NEW
Font size
WorksheetsVKDT
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) được định nghĩa là:
Bệnh nhiễm khuẩn khớp cấp tính.
Bệnh thoái hóa khớp do tuổi tác.
Bệnh lý tự miễn điển hình, diễn biến mạn tính.
Bệnh rối loạn chuyển hóa acid uric.
Tỷ lệ mắc bệnh VKDT ở nữ giới so với nam giới là:
Ngang nhau (1:1)
Nữ gấp 2 lần nam
Nữ gấp 3 lần nam
Nam gấp 3 lần nữ
Độ tuổi thường khởi phát bệnh VKDT nhất là:
Dưới 16 tuổi.
30 – 50 tuổi.
Trên 70 tuổi.
Tuổi dậy thì.
Yếu tố di truyền nào có liên quan mật thiết đến cơ chế bệnh sinh của VKDT?
HLA-B27
HLA-DR4
HLA-B5801
HLA-Cw6
Các tế bào miễn dịch chủ yếu tham gia vào quá trình sinh bệnh VKDT là:
Bạch cầu ái toan và tế bào Mast.
Lympho B, Lympho T và Đại thực bào.
Bạch cầu đa nhân trung tính đơn thuần.
Tiểu cầu và hồng cầu.
Cytokine nào đóng vai trò then chốt gây viêm và hủy khớp trong VKDT?
TNF-α, IL-1, IL-6.
IL-4, IL-10.
Interferon gamma.
Histamin.
Yếu tố dạng thấp (RF) bản chất là:
Kháng nguyên của vi khuẩn liên cầu.
Kháng thể (thường là IgM) chống lại đoạn Fc của phân tử IgG.
Phức hợp miễn dịch lắng đọng tại thận.
Một loại virus gây bệnh.
Kháng thể nào có độ đặc hiệu cao hơn RF và có giá trị tiên lượng bệnh nặng?
Kháng thể kháng nhân (ANA)
Anti-dsDNA
Anti-CCP (Anti-cyclic citrullinated peptide)
Anti-Smith
Màng hoạt dịch trong bệnh VKDT có đặc điểm tổn thương cơ bản là:
Viêm mạn tính, tăng sinh các hình lông, thấm nhập tế bào viêm.
Loét hoại tử do vi khuẩn.
Xơ hóa hoàn toàn ngay giai đoạn đầu.
Lắng đọng tinh thể Urat.
Tổn thương sụn và xương trong VKDT là hậu quả của:
Quá trình lão hóa tự nhiên.
Sự xâm lấn của màng hoạt dịch viêm (pannus) và hoạt động của các cytokine.
Chấn thương và đập.
Thiếu hụt Canxi huyết.
Dấu hiệu khởi phát thường gặp nhất của VKDT là:
Sốt cao rét run.
Viêm một khớp lớn (khớp gối) đột ngột.
Viêm khớp diễn biến từ từ, tăng dần.
Đau thắt lưng dữ dội.
Đặc điểm đau khớp trong VKDT là:
Đau kiểu cơ học (tăng khi vận động, giảm khi nghỉ).
Đau kiểu viêm (đau liên tục, tăng nhiều về đêm và gần sáng, nghỉ không đỡ).
Đau nhói như điện giật.
Đau di chuyển từ khớp này sang khớp khác.
Thời gian "Cứng khớp buổi sáng" có giá trị chẩn đoán VKDT thường là:
< 15 phút.
< 30 phút.
> 1 giờ.
Cả ngày.
Tính chất vị trí viêm khớp điển hình trong VKDT là:
Đối xứng, chủ yếu ở các khớp nhỏ và nhỡ (bàn tay, cổ tay).
Không đối xứng, chủ yếu ở chi dưới (ngón chân cái).
Viêm cột sống và khớp cùng chậu.
Chỉ viêm các khớp lớn (vai, háng).
Khớp nào sau đây ít bị tổn thương nhất trong VKDT?
Khớp cổ tay.
Khớp bàn ngón tay (MCP).
Khớp ngón gần (PIP).
Khớp ngón xa (DIP).
Biến dạng "ngón tay cổ thiên nga" là do tổn thương:
Gấp khớp ngón gần, duỗi khớp ngón xa.
Duỗi quá mức khớp ngón gần, gấp khớp ngón xa.
Lệch trục xương trụ.
Dính khớp cổ tay.
Biến dạng "bàn tay gió thổi" là hiện tượng:
Các ngón tay lệch về phía xương quay.
