Font size
WorksheetsQuiz về Trao đổi chất và Chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trao đổi chất ở sinh vật là tập hợp:
các biến đổi hóa học giúp duy trì sự ổn định trong các tế bào của sinh vật
các biến đổi hóa học giúp duy trì sự sống trong các tế bào của sinh vật
các biến đổi hóa học giúp cân bằng sự sống và cái chết trong các tế bào của sinh vật
các phản ứng sinh lí xảy ra trong tế bào giúp tế bào duy trì sự sống
Vai trò của chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật?
Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
Đảm bảo nhu cầu về chỗ ở cho sinh vật
Tạo ra thức ăn cho sinh vật
Để duy trì số lượng cho sinh vật
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào? 1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật. 2. Cung cấp nguyên liệu cho sự hình thành các chất sống, cấu tạo cơ thể sinh vật. 3. Bài tiết các chất dư thừa, chất độc hại ra ngoài môi trường.
1
2
3
4
Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn nào?
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn sử dụng
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng
Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
5
2
3
Các chất hữu cơ phức tạp (protein, lipid, carbohydrate,...) được phân giải thành các hợp chất đơn giản thông qua quá trình nào?
đồng hóa.
dị hóa.
huy động năng lượng.
hòa tan.
Hầu hết các loài sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức nào?
tự dưỡng và dị dưỡng.
tự dưỡng là chủ yếu.
tự dưỡng hoặc dị dưỡng.
dị dưỡng.
Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ gọi là gì?
dị dưỡng.
tự dưỡng.
quang dưỡng.
hóa dưỡng.
Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hay sinh vật dị dưỡng khác được gọi là gì?
dị dưỡng.
tự dưỡng.
quang dưỡng.
hóa dưỡng.
Có bao nhiêu nội dung dưới đây được xem là vai trò của sinh vật tự dưỡng? - Cung cấp thức ăn, O2 cho các sinh vật dị dưỡng. - Hấp thụ CO2, giải phóng O2. - Góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. - Thải độc cho sinh vật. - Tạo sự đa dạng sinh vật dị dưỡng.
2.
4.
Ở thực vật, hấp thụ khí CO2 từ không khí và sử dụng năng lượng ánh sáng để quang hợp cùng với nguồn nước và muối khoáng do rễ hấp thụ, được mạch gỗ chuyển lên lá tham gia tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể, sau đó các chất hữu cơ được mạch rây vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây. Đây là ví dụ cho đặc trưng gì của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Thải các chất ra môi trường
Điều hòa
Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid ức chế trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (cây rụng lá). Đây là ví dụ cho đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Thải các chất ra môi trường
Điều hòa
Động vật thải nước tiểu, phân ra khỏi cơ thể qua cơ quan tiêu hóa. Đây là ví dụ cho đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Thải các chất ra môi trường
Điều hòa
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống. Đây là ví dụ cho đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
Thải các chất ra môi trường
Điều hòa
Dinh dưỡng ở thực vật là gì?
quá trình hấp thu và sử dụng chất dinh dưỡng trong cây.
quá trình hấp thu năng lượng ánh sáng trong cây.
quá trình sử dụng các hợp chất hữu cơ trong cây.
quá trình phân hủy các chất giải phóng năng lượng cho cây.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về vai trò của nước đối với thực vật? (1) Tham gia cấu tạo tế bào. (2) Là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong cây. (3) Trao đổi chất và điều hòa nhiệt độ. (4) Tham gia vào chuyển hóa các chất trong cơ thể thực vật.
2.
3.
4.
1.
Vai trò của khoáng ở thực vật là gì?
Là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong cây.
Tham gia xây dựng cấu trúc cơ thể thực vật và điều tiết các quá trình sinh lí trao đổi chất.
Là nguồn năng lượng chính cho cây.
Là chất xúc tác trong các phản ứng hóa học của cây.
Biểu hiện của cây khi bị thiếu Mg là gì?
Cây sinh trưởng kém, lá hóa tím.
Cây sinh trưởng nhanh, lá xanh đen đậm.
Phiến lá vàng, xuất hiện các mô bị hoại tử.
Cây yếu, dễ đổ ngã và nhiễm nấm bệnh.
Triệu chứng biểu hiện khi thiếu nitơ của cây là:
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Biểu hiện của cây khi bị thiếu Iron (Fe) là gì?
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Phiến lá màu trắng, gần lá úa vàng.
Các nguyên tố sau, nguyên tố nào là nguyên tố khoáng vi lượng?
B, Cl, Fe, Cu.
