Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối học kì I năm học 2024-2025 (Hóa học)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Các hạt tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Các hạt tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng
mang điện tích âm và có khối lượng
không mang điện và có khối lượng
mang điện tích âm và không có khối lượng
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Cation Al 3+ là bao nhiêu?
10
13
27
14
Trong nguyên tử S, số hạt mang điện tích dương là 16, số hạt không mang điện là 16. Số hạt electron trong Anion S 2− là bao nhiêu?
16
14
32
18
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Al là
13
40
27
14
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
số proton và điện tích hạt nhân
số proton và số electron
số khối A và số nơtron
số khối A và điện tích hạt nhân
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là
+15
+16
+17
+18
Trong những cặp hạt dưới đây, cặp nào là đồng vị của nhau?
19 F và 18 F
20 Ca và 20 Ca
19 O và 20 O
16 O và 17 O
Từ tự nhiên, nguyên tố chlorine có hai đồng vị là 35 Cl và 37 Cl. Tại sao nguyên tử khối tương đối của chlorine thường được sử dụng là 35,5 ?
Đây là giá trị trung bình cộng số khối của hai đồng vị.
Đây là khối lượng trung bình của các đồng vị.
Đây là giá trị trung bình có xét đến tỉ lệ phần trăm tự nhiên của hai đồng vị.
Đây là giá trị nguyên tử khối trong hệ mặt trời.
Theo Viện Thiên văn Viện EFT, 20 Ne và 22 Ne là một nhóm những khí neon hiếm trên mặt trời. Phát biểu nào sau đây là đúng?
20 Ne và 22 Ne là đồng vị của nhau.
20 Ne và 22 Ne có cùng khối lượng.
20 Ne và 22 Ne có cùng số hạt trong hạt nhân.
20 Ne và 22 Ne có cùng số neutron.
Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người, iodine là thành phần của thyroxin, một loại hormone được tạo ra bởi tuyến giáp giúp kiểm soát tốc độ phát triển thể chất và tính thần của cơ thể. Thiếu iodine có thể gây ra bướu cổ, suy giảm trí tuệ ở trẻ. Do đó, iodine thường được bổ sung cho chế độ ăn dưới dạng muối (KI, KIO 3 ). Trong khoảng 30 đồng vị của iodine đã biết, chỉ đồng vị 127 I tồn tại trong tự nhiên, đồng vị phóng xạ nhân tạo 131 I có thể tiêu diệt tế bào ung thư tuyến giáp, được sử dụng để điều trị bệnh bướu cổ/ung thư tuyến giáp. Iodine 131 I có trong cơ thể có thể bị đào thải nhanh do bị thay bởi 127 I. Cụm từ “nguyên tố vi lượng” trong đoạn văn trên được hiểu là
nguyên tố cần thiết cho cơ thể.
nguyên tố cần thiết cho cơ thể ở lượng rất nhỏ.
nguyên tố có thể cần với mọi kích thước nhỏ.
nguyên tố có thể cần với mọi thứ trong cơ thể.
Phân lớn các phân tử nước (H 2 O) chứa đồng vị 16 O và H, nhưng một tỉ lệ nhỏ chứa đồng vị 18 O và D (H, hoặc deuterium). Khi nước bay hơi hoặc hoá quyện, các phân tử nước chứa đồng vị nhẹ bay hơi dễ dàng hơn, khi nước ngưng tụ thành mưa, các đồng vị nặng sẽ dễ dàng ngưng tụ hơn. Như vậy, những yếu tố nào thay đổi tỉ lệ 18 O và D trong nước?
nhiệt độ khí quyển tăng hoặc giảm
áp suất khí quyển tăng hoặc giảm
độ ẩm thay đổi
gió mạnh hay yếu
Tỷ lệ 2 H/ 1 H trong nước biển dùng để theo dõi nguồn nước hiếm. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tỷ lệ 2 H/ 1 H trong nước biển đồng hồ hơn trong nước mưa.
Tỷ lệ 2 H/ 1 H trong nước biển không tuân thủ quy luật quyển.
Các phân tử nước chứa tỉ lệ 2 H/ 1 H của nước trong băng quyển thấp.
Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển cao ảnh hưởng đến nhiệt độ khí quyển cao hơn.
