Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HK1 - MÔN KHTN 7
Total questions: 62
Worksheet time: 33mins
Bước thứ nhất trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
thực hiện kế hoạch.
quan sát và đặt câu hỏi.
lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
hình thành giả thuyết.
Bước thứ hai trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
quan sát và đặt câu hỏi.
hình thành giả thuyết.
thực hiện kế hoạch.
Bước cuối cùng trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
kết luận.
quan sát và đặt câu hỏi.
lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
hình thành giả thuyết.
Khi nghiên cứu khoa học, con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào sau đây?
Kĩ năng đo.
Kĩ năng phân loại.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng nào dưới đây không cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Kĩ năng đo.
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.
Sau khi thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Kĩ năng này được gọi là
kĩ năng dự báo.
kĩ năng phân loại.
kĩ năng liên kết.
kĩ năng quan sát.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi
neutron và proton.
electron và neutron.
electron, proton và neutron.
electron và proton.
Hầu hết các nguyên tử trong tự nhiên được cấu tạo bởi
electron và proton.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Hạt mang điện tích âm cấu tạo nên vỏ của nguyên tử là
proton.
neutron.
electron.
hạt nhân.
Nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron. Khối lượng nguyên tử O là
8 amu.
16 amu.
64 amu.
32 amu.
Nguyên tử Ca có 20 proton và 20 neutron. Khối lượng nguyên tử Ca là
38 amu
39 amu
40 amu
41 amu
Nguyên tử Al có 13 proton và 14 neutron. Khối lượng nguyên tử Al là
13 amu.
14 amu.
27 amu.
37 amu.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số electron ở ngoài vỏ.
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?
Proton.
Neutron.
Electron.
Proton và electron.
Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học khi chúng có cùng
số proton và số neutron.
số proton.
số neutron.
số electron.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc
Khối lượng nguyên tử tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Tính phi kim tăng dần.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố trong cùng một cột (cùng một nhóm) có chung đặc điểm gì?
Cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
Cùng số lớp electron.
Cùng số neutron.
Cùng số proton.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố trong cùng một hàng (cùng một chu kỳ) có chung đặc điểm gì?
Cùng số neutron.
Cùng số lớp electron.
Cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
Cùng số proton.
Nguyên tử Sodium Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Khi tạo thành liên kết, nguyên tử Na có xu hướng
nhường 1 electron để tạo thành ion Na⁻.
nhận 1 electron để tạo thành ion Na⁻.
nhường 1 electron để tạo thành ion Na⁺.
nhận 1 electron để tạo thành ion Na⁺.
Nguyên tử Calcium Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Khi tạo thành liên kết, nguyên tử Ca có xu hướng
nhường 2 electron để tạo thành ion Ca²⁺.
nhận 2 electron để tạo thành ion Ca²⁺.
nhường 2 electron để tạo thành ion Ca²⁻.
nhận 2 electron để tạo thành ion Ca²⁻.
Nguyên tử Chlorine Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Khi tạo thành liên kết, nguyên tử Cl có xu hướng
nhường 1 electron để tạo thành ion Cl⁻.
nhận 1 electron để tạo thành ion Cl⁻.
nhường 1 electron để tạo thành ion Cl⁺.
nhận 1 electron để tạo thành ion Cl⁺.
Dãy chất nào sau đây chỉ có đơn chất
Hg, NaCl, Ba, H₂.
KCl, Zn, Ca, HCl.
O₂, Na, Cl₂, H₂.
CuO, NaCl, MgO, CuS.
Dãy chất nào sau đây chỉ có hợp chất?
Mg, HCl, Ba, H₂.
NaCl, Zn, Cu, KCl.
O₃, Na, Cl₂, H₂.
KCl, NaCl, MgO, CuS.
Công thức hóa học của muối ăn là NaCl cho biết
muối ăn do nguyên tố Na, nguyên tố Cl tạo nên.
trong 1 phân tử NaCl có 1 nguyên tử Na và 2 nguyên tử Cl.
trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
muối ăn do 2 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl tạo nên.
