân như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động các làng nghề...
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta không biểu hiện bằng dấu hiệu nào sau đây?
Nguồn nước ngầm bị biến đổi tính chất do khai thác quá mức.
Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô diễn ra rất phổ biến.
Môi trường nước biển ở một số vùng biển ven bờ bị ô nhiễm do nước thải và rác thải.
Một số khu vực môi trường nước mặt bị ô nhiễm nặng do nước thải sản xuất, sinh hoạt.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Nguyên nhân nào sau đây không phải là tác nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Các biện pháp canh tác đất không hợp lí.
Các chất thải công nghiệp, nông nghiệp.
Việc dùng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật.
Nguyên nhân nào sau đây không phải là tác nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta?
Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.
Các biện pháp canh tác đất không hợp lí.
Biến đổi khí hậu, cháy rừng, hậu quả chiến tranh.
Tình trạng di dân, mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm.
Giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta là
đẩy mạnh điều tra và đánh giá tiềm năng, trữ lượng rừng.
khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
quản lí chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
xử lí triệt để khí thải và nước thải trước khi ra môi trường.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2022 giảm so với năm 2010.
Năm 2022, diện tích rừng phòng hộ trồng mới nhỏ hơn diện tích rừng đặc dụng trồng mới.
Rừng sản xuất trồng mới luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng diện tích rừng trồng mới.
Tổng diện tích rừng trồng nước ta tăng chủ yếu do hạn chế được tình trạng du canh du cư của đồng bào dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân số Việt Nam?
Tuổi thọ trung bình của dân cư không thay đổi.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên có xu hướng giảm.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi có xu hướng giảm.
Số người t
sau đây đúng về dân số Việt Nam?
Tuổi thọ trung bình của dân cư không thay đổi.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên có xu hướng giảm.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi có xu hướng giảm.
Số người trong độ tuổi lao động không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Không thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Thuận lợi của quy mô dân số đông đối với nước ta là
tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
giúp tiếp thu nhanh tiến bộ kĩ thuật và ứng dụng công nghệ.
thúc đẩy hội nhập toàn cầu sâu rộng và thu hút nhiều đầu tư.
góp phần phát triển giáo dục và nâng cao vị thế của đất nước.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do
quy mô dân số nước ta đông, nhưng đang giảm dần.
số dân đông và đang có xu hướng già hóa.
chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.
chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được nâng cao.
Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta gây khó khăn chủ yếu về
thu hút đầu tư, quy hoạch vùng sản xuất.
phân bố kinh tế, phát triển cơ cấu ngành.
khai thác tài nguyên, giải quyết việc làm.
ứng dụng công nghệ, mở rộng thị trường.
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Dân số Thái Lan đông nhất trong 4 quốc gia.
Mật độ dân số của Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Diện tích Việt Nam gấp 3 lần diện tích của Lào.
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao nhất 4 nước.
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.
đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta năm 2021 là
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm các dân tộc ở nước ta?
Trình độ phát triển của các dân tộc đồng đều nhau.
Các dân tộc luôn đoàn kết trong xây dựng đất nước.
Nước ta luôn chú trọng chính sách đoàn kết dân tộc.
Thành phần đa dạng tạo nên đa dạng bản sắc dân tộc.
Lao động nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng đất nước.
đông với số lượng chiếm trên 50% số dân.
tăng thêm khoảng hai triệu người mỗi năm.
có nhiều kinh nghiệm trong ngành dịch vụ.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta là
kinh tế phát triển theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
tổ chức sản xuất lãnh thổ, tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và
chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta là
kinh tế phát triển theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
tổ chức sản xuất lãnh thổ, tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn lao động nước ta?
Chất lượng lao động đang được nâng lên.
Nhiều kinh nghiệm sản xuất công nghiệp.
Năng suất lao động xã hội có tăng trưởng.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động công nghiệp và xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và xây dựng; giảm tỉ trọng lao động dịch vụ.
tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; giảm tỉ trọng lao động dịch vụ.
giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?