Các ngón tay lệch trục về phía xương trụ.
Các ngón tay co quắp không duỗi được.
Teo cơ mô cái.
Hạt dưới da (Hạt thấp) thường xuất hiện ở vị trí nào?
Trên bề mặt cơ duỗi, vùng chịu tỳ đè (như khuỷu tay trên xương trụ).
Trong lòng bàn tay.
Ở ngực và bụng.
Ở mặt.
Đặc điểm của Hạt thấp là:
Mềm, đỏ, đau nhiều.
Chắc, không đau, không di động hoặc di động ít, dính vào nền xương ở dưới.
Chứa dịch lỏng màu vàng chanh.
Luôn vỡ ra và gây loét.
Biểu hiện ngoài khớp nào có thể gặp trong VKDT?
Teo cơ viêm quanh khớp.
Thiếu máu.
Viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi/tim.
Tất cả các ý trên.
Trong đợt tiến triển, các xét nghiệm phản ứng viêm thay đổi thế nào?
Tốc độ máu lắng (VSS) và CRP tăng cao.
Bạch cầu giảm thấp.
Hồng cầu tăng.
CRP bình thường.
Xét nghiệm dịch khớp trong VKDT thường thấy:
Dịch mủ, bạch cầu > 50.000/mm3.
Dịch viêm, bạch cầu tăng, chủ yếu là đa nhân trung tính, độ nhớt giảm.
Dịch trong, ít tế bào.
Dịch màu không đồng.
Hình ảnh X-quang giai đoạn 1 của VKDT (theo Steinbrocker) là:
Hẹp khe khớp.
Mất chất khoáng đầu xương (loãng xương đầu xương).
Hình bào mòn xương (khuyết xương).
Dính khớp.
Giai đoạn 4 trên X-quang biểu hiện:
Dính khớp và biến dạng trầm trọng.
Chỉ hẹp khe khớp nhẹ.
Có diện khuyết xương nhỏ.
Loãng xương lan tỏa.
Theo tiêu chuẩn ACR 1987, thời gian diễn biến của các triệu chứng khớp phải ít nhất là:
2 tuần
4 tuần
6 tuần
3 tháng
Tiêu chuẩn ACR 1987 cần bao nhiêu yếu tố để chẩn đoán xác định?
3/7 yếu tố.
4/7 yếu tố.
5/7 yếu tố.
6/7 yếu tố.
Tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010 ra đời với mục đích chính là:
Chẩn đoán các thể bệnh nặng.
Chẩn đoán sớm bệnh VKDT (đặc biệt giai đoạn chưa có biến dạng khớp).
Thay thế hoàn toàn xét nghiệm hình ảnh.
Dùng để tiên lượng tử vong.
Trong tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010, nếu bệnh nhân có > 10 khớp bị viêm (trong đó có ít nhất 1 khớp nhỏ) thì được tính:
1 điểm
2 điểm
3 điểm
5 điểm
Theo ACR/EULAR 2010, bệnh nhân được chẩn đoán xác định khi đạt tổng điểm:
≥ 4/10
≥ 6/10
≥ 8/10
10/10
Trong ACR/EULAR 2010, yếu tố huyết thanh học bao gồm:
Chỉ RF.
Chỉ Anti-CCP.
Cả RF và Anti-CCP.
Kháng thể kháng nhân.
Chẩn đoán phân biệt VKDT với Thoái hóa khớp dựa vào:
Thoái hóa khớp thường gặp ở người già, đau kiểu cơ học, vị trí khớp chịu lực và ngón xa (DIP).
Thoái hóa khớp có cứng khớp buổi sáng > 1 giờ.
Thoái hóa khớp có CRP tăng rất cao.
Thoái hóa khớp thường có RF dương tính.
Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống khác VKDT ở điểm nào?
Không bao giờ gây đau khớp.
Thường có ban cánh bướm, tổn thương thận, kháng thể kháng nhân (ANA) dương tính.
Chỉ gặp ở nam giới.
Không gây biến dạng khớp.
Hội chứng Felty là thể bệnh đặc biệt của VKDT bao gồm:
Viêm khớp + Suy tim.
Viêm khớp + Lách to + Giảm bạch cầu hạt.
Viêm khớp + Sỏi thận.
Viêm khớp + Vảy nến.
Thiếu máu trong VKDT thường có đặc điểm:
Thiếu máu hồng cầu to.
Thiếu máu nhược sắc, do viêm mạn tính.
Thiếu máu tan máu.
Thiếu máu do suy tuỷ.
