wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tài chính Tiền tệ Chương 5

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Các công ty bảo hiểm giống NHTM:

a)

Đều cung cấp các dịch vụ ngân hàng

b)

Đều là các trung gian tài chính

c)

Đều cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

d)

Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn

2.

Các công ty tài chính giống NHTM:

a)

Đều là các trung gian tài chính

b)

Đều cung cấp các dịch vụ tiền gửi

c)

Đều tham gia vào quá trình tạo tiền

d)

Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn

3.

Các công ty chứng khoán giống NHTM:

a)

Đều là các trung gian tài chính

b)

Đều cung cấp các dịch vụ tiền gửi

c)

Đều tham gia vào quá trình tạo tiền

d)

Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn

4.

Các công ty chứng khoán giống công ty bảo hiểm:

a)

Đều là các trung gian tài chính phi ngân hàng

b)

Đều là các trung gian tài chính ngân hàng

c)

Đều tham gia vào quá trình tạo tiền

d)

Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn

5.

Các công ty tài chính giống công ty bảo hiểm:

a)

Đều là các trung gian tài chính phi ngân hàng

b)

Đều là các trung gian tài chính ngân hàng

c)

Đều tham gia vào quá trình tạo tiền

d)

Đều huy động tiền gửi không kỳ hạn

6.

Trung gian tài chính là những tổ chức chuyên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực:

a)

Bất động sản

b)

Chứng khoán

c)

Tài chính- tiền tệ

d)

Ngân hàng

7.

Đâu không phải là tổ chức trung gian tài chính:

a)

Công ty tài chính

b)

Ngân hàng trung ương

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

8.

Đâu không phải là chức năng của quỹ đầu tư:

a)

Huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ quỹ

b)

Đầu tư quỹ

c)

Quản lý quỹ

d)

Cho vay

9.

Hoạt động của ngân hàng trung gian:

a)

Nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay

b)

Nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán

c)

Cung ứng các dịch vụ thanh toán

d)

Nhận tiền gửi của khách hàng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

10.

Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức tài chính phi ngân hàng với NHTM:

a)

Không cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

b)

Không nhận tiền gửi của cá nhân

c)

Không nhận tiền gửi của cá nhân, không cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

d)

Không cho khách hàng vay vốn.

11.

Ngân hàng chính sách hoạt động Không:

a)

Mang tính chất xã hội

b)

Tài trợ cho các đối tượng chính sách

c)

Có lãi

d)

Vì mục tiêu lợi nhuận

12.

Ngân hàng phát triển chuyên:

a)

Đầu tư vào các dự án dài hạn

b)

Đầu tư vào các dự án dài hạn do nhà nước chỉ đạo

c)

Đầu tư vào các dự án ngắn hạn

d)

Đầu tư vào các dự án ngắn và dài hạn

13.

Tính đến hiện nay, Tại Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng phát triển:

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

14.

Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM:

a)

Vốn tự có

b)

Vốn huy động tiền gửi

c)

Vốn vay từ NHTW

d)

Vốn vay từ các tổ chức tài chính khác

15.

Khi NHTM huy động vốn tiết kiệm từ dân cư thì chủ thể quyết định lãi suất vay là:

a)

Ngân hàng

b)

Khách hàng

c)

Bên môi giới

d)

Ngân hàng và người cho vay cùng thỏa thuận

16.

Bất động sản dùng để đảm bảo người vay nợ thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho người cho vay được gọi là:

a)

Tài sản cho vay

b)

Tài sản thế chấp

c)

Tài sản ngắn hạn

d)

Tài sản cố định

17.

Tài khoản tiền gửi thanh toán:

a)

A. Cho phép người gửi tiền được phép rút ra bất cứ lúc nào

b)

B. Được trả lãi cao hơn tiền gửi tiết kiệm

c)

C. Được ngân hàng dùng để đầu tư dài hạn

d)

D. Được ngân hàng giữ tại quỹ

18.

Khoản mục nào không thuộc nguồn vốn của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam VCB?

a)

Vốn chủ sở hữu của VCB

b)

Tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại VCB

c)

Tiền gửi của BIDV

d)

Tiền gửi tại BIDV

19.

Chức năng nào là tiền đề để các NHTM tạo ra tiền ghi sổ?

a)

Chức năng trung gian thanh toán

b)

Chức năng trung gian tín dụng

c)

Chức năng thu quỹ xã hội

d)

Chức năng tạo tiền

20.

Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là:

a)

Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.

b)

Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế

c)

Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại

d)

Tất cả các ý trên đều sai

21.

Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải:

a)

Cho vay càng ít càng tốt

b)

Cho vay càng nhiều càng tốt

c)

Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp

d)

Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng

22.

Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?

a)

Có lợi thế và lợi ích theo quy mô

b)

Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng

c)

Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hóa hoạt động giảm thiểu rủi ro

d)

Tất cả các yếu tố trên

23.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải:

a)

A. Bằng 10 % Nguồn vốn huy động

b)

B. Bằng 10 % Nguồn vốn

c)

C. Bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn

d)

D. Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ

24.

Khoản mục Ngân Quỹ tại NHTM KHÔNG bao gồm:

a)

Tiền mặt tại quỹ

b)

Vốn điều lệ

c)

Tiền gửi ở NHTM khác

d)

Tiền gửi ở NHTW

25.

Hoạt động tín dụng của NHTM KHÔNG bao gồm:

a)

Cho vay ứng trước

b)

Cho vay thấu chi

c)

Đầu tư trực tiếp

d)

Bảo lãnh

26.

Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:

a)

Dự trữ vượt mức

b)

Vay trên thị trường liên ngân hàng

c)

Trái phiếu chính phủ

d)

Cho vay thế chấp

27.

Ngân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là:

a)

Công ty cổ phần thật sự lớn

b)

Một loại hình trung gian tài chính

c)

Một Tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hoá vào hoạt động kinh doanh tín dụng

d)

Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước

28.

Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của NHTM:

a)

Dự trữ vượt mức

b)

Trái phiếu chính phủ

c)

Vốn tự có

d)

Cho vay thế chấp

29.

Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của NHTM:

a)

Dự trữ vượt mức

b)

Trái phiếu chính phủ

c)

Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư

d)

Cho vay thế chấp

30.

Các ngân hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán hay không?

a)

Hoàn toàn không

b)

Được tham gia không hạn chế

c)

Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế

d)

Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập

31.

Mục tiêu lớn nhất của ngân hàng phát triển là:

a)

Tập trung các nguồn vốn ngắn hạn phục vụ cho đầu tư phát triển nền kinh tế

b)

Hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia

c)

Tối ưu hoá lợi nhuận

d)

Tài trợ cho các đối tượng khó khăn

32.

Phân loại NHTM dựa vào hình thức sở hữu không bao gồm loại hình NHTM sau:

a)

NH sở hữu tư nhân

b)

NH sở hữu nhà nước

c)

NH cổ phần

d)

NH chính sách

33.

Câu 33: Vốn vay của NHTM không bao gồm:

a)

Phát hành chứng từ có giá

b)

Vay NHTM

c)

Vay các NHTM và các TGTC khác

d)

Vốn điều lệ

34.

Vốn Chủ sở hữu của NHTM không bao gồm:

a)

Vốn điều lệ

b)

Các quỹ dự trữ

c)

Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

d)

Phát hành giấy tờ có giá

35.

Chức năng nào phản ánh bản chất của NHTM:

a)

Chức năng trung gian thanh toán

b)

Chức năng trung gian tín dụng

c)

Chức năng thu quỹ xã hội

d)

Chức năng đầu tư

36.

Loại hình NHTM nào ở Việt Nam chưa có:

a)

Ngân hàng sở hữu tư nhân

b)

Ngân hàng liên doanh

c)

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

d)

Ngân hàng cổ phần

37.

Nguồn vốn nào trong bảng cân đối kế toán của NHTM có chi phí vốn thấp nhất?

a)

Vay từ các NHTM khác

b)

Tiền gửi không kỳ hạn

c)

Tiền gửi tiết kiệm

d)

Tiền gửi có kỳ hạn

38.

Hoạt động nào là hoạt động tạo vốn thường xuyên của ngân hàng trung gian:

a)

Hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

b)

Hoạt động nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của khách hàng

c)

Hoạt động thanh toán cho cho khách hàng

d)

Hoạt động nhận tiền gửi khách hàng

39.

Trong hoạt động quản lý tài sản của NHTM, việc nắm giữ công cụ tài chính nào sau đây sẽ đảm bảo tính thanh khoản cao nhất cho ngân hàng:

a)

Trái phiếu doanh nghiệp

b)

Thương phiếu doanh nghiệp

c)

Chấp phiếu ngân hàng

d)

Tín phiếu kho bạc

40.

Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh, ngân hàng trung gian gồm:

a)

1 Ngân hàng chuyên doanh, ngân hàng kinh doanh tổng hợp, ngân hàng đa năng

b)

2 Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách

c)

3 Ngân hàng chuyên doanh, ngân hàng đa năng

d)

4 Ngân hàng chính sách, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng hợp tác

41.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG giúp các NHTM xử lý được vấn đề rủi ro đạo đức?

a)

A. Thẩm định năng lực tài chính và kinh doanh của khách hàng.

b)

B. Yêu cầu tài sản thế chấp.

c)

C. Theo dõi và quản lý dòng tiền của khách hàng.

d)

D. Cho vay nhiều nhất có thể

42.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của NHTM:

a)

Chức năng trung gian tín dụng

b)

Chức năng trung gian thanh toán

c)

Chức năng ổn định tiền tệ

d)

Chức năng tạo tiền

43.

Ngân hàng huy động vốn dài hạn nhiều nhất từ chủ thể nào:

a)

Nhà nước

b)

Doanh nghiệp

c)

Nước ngoài

d)

Các cá nhân và hộ gia đình

44.

Nghiệp vụ nào KHÔNG nằm trong nội dung hoạt động của các NHTM cổ phần:

a)

Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

b)

Thu lợi nhuận từ các hoạt động huy động vốn

c)

Thu lợi nhuận từ các hoạt động tín dụng

d)

Thu lợi nhuận từ việc cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

45.

Trong bảng tổng kết tài sản của NHTM, khoản mục nào không thuộc Tài sản Nợ:

a)

Tiền vay các NHTM khác

b)

Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

c)

Cho vay và kinh doanh với khách hàng

d)

Vốn và các quỹ.

46.

Trong bảng tổng kết tài sản của NHTM, khoản mục nào KHÔNG thuộc Tài sản nợ:

a)

Tiền vay các NHTM khác

b)

Cho vay và đầu tư chứng khoán

c)

Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

d)

Vốn tự có và các quỹ

47.

Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:

a)

A. Tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương

b)

B. Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dưới 8%

c)

C. Không có nợ xấu và nợ quá hạn

d)

D. Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép

48.

Vì sao các ngân hàng thương mại cổ phần lại phải quy định mức vốn tối thiểu đối với các cổ đông?

a)

Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo an toàn cho khách hàng của ngân hàng

b)

Để phòng chống khả năng phá sản và cổ đông bán tháo cổ phiếu

c)

Để Nhà nước dễ dàng kiểm soát

d)

Để đảm bảo khả năng huy động vốn của các ngân hàng này

49.

Trong bảng Cân đối kế toán của NHTM:

a)

Phần tài sản nợ cho biết việc sử dụng các quỹ và phần tài sản có cho biết nguồn gốc của các quỹ

b)

Phần Tài sản nợ cho biết nguồn gốc của các quỹ và phần tài sản có cho biết việc sử dụng các quỹ

c)

Giá trị tài sản ròng cho biết nguồn gốc của các quỹ và Tài sản nợ cho biết việc sử dụng các quỹ

d)

Giá trị tài sản ròng cho biết việc sử dụng các quỹ và tài sản có cho biết nguồn gốc các quỹ

50.

Người đi vay thông thường có nhiều thông tin về thu nhập và rủi ro đối với việc sử dụng vốn vay hơn là người cho vay. Sự không cân bằng về thông tin này được gọi là:

a)

Rủi ro đạo đức

b)

Thông tin không cân xứng

c)

Sự lựa chọn đối nghịch

d)

Rủi ro không được đảm bảo

51.

Những người đi vay có nhiều khả năng không trả được nợ là những người tích cực tìm vay nhất và do vậy họ có khả năng được lựa chọn nhất. Hiện tượng này được gọi là:

a)

Rủi ro đạo đức

b)

Sự lựa chọn đối nghịch

c)

Thông tin không cân xứng

d)

Ẩn theo thông tin

52.

Sự giảm chi phí giao dịch tính trên mỗi đồng đầu tư khi quy mô giao dịch tăng lên được gọi là:

a)

Lợi thế về quy mô kinh tế

b)

Đa dạng hóa danh mục đầu tư

c)

Tính thanh khoản

d)

Hiệu quả thị trường

53.