N, Mn, Zn, Mo.
Ca, Fe, Cu, S.
N, Ca, Cu, S.
Cây có biểu hiện mô phân sinh bị ức chế, thân, rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết, quả bị héo và khô là biểu hiện của triệu chứng thiếu nguyên tố nào?
N
Ca
Mg
Cu
Quá trình trao đổi nước trong cây được thực hiện qua ba giai đoạn lần lượt là:
Vận chuyển nước ở thân, hút nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá.
Thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân, hút nước ở rễ.
Hút nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá.
Hút nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân.
Rễ cây trên cạn hút nước và khoáng chủ yếu qua loại tế bào nào?
Tế bào rây.
Tế bào kèm.
Tế bào biểu bì.
Lông hút.
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?
Thụ động và chủ động.
Chủ động và thẩm thấu.
Thụ động và thẩm thấu.
Thẩm thấu và khuếch tán.
Nitrogen được rễ cây hấp thụ dưới dạng nào?
Nitơ phân tử và NH3.
NO2 và NO3.
NO3 và NH4.
Vô cơ và hữu cơ.
Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ đối với cơ thể thực vật là gì?
Tham gia cấu trúc protein, coenzim, nucleic acid.
Tham gia điều tiết trao đổi chất trong tế bào.
Tham gia điều tiết trạng thái ngậm nước của tế bào.
1, 2, 3.
Cây trên cạn thải nước chủ yếu bằng cách thoát hơi qua bộ phận nào?
Bộ rễ.
Thân và cành.
Tán lá.
Tất cả bộ phận.
Khí khổng không có vai trò nào sau đây?
Giảm lượng nước thoát hơi qua lá.
Điều hòa lượng nước thoát hơi.
Tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Tăng áp suất thẩm thấu ở rễ.
Mạch rây được cấu tạo gồm các tế bào sống nào?
Tế bào quản.
Tế bào kèm.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào lông hút.
Chất dịch lỏng trong mạch gỗ có thành phần gồm:
nước, ion khoáng, không có chất hữu cơ.
nước, ion khoáng, có chất hữu cơ nhưng ít.
nước, đường, prôtêin, ATP.
chất vô cơ, nước, đường, prôtêin, ATP.
Dịch trong mạch rây có thành phần gồm:
nước, đường, prôtêin, ATP.
saccarose, amino acid, vitamin, ATP.
nước, ion khoáng, có chất hữu cơ nhưng ít.
chất vô cơ, nước, đường, prôtêin, ATP.
Nước từ dung dịch đất xâm nhập vào lông hút của rễ nhờ cơ chế:
vận chuyển thụ động (thẩm thấu) từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương.
vận chuyển chủ động ngược chiều gradien nồng độ, từ nơi thế nước thấp đến nơi thế nước cao.
vận chuyển thụ động hoặc chủ động, tùy loại cây và tùy điều kiện về đất đai thời tiết.
vận chuyển thụ động đối với cây trên cạn, chủ động đối với cây thủy sinh.
Các ion khoáng trong dung dịch đất xâm nhập vào lông hút của rễ nhờ cơ chế:
vận chuyển thụ động theo cách thẩm tích.
vận chuyển chủ động ngược chiều gradien nồng độ.
vận chuyển thụ động hoặc chủ động, tùy theo loại ion và môi trường.
vận chuyển thụ động đối với cây trên cạn, chủ động đối với cây thủy sinh.
Nước và ion khoáng được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường:
tế bào chất và không bào.
mạch rây và tế bào kèm.
quần bào và mạch ống.
ống rây và tế bào kèm.
Đặc điểm của tế bào chất và gian bào là gì?
Gian bào và không bào.
Tế bào chất và gian bào.
Gian bào và không bào.
Thụ động và chủ động.
Đai Caspari có chức năng gì?
Ngăn cản chất độc xâm nhập vào tế bào.
Tạo sự cách biệt giữa lớp tế bào biểu bì với lớp tế bào mạch gỗ.
Là lớp bảo vệ tế bào mạch gỗ của rễ.
Điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ (mạch gỗ).
Đặc điểm cấu tạo nổi bật của khí khổng là gì?
Một tế bào chết biến thành một lỗ rất nhỏ để hơi nước thoát ra ngoài.
Hai tế bào sống hình hạt đậu quay bề lõm vào nhau.
Hai tế bào sống hình hạt đậu quay bề lồi ra ngoài.
Hai tế bào chết hình hạt đậu quay bề lõm vào nhau.
Quá trình thoát hơi nước của cây không phụ thuộc vào nhân tố nào?