Khi chẩn đoán VKDT, cần làm xét nghiệm gì để sàng lọc Lao trước khi dùng thuốc sinh học?
X-quang phổi, Mantoux hoặc Quantiferon-TB.
Cấy máu.
Tổng phân tích nước tiểu.
Soi tươi đờm.
Mục tiêu chính của điều trị VKDT là:
Chỉ giảm đau.
Kiểm soát quá trình viêm, phòng ngừa hủy khớp, bảo tồn chức năng vận động.
Phẫu thuật thay khớp.
Chữa khỏi hoàn toàn dứt điểm bệnh.
Nhóm thuốc DMARDs (Disease-modifying antirheumatic drugs) có vai trò:
Chỉ giảm đau tức thời.
Thay đổi diễn tiến bệnh, làm chậm/ngừng hủy khớp.
Bổ sung dinh dưỡng cho khớp.
Điều trị loãng xương.
"Tiêu chuẩn vàng" trong nhóm DMARDs cổ điển là thuốc nào?
Chloroquin
Sulfasalazine
Methotrexate
Cyclosporin A
Liều dùng thông thường của Methotrexate trong điều trị VKDT là:
Uống hàng ngày.
Uống 1 lần/tuần (hoặc tiêm bắp 1 lần/tuần).
Uống 3 lần/ngày.
Uống cách ngày.
Tác dụng phụ cần theo dõi khi dùng Methotrexate là:
Tăng nhãn áp.
Hạ đường huyết.
Tổn thương gan, suy tuỷ xương, viêm phổi mô kẽ.
Tăng huyết áp.
Khi dùng Methotrexate, cần bổ sung acid gì để giảm tác dụng phụ?
Acid Ascorbic (Vit C)
Acid Folic
Acid Uric
Acid Amin
Corticoid (như Prednisolon, Methylprednisolone) được sử dụng trong VKDT nhằm mục đích:
Điều trị cơ bản lâu dài thay thế DMARDs.
Điều trị triệu chứng (cầu nối) trong khi chờ DMARDs có tác dụng hoặc trong đợt tiến triển.
Chỉ dùng khi có biến chứng nội tạng.
Dùng liều rất cao ngay từ đầu cho mọi bệnh nhân.
Thuốc sinh học (Biological DMARDs) hoạt động theo cơ chế:
Ức chế tổng hợp prostaglandin.
Tương tự như Methotrexate nhưng mạnh hơn.
Nhắm vào đích cụ thể là các tế bào miễn dịch (tế bào B, T) hoặc các cytokine (TNF-α, IL-6).
Kích thích hệ miễn dịch.
Thuốc kháng TNF-α bao gồm các biệt dược nào sau đây?
Etanercept, Infliximab, Adalimumab.
Tocilizumab.
Rituximab.
Abatacept.
Thuốc Tocilizumab có cơ chế tác dụng là:
Kháng Interleukin-6 (IL-6).
Kháng tế bào B (CD20).
Kháng TNF-α.
Ức chế JAK.
Chỉ định dùng thuốc sinh học khi:
Bệnh nhân mới chẩn đoán lần đầu.
Thể bệnh hoạt động mạnh, đáp ứng kém hoặc thất bại với DMARDs cổ điển (như Methotrexate).
Bệnh nhân bị dị ứng với NSAIDs.
Bệnh nhân muốn dùng thuốc đắt tiền.
Một trong những chống chỉ định quan trọng của thuốc sinh học là:
Đang có nhiễm trùng cấp tính hoặc lao tiến triển.
Đau khớp nhiều.
Bạch cầu tăng nhẹ.
Đang dùng Corticoid.
Biện pháp phục hồi chức năng có vai trò gì?
Không cần thiết.
Giúp giảm đau, chống dính khớp, bảo tồn chức năng vận động.
Làm bệnh nặng thêm.
Chỉ áp dụng khi đã bị liệt.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố tiên lượng nặng của bệnh VKDT?
Khởi phát muộn ở người già.
RF và Anti-CCP dương tính nồng độ cao, tổn thương x quang sớm.
Chỉ viêm 1-2 khớp.
Đáp ứng tốt với NSAIDs.
Thuốc NSAIDs (Celecoxib, Meloxicam,...) trong điều trị VKDT có vai trò:
Điều trị cơ bản, ngăn ngừa hủy khớp.
Điều trị triệu chứng chống viêm, giảm đau.
Thay thế hoàn toàn Corticoid.
Dùng để dự phòng bệnh.