Ngân hàng huy động vốn nhiều nhất từ chủ thể nào:

a)

Nhà nước

b)

Doanh nghiệp

c)

Nước ngoài

d)

Các cá nhân và hộ gia đình

54.

Tổ chức nào sau đây được làm trung gian thanh toán:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Quỹ đầu tư

c)

Công ty tài chính

d)

Công ty cổ phần

55.

Các trung gian tài chính cung cấp cho khách hàng của mình những lợi ích nào sau đây:

a)

Giảm chi phí giao dịch

b)

Đa dạng hóa sản phẩm và giảm rủi ro

c)

Tăng khả năng thanh khoản của tài sản tài chính

d)

Giảm chi phí giao dịch, đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng thanh khoản của tài sản tài chính

56.

Hoạt động chủ yếu của công ty chứng khoán

a)

Môi giới, tư doanh, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành

b)

Môi giới, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành

c)

Môi giới, tư doanh, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành, cho vay

d)

Môi giới, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành, cho vay.

57.

Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Tổng tài sản của ngân hàng thương mại:

a)

Tiền mặt

b)

Bất động sản

c)

Đầu tư

d)

Cho vay

58.

Đâu là đặc trưng của quỹ đầu tư tương hỗ mở:

a)

Phát hành thêm chứng chỉ đầu tư mới

b)

Không phát hành thêm chứng chỉ đầu tư mới

c)

Không hoàn lại vốn cho các chứng chỉ cũ

d)

Được mua bán trên thị trường

59.

Đâu không phải là một loại hình của công ty tài chính:

a)

Công ty tài chính bán hàng

b)

Công ty quản lý tài sản

c)

Công ty tài chính tiêu dùng

d)

Công ty tài chính kinh doanh

60.

Câu 60: Để đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng, các công ty bảo hiểm sản sản và tai nạn thường giữ nhiều trái phiếu chính phủ hơn các công ty bảo hiểm nhân thọ, bởi vì:

a)

A. Tai nạn cháy nổ ngày nào cũng xảy ra

b)

B. Trái phiếu chính phủ có thể giao dịch với quy mô lớn

c)

C. Rủi ro lãi suất của trái phiếu chính phủ thấp hơn

d)

D. Khả năng và xác suất phải đền bù cho khách hàng là không xác định được

61.

Các tổ chức được nhận tiền gửi bao gồm:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Công ty bảo hiểm

c)

Công ty tài chính

d)

Công ty chứng khoán

62.

Đâu không phải là đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

Dễ dự đoán mức bồi thường

b)

Dễ dự đoán thời điểm bồi thường

c)

Không làm lợi cho nền kinh tế

d)

Bảo vệ tài chính cho người tham gia bảo hiểm

63.

Nguồn vốn chủ yếu của công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn đến từ:

a)

Phí bảo hiểm

b)

Cho vay

c)

Tư vấn đầu tư chứng khoán

d)

Đầu tư trái phiếu

64.

Các công ty chứng khoán Việt Nam không được phép thực hiện hoạt động nào sau đây:

a)

Quản lý danh mục vốn đầu tư

b)

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

c)

Cho vay để mua chứng khoán

d)

Tư vấn đầu tư chứng khoán

65.

Các loại hình cơ bản của công ty tài chính KHÔNG bao gồm:

a)

Công ty tài chính tiêu dùng

b)

Công ty tài chính bán hàng

c)

Công ty tài chính thương mại

d)

Công ty tài chính bán lẻ

66.

Tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng bao gồm:

a)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ tín dụng

b)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ đầu tư tương hỗ

c)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính.

d)

Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, ngân hàng chính sách.

67.

Công ty chứng khoán được coi là trung gian tài chính, vì:

a)

Làm giảm chi phí giao dịch tài chính

b)

Cung cấp các dịch vụ trên thị trường chứng khoán

c)

Cung cấp các dịch vụ ưu đãi đối với các nhà đầu tư tài chính

d)

Thúc đẩy việc phát hành chứng khoán với giá cao nhất trên thị trường sơ cấp

68.

