Font size
WorksheetsPhần 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Total questions: 63
Worksheet time: 33mins
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương, trên lục địa, trong các lớp đất đá, trong khí quyển và trong cơ thể sinh vật.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hạ có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
Điều hoà khí hậu
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
A. nguồn cung cấp nước mặt
B. khối lượng lớn nước biển
C. đặc điểm bề mặt địa hình.
D. sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt
nước ở biển.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
xử phạt, khen thưởng
Ngày Nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là
lưu vực nước.
chế độ nước.
nguồn cấp nước.
dòng chảy mặt.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu
nước ngầm.
nước mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa nước của sông
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
A. điều hoà chế độ nước sông.
B. nhiều thung lũng
C. giảm lưu lượng nước sông.
D. địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
A. địa hình phức tạp.
B. nhiều thung lũng.
C. nhiều đỉnh núi cao.
D. địa hình dốc.
Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
Vào mùa hạ
Vào mùa xuân
Quanh năm
Theo mùa
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
A. xuân và hạ.
B. hạ và thu.
C. thu và đông
D. đông và xuân.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào?
Sông lớn, lòng sông rộng. Sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn đến hậu quả nào?
Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp
Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy xiết
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước sông cạn kiệt
Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của
chiều dài lưu vực sông.
nguồn cung cấp nước, đặc điểm bề mặt lưu vực.
khí hậu và địa hình trong lưu vực.
hồ đầm và thực vật trong lưu vực.
Một trong những nguyên nhân quan trọng góp phần làm cho thủy chế sông Mê Công điều hoà hơn sông Hồng là nhờ
sự điều tiết nước của Biển Hồ (Campuchia).
mưa tương đối ổn định.
hệ thống kênh rạch chằng chịt.
diện tích lưu vực lớn.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Hồ là những vùng trũng chứa nước trong lục địa, không thông trực tiếp với biển.
Nơi với sông có tác dụng điều hoà chế độ nước sông.
Hồ là những vùng trũng chứa nước trong lục địa thông với biển.
Hồ cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.
Hồ nào sau đây không phải hồ tự nhiên?
Hồ Hòa Bình
Ngũ Hồ.
Hồ Tây.
Hồ Tơ-ba.
Hồ có nguồn gốc hình thành từ các nơi sụt lún, nứt vỡ trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển thuộc loại:
hồ núi lửa
hồ kiến tạo.
hồ móng ngựa
hồ băng hà
Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Lớp phủ thực vật.
Số lượng sinh vật.
Đặc điểm địa hình.
Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào
A. đặc điểm đất, đá.
B. Lớp phủ thực vật.
C. Đặc điểm địa hình.
D. Mức độ bốc hơi.
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai. Câu 1: Cho đoạn thông tin: “Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.”
a) Lưu vực sông có diện tích càng lớn, chế độ nước sông càng ổn định.
b) Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.
c) Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
d) Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.
“Mực nước ngầm và lượng nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình (Dốc hay bằng phẳng), khả năng thấm nước của đất đá, mức độ bốc hơi và lớp phủ thực vật. Tại các vùng ẩm ướt, đất đã dễ thấm hút, nước ngầm dồi dào và nằm khá nông, thậm chí sát mặt đất. Tại các vùng khô hạn, nước ngầm có thể nằm dưới sâu vài chục hay hàng trăm mét.”
Trong các nhận định sau nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai về đặc điểm của nước ngầm?
a) Nước ngầm do nước mặt thấm xuống
b) Mực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá....
c) Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn.
d) Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.
Cho thông tin sau: Sông ngòi ở miền Trung với đặc điểm là sông ngắn, dốc, ít phụ lưu chi lưu. Với những đặc điểm trên nên vào mùa mưa bão, mực nước ở các sông thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột và gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống người dân. Hãy chọn đáp án đúng.
Chế độ nước sông miền Trung điều hoà.
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Độ muối trung bình của nước biển là
33 ‰.
34 ‰.
35 ‰.