Hãy sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0.
Nhấn nút START để bắt đầu đo.
Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.
Thước thẳng và đồng hồ treo tường.
Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Cổng quang điện và thước cuộn.
Tốc độ được xác định bằng:
tích của chiều dài quãng đường vật đi được với thời gian đi hết quãng đường.
chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
hiệu của chiều dài quãng đường vật đi được với thời gian đi hết quãng đường.
tổng của chiều dài quãng đường vật đi được với thời gian đi hết quãng đường.
Đơn vị nào không phải là đơn vị đo tốc độ?
km/h.
m/s.
cm/s.
g/ml.
Đơn vị của tốc độ là:
km.h.
km/s.
cm.s.
s/cm.
Khi thổi sáo, tai ta nghe được âm thanh. Vật dao động phát ra âm đó là
Dụng cụ của người thổi.
Mặt trống.
Cột không khí trong ống sáo.
Dây dài trống.
Khi đánh trống, tai ta nghe được âm thanh. Vật dao động phát ra âm đó là
Dụng cụ của người thổi.
Mặt trống.
Cột không khí trong ống sáo.
Dây dài trống.
Khi gảy đàn guitar, tai ta nghe được âm thanh. Vật dao động phát ra âm đó là
Không khí trong đàn.
Cần đàn.
Thùng đàn.
Dây đàn.
Trong lớp học, học sinh nghe được tiếng giáo viên giảng thông qua môi trường truyền âm nào?
Không khí
Chất rắn
Chất lỏng
Chân không.
Trong thí nghiệm ở hình bên cạnh, âm không thể truyền được ở đâu?
Môi trường không khí.
Môi trường chất rắn.
Môi trường chất lỏng.
Chân không.
Đàn cá heo có thể nghe sóng siêu âm của nhau khi đang bơi thông qua môi trường nào?
Không khí
Chất rắn
Chất lỏng
Chân không.
Khi nói về phân tử, đơn chất, hợp chất câu nào sau đây là đúng?
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
H₂, Fe, CH₄ đều là phân tử của hợp chất
CO và CO₂ đều là phân tử của đơn chất
Khi nói về phân tử, đơn chất, hợp chất câu nào sau đây là đúng, câu nào sau đây là sai?
Hợp chất là chất được tạo nên từ một hay nhiều nguyên tố hóa học.
HCl là đơn chất
H₂, O₂, N₂ đều là phân tử của đơn chất
N₂, CO và CO₂ đều là phân tử của hợp chất
Các phát biểu sau đúng hay sai khi nói về tốc độ chuyển động và sóng âm?
Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được chia cho thời gian đi hết quãng đường đó.
Các đơn vị đo tốc độ trong hệ đo lường chính thức ở nước ta là m/s và km/h.
Đơn vị đo tần số là héc, kí hiệu là Hz.
Độ to của âm không phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm.
Các phát biểu sau đúng hay sai khi nói về tốc độ chuyển động và sóng âm?
Trong cùng một quãng đường, vật đi hết trong thời gian dài hơn thì tốc độ lớn hơn.
mm/s không phải là đơn vị đo tốc độ.
Tần số là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây.
Biên độ dao động càng lớn thì âm nghe được càng to.
Một học sinh đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường dài 0,8 km và đi hết 0,05 h. Tốc độ của học sinh trong trường hợp này là bao nhiêu km/h?
16 km/h
12 km/h
8 km/h
20 km/h
Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường dài 450 m và đi hết 300 s. Tốc độ của học sinh trong trường hợp này là bao nhiêu m/s?
1,5 m/s
2 m/s
1,2 m/s
1,8 m/s
Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30 km/h. Mất bao nhiêu giờ để ca nô đi được quãng đường 15 km?