Lượng nước trong đất và độ ẩm trong không khí, gió.
Cường độ và thời gian chiếu sáng, nhiệt độ không khí.
Số lượng sâu bọ thụ phấn cho cây nhiều hay ít.
Nồng độ của một số ion khoáng trong cây.
Nguyên tố khoáng tham gia vào sự điều tiết độ mở của khí khổng không phải là gì?
K.
Mg.
P.
S.
Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là bao nhiêu?
5 - 5,5.
6 - 6,5.
7 - 7,5.
8 - 9.
Nồng độ Ca* trong cây là 0.3%, trong dung dịch đất là 0.1%. Cây có nhu cầu cao về canxi sẽ nhận Ca2+ như thế nào?
Thông qua quá trình khuếch tán.
Thông qua quá trình vận chuyển chủ động.
Thông qua sự trao đổi ion.
Thông qua sự hấp thụ thụ động.
Bằng cơ chế nào?
Cơ chế thụ động
Cơ chế chủ động
Khuếch tán
Thẩm thấu
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? Các chất trong cây được vận chuyển thụ động từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp. Nước từ đất vào mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu từ nơi thế nước cao đến nơi thế nước thấp. Các ion khoáng mà cây có nhu cầu cao được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động cần năng lượng. Nước từ đất vào lông hút rồi vào mạch gỗ rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.
2
1
3
4
Dịch lông hút của rễ trương hơn so với dung dịch đất do: 1) Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên, làm giảm hàm lượng nước trong lông hút. 2) Nước trong dung dịch đất lúc nào cũng nhiều tạo áp lực lớn đẩy nước dồn vào trong lông hút. 3) Nồng độ các chất tan trong lông hút cao hơn so với dung dịch đất.
1 và 3
2 và 3
1 và 2
1, 2 và 3
Con đường vận chuyển nước và các ion khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào được gọi là:
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Con đường mạch rây
Con đường tế bào kèm
Động lực đẩy dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa?
cơ quan nguồn nơi có áp suất cao và cơ quan chứa nơi có áp suất thấp.
cơ quan nguồn nơi có áp suất thấp và cơ quan chứa nơi có áp suất cao.
ống rây nơi có áp suất cao và tế bào kèm nơi có áp suất thấp.
ống rây nơi có áp suất thấp và tế bào kèm nơi có áp suất cao.
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là do?
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
lực đẩy do áp suất rễ.
lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Động lực của dòng mạch gỗ là?
(1),(2),(3).
(1),(2),(4).
(2),(3),(4).
(1),(3),(4).
Cây nào dưới đây có lớp cutin dày nhất?
cây nhãn.
cây dâm bụt.
cây xương rồng.
cây đậu xanh.
Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì?
vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt môi trường xung quanh.
vật liệu xây dựng tỏa nhiệt làm môi trường xung quanh nóng hơn.
lá cây hấp thụ nhiệt làm nhiệt độ tăng cao.
lá cây không thoát hơi nước làm nhiệt độ môi trường giảm.
Nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo diệp lục gồm những nguyên tố nào?
N và Mn
N và Mg
N và P
N và S
Hiện tượng các giọt nước ứ ra trên mép lá trong điều kiện không khí bão hòa nước được gọi là gì?
Hiện tượng rỉ nhựa cây.
Hiện tượng rỉ giọt.
Hiện tượng đọng nước do mưa.
Hiện tượng thoát hơi nước.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau? I. Trong khí quyển, nitrogen chiếm khoảng 80% là nguồn đạm vô tận mà cây hấp thụ trực tiếp. II. Tất cả các nguồn nitrogen trong khí quyển cây đều sử dụng được nhưng sử dụng rất ít. III. Nitrogen ở dạng NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật. IV. Nitrogen sau khi được vi sinh vật cố định nitơ chuyển hóa thành NH4 thì cây mới sử dụng được.
2
4
3
1
Nitrogen trong đất tồn tại dưới dạng nào?
hợp chất vô cơ dễ tan hoặc không tan.
hợp chất hữu cơ dễ tan hoặc không tan.
các chất khí như: N2, NO, NO2.
hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây là gì?
Cây phát triển tốt hơn.
Cây bị ngộ độc và chết.
Cây không hấp thụ được nước.
Cây tăng khả năng quang hợp.
Gây độc hại đối với cây trồng, gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường, làm đất đai phi nhiều nhưng cây không hấp thụ được hết là hậu quả của việc gì?
Lượng phân thừa làm xấu đi tính chất lí hóa của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Lượng phân thừa làm tăng độ pH của đất.