36 ‰.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
A. lượng mưa.
B. lượng bốc hơi.
C. lượng nước ở các hồ đầm.
D. lượng nước sông chảy ra.
Độ muối nước biển, đại dương lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển?
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
động đất.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mura.
núi lửa.
chiều ngang.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do
lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất.
lực hấp dẫn của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
Các dòng biển lạnh thường xuất phát ở khu vực nào sau đây?
Vĩ độ 40° - 50°
Vĩ độ 50° - 60°.
Vùng cực.
Vĩ độ 30° - 40°.
Trên đại Dương, các dòng biển nóng thường phát sinh ở khu vực nào sau đây?
chí tuyến
vùng cực
vĩ độ 30-40 độ
Các dòng biển ở vùng gió mùa thường có đặc điểm
chảy về hướng tây.
chảy về hướng đông.
nóng lạnh thất thường.
đổi chiều theo mùa.
Ở vĩ độ thấp, hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc là
theo chiều kim đồng hồ.
ngược chiều kim đồng hồ.
từ đông sang tây.
từ tây sang đông.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất?
Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các lục địa chạy về xích đạo.
Ở bán cầu Bắc dòng biển lạnh xuất phát ở cực men theo bờ Tây các đại dương chạy về Xích đạo.
Dòng biển lạnh hợp với dòng biển nóng tạo thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.
Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các đại dương chạy về xích đạo.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển nóng?
Dòng biển Guya-na.
Dòng biển Xô-ma-li.
Dòng biển Ca-li-phooc-ni-a
Dòng biển Tây Ô-xtrây-li-a.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
Dòng biển Nam Xích đạo.
Dòng biển Bra-xin.
Dòng biển Ben-ghê-la.
Dòng biển Đông Ô-xtrây-li-a.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ tây lục địa châu Phi?
Dòng biển Bắc Đại Tây Dương.
Dòng biển Ca-na-ri.
Dòng biển Cư-rô-si-vô.
Dòng biển Gon-xtrim.
Dòng biển nào sau đây chảy ở bờ đông lục địa châu Phi?
Dòng biển Ca-na-ri.
Dòng biển Ben-ghê-la.
Dòng biển Xô-ma-li.
Dòng biển Ghi-nê.
Ở vùng chí tuyến, bờ tây lục địa có khí hậu
ẩm, nhiều mưa
khô, ít mưa.
lạnh, ít mưa
nóng, mưa nhiều
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ấm, mưa nhiều,
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Ở vùng chí tuyến, bờ đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
gió mùa.
áp cao.
Tín phong.
dòng biển.
Ở vùng ôn đới, bờ tây của lục địa có khí hậu ấm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
áp thấp ôn đới.
dòng biển nóng
rừng ôn đới
gió địa phương
Nơi nào sau đây có khí hậu ấm, mưa nhiều?
Bờ đông đại dương ở vùng ôn đới.
Bờ tây đại dương ở vùng ôn đới
Bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến.
Bờ đông lục địa ở vùng ôn đới
Cho đoạn thông tin: “Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35‰, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34‰”
a) Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.
b) Biển Đỏ có độ muối thấp hơn nhiều Biển Ban-tích
c) Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.
d) Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực.
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai. Câu 2. Cho đoạn thông tin sau “Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.
a) Khoáng sản quý giá ở biển mang lại là dầu khí.
b) Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
c) Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
d) Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Câu 3. Cho đoạn thông tin Thủy triều được sinh ra chủ yếu là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất. Thủy triều lên xuống với biên độ thay đổi theo không gian và thời gian. Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng, biên độ nước biển dâng lớn, gọi là triều cường. Khi ba thiên thể nằm trên hai đường vuông góc, biên độ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém.
Dao động thủy triều lớn khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng
Lực li tâm của Trái Đất không phải là nguyên nhân sinh ra thủy triều.
Hiện tượng triều kém xảy ra vào tháng dương lịch khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất vuông góc với nhau.
Triều cường xảy ra khi biên độ nước dâng lên lớn của nước biển.