Mỗi năm nước ta tạo thêm nhiều việc làm mới.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn khác với đô thị.
Tỉ lệ thất nghiệp giống nhau ở các vùng kinh tế.
Các nhân tố chủ yếu tạo ra nhiều việc làm mỗi năm ở nước ta là
sự phát triển các ngành sản xuất, đa dạng hóa kinh tế.
nhiều thành phần kinh tế, sự phát triển ngành dịch vụ.
đầu tư nước ngoài, hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng.
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, phát triển đô thị hóa.
Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KĨ THUẬT Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị:
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
trình độ lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ.
đẩy mạnh phát triển các làng nghề truyền thống.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động nước ta chủ yếu là do
thu nhập ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật, không yêu cầu trình độ.
chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.
chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.
các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đô thị nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị đạt ở mức rất cao và tăng liên tục.
Đô thị mở rộng về diện tích và không gian sinh sống.
Xuất hiện các đô thị mới, đô thị vệ tinh, chuỗi đô thị.
Lối sống đô thị ngày càng được phổ biến và mở rộng.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.
Đô thị nước ta phát triển mạnh chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
đầu tư nước ngoài và phát triển của dịch vụ.
quá trình hội nhập toàn cầu và khu vực hóa.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Đô thị nước ta từ sau Đổi mới đến nay không có đặc điểm là
phát triển mạnh với nhiều chức năng.
có kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại.
hình thành những vùng và chùm đô thị.
chỉ tập trung phát triển ở vùng ven biển.
Đô thị nước ta hiện nay
tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.
có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Việc dân cư nông thôn ở nước ta chuyển ra các thành phố sinh sống ngày càng đông gây ảnh hưởng tiêu cực đến một số vấn đề kinh tế xã hội là
trình độ dân trí của người đô thị, hệ thống đường giao thông.
hệ thống giao thông, điện, nước và công trình phúc lợi xã hội.
trình độ dân trí, công trình phúc lợi xã hội cho người cao tuổi.
trình độ chuyên môn kĩ thuật, hệ thống giao thông, điện, nước.
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay
chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
đang có những chuyển biến khá tích cực.
không làm thay đổi lối sống của dân cư.
không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp.
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Xây dựng các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia.
Phát triển các hành lang kinh tế nội vùng và liên vùng.
Xây dựng các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu.
Xây dựng các ngành kinh tế trọng điểm phát triển bền vững.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở nước ta là
nhiều hình thức sở hữu kinh tế cùng phát triển.
hình thành những vùng kinh tế, vùng động lực.
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.
giảm tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có xu hướng tăng tỉ trọng chủ yếu do
nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Cơ cấu theo ngành kinh tế đ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Cơ cấu theo ngành kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sự xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sự tham gia của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế nước ta là biểu hiện của
công nghiệp phát triển, thu hút đầu tư quốc tế.
đa dạng hình thức sở hữu, hội nhập với thế giới.
hội nhập với thế giới, chuyển dịch ngành kinh tế.
chuyển dịch ngành, phân hóa lãnh thổ sản xuất.
Việc hình thành các vùng kinh tế động lực ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2012 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2021.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng tăng tỉ trọng.
Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
Để thể hiện cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2012 -2021, biểu đồ cột, tròn, miền là thích hợp.
Mục đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là
phát huy tối đa lợi thế của các vùng.
tăng cường liên kết nội và liên vùng.
hình thành nên cơ cấu lãnh thổ hợp lí.
phát triển các hình thức sở hữu kinh tế.
Một trong những vai trò quan trọng của kinh tế Nhà nước ở nước ta là
công cụ để ổn định kinh tế vĩ mô.
phối hợp sản xuất và kinh doanh.
động lực để phát triển nền kinh tế.
huy động đầu tư và tăng xuất khẩu.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lí các nguồn lực.
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của
đất nhiều loại khác nhau, phân bố không giống nhau ở các vùng.
địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích với phần lớn là đồi núi thấp.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo bắc nam và độ cao.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, nguồn nước ngầm phong phú.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra.
Không có các ngư trường cá.
Khí hậu thay đổi thất thường.
Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Thuận lợi đối với quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta là
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, phổ biến là đất feralit.
nhiều bề mặt rộng khá bằng phẳng với các đồng cỏ rộng.
vùng biển giàu nguồn lợi sinh vật và có nhiều ngư trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi ở nước ta?
Chú trọng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
Chỉ ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế trang trại.
Ứng dụng rộng rãi mô hình chăn nuôi hữu cơ.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm không qua giết mổ.
Sản xuất cây lúa gạo ở nước ta hiện nay
có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
gồm nhiều loại cây khác nhau.
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở
vùng ven biển có nghề cá phát triển.
nơi có mật độ dân số cao.
vùng trọng điểm lương thực và đông dân.
nơi có điều kiện khí hậu ổn định.
Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là
đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.
đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.
ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.
Ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang có xu hướng chuyển dịch theo hướng
giảm nhanh chóng tỉ trọng của các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông sản.
tập trung chủ yếu vào sản xuất theo lối canh tác quảng canh truyền thống.
ưu tiên tăng cường xuất khẩu các loại nông sản thô ra thị trường quốc tế.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tỉ trọng diện tích lúa Đồng bằng Sông Hồng chiếm 13,5% cả nước năm 2021.
Tỉ trọng diện tích lúa của các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ năm 2021 đều thấp hơn so với năm 2015.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta năm 2015 và 2021 là biểu đồ miền.
Năm 2021 diện tích lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long lớn nhất, của vùng Tây Nguyên nhỏ nhất.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng lúa tăng 0,3 triệu tấn giai đoạn 2010 - 2021.
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa năm 2021 đều giảm so với năm 2010.
Diện
Khó khăn trong việc phát triển lâm nghiệp nước ta hiện nay là
chất lượng rừng còn thấp, tác động của biến đổi khí hậu.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng có sinh khối lớn.
rừng đang phục hồi, tỉ lệ che phủ rừng đang tăng lên.
nhiều loại gỗ quý, lâm sản có giá trị; nhiều loài chim, thú.
Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp nước ta không phải là
diện tích rừng trồng tăng, đặc biệt diện tích rừng sản xuất.
người dân có kinh nghiệm, nhu cầu về lâm sản tăng.
hệ thống chính sách được hoàn thiện và ban hành kịp thời.
khoa học - công nghệ được triển khai và ứng dụng rộng rãi.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
chú trọng các hoạt động lâm sinh.
chưa phong phú về các sản phẩm gỗ.
chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.
Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
có hầu hết sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
có phần lớn là lao động trình độ cao.
chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là trọng tâm trong quản lí và bảo vệ rừng hiện nay?
(a)
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là trọng tâm trong quản lí và bảo vệ rừng hiện nay?
Bảo tồn kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.
Tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.
Bảo vệ rừng tự nhiên và tăng thêm diện tích trồng mới.
Ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.
Thuận lợi chủ yếu đối với khai thác thủy sản ở nước ta là
dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn.
vùng biển rộng và giàu nguồn lợi sinh vật, nhiều ngư trường.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú.
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh và có nhiều đảo ven bờ.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
có nhiều bãi triều, cánh rừng ngập mặn.
có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Các đợt gió mùa Đông Bắc trên biển.
Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phươn
xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay
chỉ tiến hành ở các ngư trường trọng điểm.
toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.
đang dần chinh phục nhiều thị trường mới.
phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay có
giá trị sản xuất tăng, tỉ trọng ngày càng cao.
chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ta tăng liên tục nhưng sản lượng không ổn định.
Năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta tăng liên tục qua các năm nhưng còn chậm.
Sản lượng thủy sản tăng do đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Để thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng, biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.
Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm trang trại ở nước ta?
Là khu vực có diện tích tương đối rộng lớn.
Thuộc quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức.
Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản xuất.
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Tính đến năm 2023, nước ta có bao nhiêu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã đi vào hoạt động?
4.
5.
6.
7.
Hoạt động cốt lõi được thực hiện trong khu nông nghiệp công nghệ cao là gì?