Sự phân bố electron trong các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lý vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Cấu hình electron của nguyên tố Cl (Z = 17) là
1s 2 2s 2 2p 6 3s 3
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4
Cấu hình electron của nguyên tố Ca (Z = 20) là
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 3s 4
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4p 2
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1
2
3
4
Nguyên tử của M có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 4 . Số electron độc thân của M là
2
0
1
3
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 4 4s 2
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 4s 1
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 4s 4
Ion X + có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s 2 2s 2 2p 6 . Nguyên tố X là
O (Z = 8)
Mg (Z = 12)
Na (Z = 11)
Ne (Z = 10)
Anion X 2− có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6 . Cấu hình electron của X là
1s 2
1s 2 2s 2 2p 3
1s 2 2s 2 2p 4
1s 2 2s 2 2p 5
Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền 24 Mg chiếm 78,99%, 25 Mg chiếm 10,00% và 26 Mg. Nguyên tử khối trung bình của magnesium là
24,00
24,11
24,32
24,89
Nguyên tố khối lượng tương đối bằng 60 là X, 79, 81. Biết X có hai đồng vị bền trong đó đồng vị 79 X chiếm 54,55% số nguyên tố. Số khối của đồng vị còn lại là
80
40
82
83
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s 2 3p 3
[Ar]3d 3 4s 2
[Ar]3d 3 4s 1
[Ar]3d 3 4s 2
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d 3 4s 2
[Ar]3d 3 4s 1
[Ar]3d 10 4s 2 4p 3
[Ne]3s 2 3p 5
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d 5 4s 1 . Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 24, chu kì 4, nhóm VIIA
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIB
số thứ tự 24, chu kì 4, nhóm VIIIB
số thứ tự 24, chu kì 4, nhóm VIIA
Nguyên tử Y có cấu hình: [Ne]3s 2 3p 1 . Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA
số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA
Số hiệu nguyên tử và vị trí nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm VIIA
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IVA
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA
Trong một chu kì, vị trí tăng giảm phải đi theo điện tích hạt nhân
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật
Trong một chu kì, từ trái sang phải đi số lớp electron
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật
Phần biến nào sau đây là xu hướng biến đổi tính loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm nhỏ.
Tính phi kim tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Cho các nguyên tố K (Z = 19); N (Z = 7); Si (Z = 14); Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử trong phái là
N, Si, Mg, K
K, Mg, Si, N
K, Mg, N, Si
Mg, K, Si, N
Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, những yếu tố sẽ tăng dần là
bán kính nguyên tử và tính kim
độ âm điện và tính phi kim
độ âm điện và tính kim loại
độ âm điện và tính kim loại
Các nguyên tố ở Li đến F trong cùng chu kì 2, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng, tính phi kim giảm xuống.
bán kính nguyên tử tăng, bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X là
X 2 O
XO 2
X 2 O 3
XO 2
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O
R2O3
R2O5
R2O7
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
H2SO4
HClO4
H3PO4
H2SiO3
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5
Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7
P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7
Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2
Anion X^- và cation Y^2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 , 3p6 . Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA
X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA
X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA
X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA
Cho mô hình cấu tạo của nguyên tố X như hình. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
X thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn
X có số khối là 19
X là kim loại
X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Hình bên là mô hình cấu tạo của nguyên tố Calcium. Phát biểu nào sau đây về calcium là sai?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
Calcium có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA
Hạt nhân của calcium có 20 proton
Nguyên tố hoá học này là một phi kim
Aluminium là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất và có trong thành phần của đất sét, khoáng vật criolit. Trong bảng tuần hoàn, aluminium thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử aluminium ở trạng thái cơ bản là
3s2 , 3p3
3s2 , 3p1
3s3p4
3s2 , 3p5
Potassium và krypton đều là các nguyên tố thuộc vào chu kì 4 trong đó potassium là nguyên tố bắt đầu chu kì, krypton là nguyên tố kết thúc chu kì. Nguyên nhân nào khiến potassium có tính kim loại mạnh hơn so với krypton?
Potassium có nhiều electron hơn so với krypton
Potassium có nhiều proton hơn so với krypton
Potassium có ít lớp electron hơn so với krypton
Potassium có ít electron (1 electron) lớp ngoài cùng hơn so với krypton
Nguyên tử của nguyên tố B thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron thù gọn nào sau đây phù hợp với nguyên tố B?
[Ne]3s2 3p4
[Ar]3s2 3p5
[Ne]3s2 3p5
[Ar]4s2 4p5
Nguyên tử của nguyên tố B thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron thù gọn nào sau đây phù hợp với nguyên tố B?
[Ne]3s2 3p4
[Ar]3s2 3p5
[Ne]3s2 3p5
[Ar]4s2 4p5
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử nào gần kề?
Kim loại kiềm gần kề
Kim loại kiềm thổ gần kề
Nguyên tử halogen gần kề
Nguyên tử khí hiếm gần kề
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi bao nhiêu electron?
5 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng gì?
Nhường 6 electron
Nhận 2 electron
Nhường 8 electron
Nhận 6 electron
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng gì?
Nhận 7 electron
Nhận 2 electron
Nhường 11 electron
Nhận 1 electron
[CD - SBT] Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hoá học ở hình vẽ cho thấy các electron hoá trị sắp xếp để đạt octet. Mô hình này phù hợp với xu hướng tạo liên kết hoá học của nguyên tử nào?