0,5 giờ
1 giờ
2 giờ
0,25 giờ
Ngoài đơn vị tốc độ là m/s và km/h, em hãy nêu một đơn vị tốc độ khác mà em biết.
cm/s hoặc mm/s
kg/s
m2/s
N/s
Một học sinh đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường dài 1,5 km và đi hết 0,1 h. Tốc độ của học sinh trong trường hợp này là bao nhiêu km/h?
15 km/h
10 km/h
12 km/h
20 km/h
Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường dài 600 m và đi hết 400 s. Tốc độ của học sinh trong trường hợp này là bao nhiêu m/s?
1,5 m/s
2,0 m/s
0,75 m/s
1,0 m/s
Một ôtô đi từ Phường Thống Tây Hội đến Vũng Tàu với tốc độ không đổi 60 km/h và đi mất một khoảng thời gian là 2 giờ. Hỏi khoảng cách từ Phường Thống Tây Hội đến Vũng Tàu là bao nhiêu km?
120 km
100 km
90 km
150 km
Một học sinh đi học bằng minimally xe đạp từ nhà đến trường dài 1500 m và đi hết 375 s. Tốc độ của học sinh trong trường hợp này là bao nhiêu m/s?
4 m/s
2 m/s
5 m/s
6 m/s
Một học sinh được mẹ chở đi học bằng xe máy từ nhà đến trường dài 2 km và đi hết 0,08 giờ. Tốc độ của xe máy trong trường hợp này là bao nhiêu km/h?
25 km/h
10 km/h
16 km/h
40 km/h
Một ôtô đi từ Phường Thống Tây Hội đến Bến Bến Dược - Củ Chi với tốc độ không đổi 40 km/h. Biết khoảng cách từ nơi xuất phát đến Bến Bến Dược - Củ Chi là 70 km. Hỏi ôtô đi hết bao nhiêu giờ?
1,75 giờ
2 giờ
1,5 giờ
2,5 giờ
Ngoài đơn vị tốc độ là m/s và km/h, một đơn vị tốc độ khác là:
dặm/giờ (mph)
giây/mét (s/m)
kg /h (kilogram/giờ)
mét/giây vuông (m/s²)
Hãy viết kí hiệu hóa học của nguyên tố Sodium.
Na
So
Sd
Sm
Nguyên tố Hydrogen có số hiệu nguyên tử là 1. Hãy cho biết nguyên tố Hydrogen ở ô số mấy trong bảng tuần hoàn.
Ô số 1
Ô số 2
Ô số 8
Ô số 18
Nguyên tử của nguyên tố X có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy cho biết nguyên tố X thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn.
Nhóm VIIA
Nhóm VA.
Nhóm VIA
Nhóm IIIA.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 3 lớp electron. Hãy cho biết nguyên tố Y thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 3
Chu kì 2
Chu kì 4
Chu kì 5
Hãy viết kí hiệu hóa học của nguyên tố Calcium.
Ca
C
Cl
Cu
Nguyên tố Oxygen có số hiệu nguyên tử là 8. Hãy cho biết nguyên tố Oxygen ở ô số mấy trong bảng tuần hoàn.
Ô số 8
Ô số 16
Ô số 6
Ô số 12
Nguyên tử của nguyên tố X có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy cho biết nguyên tố X thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm VII trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm I trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm III trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm V trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 4 lớp electron. Hãy cho biết nguyên tố Y thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 5 trong bảng tuần hoàn.
Hãy viết kí hiệu hóa học của nguyên tố Chlorine.
Cl
Ch
Cr
Cn
Nguyên tố Carbon có số hiệu nguyên tử là 6. Hãy cho biết nguyên tố Carbon ở ô số mấy trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Carbon ở ô số 6 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Carbon ở ô số 8 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Carbon ở ô số 12 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Carbon ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử của nguyên tố X có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy cho biết nguyên tố X thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm VI trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm II trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm VII trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X thuộc nhóm IV trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron. Hãy cho biết nguyên tố Y thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 1 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