Hoạt động chủ yếu của công ty chứng khoán

a)

Môi giới, tự doanh, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành

b)

Môi giới, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành

c)

Môi giới, tự doanh, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành, cho vay

d)

Môi giới, tư vấn, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh phát hành, cho vay.

69.

Đầu không phải là chức năng của quỹ đầu tư tương hỗ (mutual funds):

a)

Hình thành các quỹ đầu tư chuyên biệt

b)

Đầu tư và quản lý quỹ bởi các chuyên gia

c)

Huy động vốn qua chứng chỉ góp vốn

d)

Cung cấp tín dụng cho các cá nhân và tổ chức kinh tế

70.

Đặc trưng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

a)

Hoạt động nhận tiền gửi thanh toán của cá nhân.

b)

Cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng.

c)

Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

d)

Có thể vay vốn tại Ngân hàng Trung ương.

71.

Công ty bảo hiểm tài sản giữ các tài sản có thời hạn ngắn hơn so với công ty bảo hiểm nhân thọ bởi vì:

a)

A. Các tài sản kỳ hạn ngắn hơn có lợi suất cao hơn

b)

B. Công ty bảo hiểm nhân thọ có thể sẽ phải thanh lý hợp đồng một cách đột ngột

c)

C. Công ty bảo hiểm tài sản có thể sẽ phải thanh lý hợp đồng một cách đột ngột

d)

D. Công ty bảo hiểm nhân thọ nói chung phải chịu nhiều rủi ro hơn so với công ty bảo hiểm tài sản

72.

Vai trò của trung gian tài chính phi ngân hàng:

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định việc làm

b)

Đảm bảo công bằng xã hội

c)

Kích thích và tập trung các nguồn vốn tiết kiệm, đáp ứng các nhu cầu trong việc bảo vệ và đầu tư tài chính

d)

Thúc đẩy phát hành chứng khoán với giá trị cao nhất

73.

Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau phụ thuộc vào:

a)

Mức độ rủi ro của món vay

b)

Thời hạn món vay dài hay ngắn

c)

Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên

d)

Mức độ rủi ro, thời gian vay vốn và đối tượng khách hàng

74.

Tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng bao gồm:

a)

A. Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ tín dụng

b)

B. Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ đầu tư tương hỗ

c)

C. Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính.

d)

D. Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, ngân hàng chính sách.

75.

Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng bao gồm:

a)

Công ty chứng khoán

b)

Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Quỹ trợ cấp hưu trí

76.

Các tổ chức được nhận tiền gửi KHÔNG bao gồm:

a)

Ngân hàng tiết kiệm

b)

Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Công ty chứng khoán

77.

Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng bao gồm:

a)

Công ty chứng khoán

b)

Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Công ty bảo hiểm

78.

Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu:

a)

Công ty tư nhân

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

c)

Công ty hợp doanh

d)

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

79.

Đâu không phải là chức năng của quỹ đầu tư tương hỗ (mutual funds)?

a)

Hình thành các quỹ đầu tư chuyên biệt

b)

Đầu tư và quản lý quỹ bởi các chuyên gia

c)

Huy động vốn qua chứng chỉ góp vốn

d)

Cung cấp tín dụng cho các cá nhân và tổ chức kinh tế

80.

Các trung gian đầu tư KHÔNG bao gồm:

a)

Ngân hàng đầu tư

b)

Các quỹ đầu tư tương hỗ

c)

Các công ty quản lý tài sản

d)

Công ty chứng khoán

81.

Các trung gian đầu tư bao gồm:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay

c)

Công ty bảo hiểm

d)

Ngân hàng đầu tư

82.

Hoạt động của công ty tài chính:

a)

Cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing, kinh doanh vàng bạc, đá quý

b)

Cho vay, cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing, kinh doanh vàng bạc, đá quý

c)

Cho vay, cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing.

d)

Cho thuê, cầm cố hàng hoá, giấy tờ có giá, tư vấn, marketing.

83.

Đâu không phải là một trung gian đầu tư:

a)

Ngân hàng đầu tư

b)

Các quỹ đầu tư tương hỗ

c)

Các công ty quản lý tài sản

d)

Công ty bảo hiểm

84.

Đâu không phải là một hình thức tổ chức của Ngân hàng trung gian:

a)

Ngân hàng chuyên doanh

b)

Ngân hàng kinh doanh tổng hợp

c)

Ngân hàng đa năng

d)

Ngân hàng thương mại cổ phần

85.