Aluminium
Nitrogen
Phosphorus
Oxygen
[CD - SBT] Nguyên tử có mô hình cấu tạo ở hình vẽ sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thoả mãn quy tắc octet?
3+
5+
3−
5−
[KNTT - SBT] Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
H:N:H
H:B:H
O::C::O
Cl::Cl
[KNTT - SBT] Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?
H:O:H
N:::N
O::C::O
Cl::Cl
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành đối tượng nào?
Phân tử
Ion
Cation
Anion
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành gì?
Phân tử
Ion
Cation
Anion
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành gì?
Phân tử
Ion
Cation
Anion
Quá trình tạo thành ion Al 3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al 3+ + 2e
Al → Al 3+ + 3e
Al + 3e → Al 3+
Al + 2e → Al 3+
Quá trình tạo thành ion Cl − nào sau đây là đúng?
Cl + e → Cl −
Cl → Cl − + e
Cl + 2e → Cl −
Cl + e → Cl
Quá trình tạo thành ion O 2− nào sau đây là đúng?
O + 2e → O 2−
O → O 2− + e
O + 2e → O −
O + e → O 2−
Cho dãy các ion Na + , Al 3+ , NH 4+ , NO 3− , Cl − , Ca 2+ . Số cation trong dãy trên là bao nhiêu?
3
2
4
5
[KNTT - SBT] Số electron và proton trong NH 4+ là bao nhiêu?
11 electron và 11 proton
10 electron và 11 proton
11 electron và 10 proton
11 electron và 12 proton
[CTST - SBT] Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S 2− ?
Có chứa 18 proton
Có chứa 18 electron
Trung hoà về điện
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton
Hợp chất nào dưới đây có liên kết ion trong phân tử?
NH 4 Cl
NH 3
HCl
H 2 O
Chất nào sau đây chứa liên kết cho – nhận (liên kết xen) trong phân tử?
H 2 SO 4
NH 4 NO 3
CH 3 OH
HCl
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
H2CO3
Na2O
NO2
O3
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion
cộng hoá trị
kim loại
hiđro
[KNTT - SBT] Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung
Liên kết cộng hoá trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau
kim loại điển hình với phi kim yếu
hai phi kim giống nhau
hai kim loại với nhau
Liên kết cộng hoá trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai kim loại giống nhau
một kim loại mạnh và một phi kim yếu
hai phi kim giống nhau
một kim loại yếu và một phi kim yếu
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F ( 3,98 ); O ( 3,44 ); C ( 2,55 ); H ( 2,20 ); Na ( 0,93 ). Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không cực?
NaF
CO2
CH4
H2O
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F ( 3,98 ); O ( 3,44 ); C ( 2,55 ); H ( 2,20 ); Al ( 1,61 ); Cl ( 3,16 ). Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
HF
CO
CH3Cl2
AlCl3
(A.14) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị không cực
cộng hoá trị phân cực
ion
hiđro
(A.13) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hoá trị không cực
hiđro
cộng hoá trị phân cực
ion
(A.10) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion
cộng hoá trị phân cực
hiđro
cộng hoá trị không phân cực
(C.13) Liên kết hoá học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion
cộng hoá trị phân cực
hiđro
cộng hoá trị không cực
Dãy gồm các chất đều có liên kết cộng hoá trị là
H2, HCl, MgO
H2, HCl, CH4
HCl, H2O, MgO
MgCl2, Na2O
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ p – p?
H2
NH3
Cl2
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
H2
NH3
Cl2
HCl
[KNTT - SBT] Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
[KNTT - SBT] Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
[KNTT - SBT] Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?
H2
Cl2
NH3
HCl
[KNTT - SBT] Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s–s?
H2
Cl2
NH3
HCl
[KNTT - SBT] Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s–p?
H2
Cl2
NH3
O2
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3
3 và 2
2 và 2
3 và 1
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
3 và 1
3 và 2
2 và 2
5 và 1
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hoặc giữa các phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF 3
CH 4
CH 3 OH
H 2 S
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H 2 O
CH 4
CH 3 OH
NH 3
Giữa các nguyên tử He có thể có loại liên kết nào?
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Không có bất kì liên kết nào.
Cho sơ đồ liên kết giữa các phân tử NH 3 với các đường nét đứt nối giữa một nguyên tử H của phân tử này và nguyên tử N của phân tử kia. Trong sơ đồ trên, đường nét đứt (...) đại diện cho:
liên kết cộng hoá trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
liên kết hydrogen.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
Sơ đồ A.
Sơ đồ B.
Sơ đồ C.
Sơ đồ D.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH 3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen.
phân tử NH 3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen nhỏ hơn phân tử HCl.
tổng số nguyên tử trong phân tử NH 3 nhiều hơn so với phân tử HCl.
kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