Lượng phân thừa làm tăng độ ẩm của đất.
Lượng phân thừa làm tăng khả năng hấp thụ của cây.
Cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết vì lý do nào sau đây?
Rễ cây bị thiếu ôxi, nên cây hô hấp không bình thường.
Nhiều tế bào lông hút của rễ cây bị chết.
Sự cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
Tất cả các lý do trên.
Trong điều kiện kị khí, nhóm vi khuẩn có thể chuyển hóa NO3 thành N2 là nhóm nào?
Nitrat hóa.
Amôn hóa.
Nitrit hóa.
Phản nitrat hóa.
Yếu tố môi trường nào gây ảnh hưởng đến đóng, mở khí khổng, tăng tốc độ thoát hơi nước, tăng cường quang hợp và hô hấp?
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Độ pH.
Các loài vi sinh vật.
Khi nhiệt độ của không khí tăng quá cao thì ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật?
Không có ảnh hưởng gì, cây vẫn thực hiện quá trình trao đổi nước và khoáng.
Khí khổng đóng lại, giảm thoát hơi nước.
Thoát hơi nước mạnh, tăng hút nước và khoáng.
Cây ngừng quang hợp hoàn toàn.
Có bao nhiêu nhận định đúng về sự hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật?
1. 2
2. 3
3. 4
4. 1
Việc tưới nước hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ bên trong cây và trời nắng nóng.
Giai đoạn cho hoa và ra quả cần tưới nhiều nước nhất.
Tùy từng loài cây, giai đoạn sinh trưởng của cây, loại đất trồng và điều kiện thời tiết.
Loại đất trồng và điều kiện thời tiết là chủ yếu.
Giun đất được gọi là bạn nhà nông vì lý do nào sau đây?
Giun đất tăng độ thoáng khí cho đất.
Giun đất làm tăng độ ẩm trong đất.
Giun đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
Giun đất cộng sinh với hệ vi sinh vật vùng rễ.
Trong các nhận định về vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. 1
2. 2
3. 3
4. 4
Trong cây, nước và các chất được vận chuyển theo hai con đường nào?
Gian bào và tế bào chất
Mạch gỗ và mạch rây
Lá và rễ
Thân và lá
Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của bao nhiêu lực?
1
2
3
4
Dòng mạch rây chỉ vận chuyển sản phẩm quang hợp từ đâu đến các bộ phận khác của cây?
Lá
Rễ
Thân
Hoa
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của sự thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật?
1, 2, 3
1, 2, 4
2, 3, 4
1, 3, 4
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau đây?
1
2
3
4
Trong hợp chất hữu cơ, khi được vi sinh vật đất khoáng hóa thành NH4 và NO3, cây mới hấp thụ và sử dụng được. Số lượng bước trong quá trình này là bao nhiêu?
3
2
1
4
Thí nghiệm với hai cốc thủy tinh, một cốc có cắm cây có đủ rễ và một cốc không có cây. Sau 3 ngày, mức nước ở cốc có cắm cây thấp hơn mức nước ở cốc không có cây. Thí nghiệm này chứng minh điều gì?
sự hút nước ở rễ.
cây hút nước qua lá.
nước tự bốc hơi.
sự vận chuyển nước trong thân.
Trong thí nghiệm với hai cốc thủy tinh A và B, cốc B được thêm mực (tím/đỏ/xanh) và cắm một cành hoa trắng. Sau một thời gian, cành hoa trong cốc B sẽ như thế nào?
Không đổi màu.
Cành hoa nhỏ lại.
Cành hoa đổi màu của mực thêm vào cốc B.
Hoa tàn, héo nhanh, màu sắc hoa không đổi.
Quan sát hình ảnh minh họa cho thí nghiệm, điều này chứng minh điều gì?
chứng minh sự hút nước ở rễ.
chứng minh sự thoát hơi nước ở lá.
chứng minh sự hút chất khoáng của cây.
chứng minh cây hô hấp.
Để quan sát được khí khổng của lá mỏng tỏi, dụng cụ được sử dụng để quan sát là?
Kính hiển vi.
Kính quang.
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định nói về nhược điểm của phương pháp trồng cây thủy canh? 1) Loại cây trồng không bị hạn chế, trồng loại cây nào cũng được, do sở thích người trồng. 2) Chi phí cao, đòi hỏi chuyên môn. 3) Nếu có sâu bệnh sẽ lây lan nhanh. 4) Không thích hợp trồng trồng các loại rau ăn lá: rau dền, xà lách, cải ngọt.
1.