Đâu không phải là vai trò của Ngân hàng trung gian:

a)

Là công cụ thúc đẩy sự phát triển sản xuất

b)

Là công cụ thúc đẩy lưu thông hàng hoá

c)

Là công cụ để giúp nhà đầu tư giao dịch trực tiếp tài sản tài chính

d)

Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung Ương

86.

Đâu không phải là vai trò của Trung gian tài chính:

a)

Giúp giảm chi phí giao dịch

b)

Giúp hạn chế vấn đề rủi ro đạo đức

c)

Giúp nhà đầu tư trực tiếp mua bán chứng khoán

d)

Hạn chế sự lựa chọn đối nghịch

87.

Quỹ đầu tư nào chấp nhận việc mua lại chứng chỉ quỹ của mình khi nhà đầu tư yêu cầu:

a)

Quỹ đầu tư mở

b)

Quỹ đầu tư đóng

c)

Quỹ tín dụng

d)

Quỹ tương hỗ

88.

Đặc trưng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

a)

Hoạt động nhận tiền gửi thanh toán của cá nhân.

b)

Cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng.

c)

Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

d)

Có thể vay vốn tại Ngân hàng Trung ương.

89.

Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm là:

a)

Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng.

b)

Ngân hàng thương mại được phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống

c)

Ngân hàng thương mại không được phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp

d)

Ngân hàng thương mại không được phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán

90.

Các tổ chức nhận tiền gửi không bao gồm:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Quỹ hưu trí

c)

Tổ chức liên hiệp tín dụng

d)

Ngân hàng tương trợ

91.

Các tổ chức trung gian tài chính cho vay KHÔNG bao gồm:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Công ty bảo hiểm

c)

Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay

d)

Công ty tài chính

92.

Căn cứ vào quy mô vốn góp, Quỹ đầu tư được phân làm mấy loại

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

93.

Căn cứ vào đối tượng đầu tư, Quỹ đầu tư không bao gồm:

a)

Quỹ cổ phần thường

b)

Quỹ trái phiếu

c)

Quỹ đầu tư mở

d)

Quỹ thị trường tiền tệ

94.

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng không bao gồm loại hình nào sau đây:

a)

Công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn

b)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

c)

Quỹ trợ cấp

d)

Sở Giao dịch Chứng khoán

95.

Ngân hàng thương mại khác với các tổ chức trung gian tài chính là:

a)

Huy động vốn

b)

Cho vay

c)

Huy động vốn và cho vay

d)

Cung cấp các dịch vụ thanh toán.

96.

Đâu là lý do để các trung gian tài chính có thể tồn tại và cung cấp được dịch vụ cho các chủ thể khác trong nền kinh tế:

I. Tiết kiệm nhờ quy mô

II. Có kỹ năng chuyên môn cao

III. Có nhiều thông tin để làm giảm sự lựa chọn đối nghịch và sức mạnh để kiểm soát làm giảm rủi ro đạo đức

a)

II, III

b)

I, III

c)

II, III

d)

I, II, III

97.

Khái niệm nào sau đây là không chính xác:

a)

A. Các ngân hàng là trung gian tài chính

b)

B. Hiệp hội tiết kiệm và cho vay là trung gian tài chính

c)

C. Tất cả các trung gian tài chính là các công ty bảo hiểm

d)

D. Các trung gian tài chính làm tăng tính hiệu quả của nền kinh tế.

98.

Đặc trưng của công ty tài chính:

a)

A. Cung ứng chủ yếu các loại tín dụng trung hạn và dài hạn

b)

B. Huy động vốn ngắn hạn

c)

C. Cung cấp các dịch vụ thanh toán

d)

D. Thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ

99.

Tổ chức tài chính phi ngân hàng, gồm:

a)

Công ty bảo hiểm, công ty tài chính, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư

b)

Công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại

c)

Công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại

d)

Công ty bảo hiểm, công ty tài chính, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại

100.

Tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng, gồm:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Ngân hàng trung ương

c)

Công ty bảo hiểm

d)

Công ty tài chính

101.

Câu 192: Công ty chứng khoán được coi là trung gian tài chính vì:

a)

A. Làm giảm chi phí giao dịch tài chính

b)

B. Cung cấp các dịch vụ ưu đãi đối với các nhà đầu tư tài chính

c)

C. Cung cấp các dịch vụ trên thị trường chứng khoán

d)

D. Thúc đẩy việc phát hành chứng khoán với giá cao nhất trên thị trường.

102.

