Font size
WorksheetsGrade 12 Biology Practice Test - Semester 1 (2025-2026)
Total questions: 54
Worksheet time: 30mins
Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Trong quá trình tổng hợp RNA không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
G trên mạch gốc liên kết với C của môi trường nội bào
C trên mạch gốc liên kết với G của môi trường
A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường
T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường
Trong sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động
vùng kết thúc
vùng mã hóa
vùng vận hành
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gen có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gen trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
số lượng, hình thái NST.
số lượng, cấu trúc NST.
số lượng không đổi.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
17
19
27
36
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lặn át hoàn toàn gene lặn.
các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền là:
tạo dòng thuần chủng trước khi lai.
lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở thế hệ F1, F2, F3.
sử dụng toán học để phân tích kết quả lai F1, F2, F3.
đưa ra giả thuyết và chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết đó.
Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả?
Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới
Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ
Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mRNA.
tRNA
Mạch mã hoá.
Mạch mã gốc
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. Xét bố mẹ bình thường và sinh ra người con trai bị mù màu thì đã nhận allele lặn từ
bố
mẹ
ông nội
bà nội
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), tính trạng màu sắc lá do gen nằm trong tế bào chất quy định. Phép lai nào không thể thu được kiểu hình lá màu trắng?
A. ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá trắng.
B. ♂ Cây lá trắng x ♀ Cây lá khảm
C. ♀ Cây lá trắng x ♂ Cây lá khảm.
D. ♀ Cây lá khảm x ♂ Cây lá khảm.
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene trong từng với các môi trường khác nhau là
thường biến
mức phản ứng của kiểu gene
biến dị cá thể
biến dị tổ hợp
Hệ gene là:
toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật
1a là con vật được tạo ra từ phương pháp nào?
Lai giống trong nước với giống nhập nội.
Lai giống trong nước với nhau.
Chọn giống từ nguồn biến dị di truyền.
Lai xa.
Một trong những đặc điểm của quần thể tự thụ phấn là
tính đa dạng di truyền cao
tỉ lệ kiểu gene dị hợp ngày càng tăng
tính đa dạng di truyền thấp
tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ
Nếu xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene là 0,1AA:0,4Aa:0,5aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F3, loại kiểu gene aa chiếm tỉ lệ?
50%.
60%.
65%.
67,5%.
Di truyền học người là ngành khoa học nghiên cứu về
sự di truyền ở người.
sự sống.
di truyền và biến dị ở người.
các bệnh tật ở người.
Vì sao các cặp vợ chồng nên đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh?
Để biết cách tổ chức đám cưới phù hợp và tiết kiệm chi phí.
Nhằm phát hiện, phòng tránh nguy cơ mắc bệnh di truyền, bảo vệ sức khỏe sinh sản và sinh con khỏe mạnh.
Giúp lựa chọn thời điểm sinh con theo mong muốn của gia đình.
Để tuân thủ quy định bắt buộc của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động
vận hành
điều hòa
kết thúc
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator)
P (promoter)
Z, Y, A
R
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Định luật phân ly độc lập có gặp ở bộ phận giải thích hiện tượng:
Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng
Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
Thay đổi vai trò bố mẹ.
Thay đổi tính trạng đem lai
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là:
XAXa, XAY
XAXA, XAXa.
XaXa, XaY.
XaY, XaXa.
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Thỏ
Châu chấu
Gà
Ruồi giấm
Gene ngoại nhân được ứng dụng để:
Tí thể, trung thể và nhân tế bào
Tí thể, lục lạp
Tí thể, lục lạp và DNA vi khuẩn
Ti thể, lục lạp và ribosome
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào.
Lai cận huyết.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai
Bố di truyền tính trạng cho con gái
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới
Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Gene (ADN) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Gene (ADN) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.
Gene (ADN) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Gene (ADN) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền.
Kiểu hình của cùng một kiểu gene.
Bộ nhiễm sắc thể.
Một số tính trạng.
Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường
Dùng phép lai phân tích.
Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
do tác động của môi trường.
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gene.