2.
3.
4.
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai khi nói về ưu điểm của phương pháp trồng cây thủy canh? 1) Hạn chế sâu bệnh, không có cỏ dại. 2) Tiết kiệm diện tích. 3) Tiết kiệm diện tích, tốn ít công chăm sóc. 4) Thích hợp với mọi loại cây trồng.
1.
2.
3.
4.
Quang hợp là quá trình?
Tổng hợp chất hữu cơ bằng năng lượng ánh sáng.
Tổng hợp chất vô cơ bằng năng lượng ánh sáng.
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ ánh sáng và có xúc tác của diệp lục.
Cà-rốt, gấc chứa nhiều sắc tố quang hợp thuộc nhóm nào?
chlorophyll a.
chlorophyll b.
carotenoid.
xanthophyll.
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
chlorophyll b và carotenoid.
chlorophyll a và chlorophyll b.
chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid.
Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
có cuống lá dài.
diện tích bề mặt lá lớn.
phiến lá mỏng.
khí không tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá.
Khí CO2 được hấp thụ vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp chủ yếu qua
các tế bào khí không nằm xen với các tế bào biểu bì ở mặt trên của lá.
lớp cutin mỏng trên bề mặt của lá.
khí không đối với cây trên cạn, thủy không đối với cây thủy sinh.
các tế bào khí không nằm xen với các tế bào biểu bì ở mặt dưới của lá.
Các phản ứng trong pha sáng của quang hợp xảy ra ở đâu trong lục lạp?
Thylakoid.
Stroma.
Màng trong.
Màng ngoài.
Các phản ứng trong pha tối của quang hợp xảy ra ở đâu trong lục lạp?
Thylakoid.
Stroma.
Màng trong.
Màng ngoài.
Chức năng dự trữ các sản phẩm quang hợp là của?
màng lục lạp.
chất nền stroma của lục lạp.
hạt tinh bột.
granum của lục lạp.
Quang hợp xảy ra ở bào quan nào trong tế bào thực vật?
Không bào.
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Các sắc tố của quang hợp được phân bố ở đâu?
màng thylakoid của granum trong lục lạp.
chất nền stroma của lục lạp.
hạt tinh bột trong lục lạp.
màng trong của lục lạp.
Thành phần của hệ sắc tố trong lục lạp là?
carotene và xanthophyll.
chlorophyll và carotenoid.
chlorophyll a và chlorophyll b.
chlorophyll a và carotene.
Pha sáng của quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
CO2 và ATP.
Năng lượng ánh sáng.
Nước và ôxi.
ATP và NADPH.
Trong pha tối của quang hợp ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là?
chất hữu cơ có 2 cacbon.
chất hữu cơ có 3 cacbon.
chất hữu cơ có 4 cacbon.
chất hữu cơ có 5 cacbon.
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
Quang phân li nước.
Chu trình Calvin.
Pha sáng.
Chu trình C4.
Trong chu trình Calvin (chu trình C3), chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm chất hữu cơ 3 cacbon được cố định đầu tiên lần lượt là:
PEP và G3P.
PGA và G3P.
PEP và OAA, MA.
RuBP và PGA.
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở đâu trong tế bào thực vật?
màng trong của lục lạp.
chất nền stroma của lục lạp.
chất nền của ti thể.
thylakoid của lục lạp.
Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu trong tế bào thực vật?
màng trong của lục lạp.
chất nền stroma của lục lạp.
chất nền của ti thể.
thylakoid của lục lạp.
Trong quang hợp, ôxi được giải phóng có nguồn gốc từ:
CO2.
H2O.
C6H12O6.
protein.
Trong quang hợp ở thực vật C4, chu trình C4 xảy ra trước hay sau chu trình Calvin?
Trước.
Sau.
Cùng lúc.
Sản phẩm đầu tiên rời khỏi chu trình Calvin là
C6H12O6
G3P
OAA
PGA
Sản phẩm chất hữu cơ đầu tiên do quang hợp tạo ra rồi từ đó biến đổi thành các chất khác là
C6H12O6
G3P
saccarose
tinh bột
Trong quá trình quang hợp, ôxi (O2) được giải phóng ra môi trường nhờ phản ứng
cố định CO2 theo chu trình Calvin.
cố định CO2 theo chu trình C4.
quang phân li nước trong pha sáng.
cố định CO2 trong pha tối.
Khi cây hấp thụ miền ánh sáng đỏ để quang hợp sẽ tạo ra sản phẩm chủ yếu là
amino acid.
protein.
carbohydrat.
Nucleic acid.