Câu 193: Đâu không phải là vai trò của trung gian tài chính:

a)

A. Cung cấp dịch vụ tư vấn môi giới, tài trợ, trợ cấp và phòng ngừa rủi ro

b)

B. Là kênh gián tiếp giúp nhà nước can thiệp nền kinh tế

c)

C. Góp phần giảm bớt chi phí thông tin và chi phí giao dịch lớn cho mỗi cá nhân, tổ chức và toàn bộ nền kinh tế

d)

D. Ổn định và tăng trưởng nền kinh tế

103.

Câu 194: Trung gian tài chính nhận tiền gửi, bao gồm:

a)

A. NHTM, quỹ tín dụng, hiệp hội tiết kiệm và cho vay, quỹ đầu tư

b)

B. NHTM, hiệp hội tiết kiệm và cho vay

c)

C. NHTM, quỹ tín dụng

d)

D. NHTM, quỹ tín dụng, hiệp hội tiết kiệm và cho vay

104.

Câu 195: Nguồn vốn của công ty bảo hiểm KHÔNG bao gồm:

a)

A. Phí bảo hiểm

b)

B. Thu nhập từ đầu tư

c)

C. Nguồn huy động từ các hợp đồng đầu tư bảo lãnh

d)

D. Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

105.

Câu 196: Vai trò của tổ chức trung gian tài chính phi ngân hàng là:

a)

A. Tạo cơ hội đầu tư sinh lời cho cá nhân

b)

B. Cung ứng các dịch vụ tài chính đa dạng, tăng trưởng áp lực cạnh tranh với các NHTM.

c)

C. Đáp ứng nhu cầu khác của cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư tài chính.

d)

D. Tất cả các phương án trên

106.

Câu 197: Tổ chức trung gian tài chính phi ngân hàng là:

a)

A. Ngân hàng đầu tư

b)

B. Ngân hàng thương mại

c)

C. Ngân hàng phát triển

d)

D. Công ty bảo hiểm

107.

Câu 198: Tổ chức trung gian tài chính phi ngân hàng là:

a)

A. Công ty chứng khoán

b)

B. Ngân hàng thương mại

c)

C. Ngân hàng hợp tác xã

d)

D. Tổ chức tài chính vi mô

108.

Câu 199: Tổ chức trung gian tài chính phi ngân hàng là:

a)

A. Công ty tài chính

b)

B. Ngân hàng chính sách

c)

C. Ngân hàng hợp tác xã

d)

D. Tổ chức tài chính vi mô

109.

Câu 200: Tổ chức trung gian tài chính là ngân hàng là:

a)

A. Ngân hàng thương mại

b)

B. Công ty chứng khoán

c)

C. Công ty bảo hiểm

d)

D. Công ty tài chính

110.

Câu 201: Tổ chức trung gian tài chính là ngân hàng là:

a)

A. Tổ chức tài chính vi mô

b)

B. Công ty chứng khoán

c)

C. Công ty bảo hiểm

d)

D. Công ty tài chính

111.

Câu 202: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại gồm:

a)

A. Tiết kiệm, kỳ hạn, không kỳ hạn, thanh toán

b)

B. Tiết kiệm

c)

C. Kỳ hạn

d)

D. Không kỳ hạn, thanh toán

112.

Câu 203: Mục tiêu của ngân sách chính sách gồm:

a)

A. Hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia

b)

B. Tối đa hoá lợi nhuận

c)

C. Tối đa hoá cạnh tranh

d)

D. Tối đa hoá lợi nhuận và cạnh tranh

113.

Câu 204: Mục tiêu của ngân sách thương mại là:

a)

A. Hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia

b)

B. Tối đa hoá lợi nhuận

c)

C. Thực hiện các chính sách kinh tế của nhà nước

d)

D. Liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hoà vốn cho các quỹ tín dụng nhân dân.

114.

Câu 205: Đối tượng của tổ chức tài chính vi mô là:

a)

A. Các các nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế

b)

B. Các cá nhân, gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ

c)

C. Các cá nhân, doanh nghiệp cần nguồn vốn lớn

d)

D. Các cá nhân, doanh nghiệp có thu nhập cao.