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
không liên quan đến rối loạn phân bào.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm:
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Quần thể là một tập hợp cá thể …
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản.
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh ra thế hệ hữu thụ.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cây trong vườn.
Cây có ven bờ hồ.
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
Đàn cá rô trong ao.
Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả
Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Các allele của tất cả các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định
Tần số kiểu gen ngẫu phối càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
Quần thể ngẫu phối
Quần thể giao phối có lựa chọn
Quần thể tự phối và ngẫu phối
Quần thể thực vật tự thụ phấn.
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
Tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Tần số các allele và tần số các kiểu gene biến đổi qua các thế hệ.
Tần số các allele và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 với tỉ lệ 3 (thân cao) và 1 (thân thấp). Nhận định sau đây đúng hay sai?
Cây P chỉ có 1 loại giao tử.
Cây cao F1 có hai kiểu gene khác nhau.
Trong số cây thân cao F1, cây có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 50%.
Nếu cho 1 cây thân cao F1 tự thụ thì F2 có thể thu được hai loại kiểu hình khác nhau.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con trai bị bệnh máu khó đông. Những nhận định sau đúng hay sai?
Bệnh máu khó đông di truyền thẳng.
Người con trai bị bệnh máu khó đông có kiểu gen XaY.
Cặp bố mẹ này chắc chắn sinh con gái bị bệnh 100%.
Người con trai bị bệnh máu khó đông nhận gen bệnh từ mẹ.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Hệ gene là toàn bộ các gene có trong một bộ gene của sinh vật.
Công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene dựa trên nguyên lí chuyển gene từ sinh vật này sang sinh vật khác và đã tạo ra nhiều thành tựu như ngô kháng sâu, cá phát sáng.
Việc giải mã hệ gene người giúp phát hiện bệnh di truyền, phát triển thuốc điều trị và hiểu rõ hơn về cấu trúc – chức năng gene của con người.
Sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene luôn an toàn tuyệt đối nên không cần xem xét các vấn đề đạo đức hay tác động lâu dài.
Một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên, allele A nằm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Ở thế hệ P, số cá thể lông trắng chiếm tỉ lệ 25%
Ở P có tỷ lệ giao tử A là 0,4 và A là 0,6
Quần thể này đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Ở thế hệ F2, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ 6/8.
Ở người, bệnh máu khó đông do gene nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Allele H quy định tính trạng máu đông bình thường trội hoàn toàn so với allele h quy định bệnh máu khó đông. Xét một gia đình có bố bình thường, mẹ bình thường, ông ngoại bị bệnh. Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Con trai gia đình này có thể bị bệnh.
Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh
Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn không bị bệnh máu khó đông.
Họ sinh đứa được 1 người con gái bình thường, xác suất để đứa con này không mang allele h là 25%.
Ở một loài thực vật, có 2 gene nằm trên 2 NST khác nhau tác động tích lũy lên sự hình thành chiều cao cây. Gene A có 2 allele, gene B có 2 allele. Cây cao nhất có độ cao 120 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?
Cây cao 110cm có kiểu gene AABb.
Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120cm.
Có 3 kiểu gene quy định cây cao 110cm.
Cây cao 105 cm có kiểu gene Aabb hoặc aaBb.
Câu 1. Ở châu chấu, đực và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu XX – XO. Trong đó châu chấu cái có kiểu XX, còn châu chấu đực có kiểu XO. Vậy châu chấu đực có bao nhiêu NST?
(a)
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allèle A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?
(a)
Câu 3. Cho phả hệ. Cho biết bệnh do một gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y quy định. Trong phả hệ, có bao nhiêu người có thể biết chính xác kiểu gene về tính trạng này?
(a)
Ở phép lai giữa ♀ AB/ab x ♂AB/ab, cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu, biết các gen liên kết hoàn toàn?
(a)
Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,3 AA + 0,4 Aa + 0,3 aa = 1. Tỉ lệ kiểu gene Aa sau một thế hệ tự thụ là
(a)
Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Tần số allele B được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể trong biểu đồ đã cân bằng di truyền, các quần thể này có chung nguồn gốc. Quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất?
(a)
