Font size
WorksheetsDBCLXN 101-200 (Trang 1-5)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Nội kiểm tra trong điều kiện thường khi:
Chạy mẫu hằng ngày cho bệnh nhân
Triển khai một kỹ thuật mới
Xét nghiệm cho công trình nghiên cứu khoa học
Đánh giá chất lượng máy
Nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm là một phần của …… chất lượng (Quality Control – QC) nhằm góp phần vào công tác …… chất lượng (Quality Assurance – QA).
Kiểm tra – đảm bảo
Kiểm tra – bảo quản
Đảm bảo – bảo quản
Bảo quản – kiểm tra
Vật liệu được sử dụng để phân tích các thông số trong nội kiểm tra chất lượng thường được thêm gì vào?
Chất bảo quản và chất ổn định
Huyết thanh động vật
Chất bảo quản
Không cho thêm gì, chỉ cần lấy mẫu bệnh nhân
Hiện tượng Trend là do:
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống hoặc ngẫu nhiên
Sai số thô bạo
Cần ngừng việc chạy mẫu bệnh nhân khi mẫu nội kiểm vi phạm nguyên tắc:
Nguyên tắc 12s và 13s
Nguyên tắc 12s và 13s Nguyên tắc 22s, 13s, 41s, R4s và 10x
Nguyên tắc 12s và R4s
Nguyên tắc 12s, 22s và R4s
Trường hợp nào vẫn có thể chấp nhận kết quả xét nghiệm khi chạy nội kiểm tra:
Nguyên tắc 12s
Nguyên tắc 13s
Nguyên tắc 22s
Nguyên tắc R4s
Hiện tượng Trend xảy ra khi:
Giá trị huyết thanh kiểm tra tăng hoặc giảm dần trong 6 ngày liên tiếp
Giá trị huyết thanh kiểm tra ngoài giới hạn 2s trong 6 ngày liên tiếp
Giá trị huyết thanh kiểm tra nằm một phía so với giá trị trung bình trong 6 ngày liên tiếp
Giá trị huyết thanh kiểm tra ngoài giới hạn 1s trong 6 ngày liên tiếp
Nguyên nhân vi phạm quy tắc 10x là do:
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống hoặc ngẫu nhiên
Sai số thô bạo
Nguyên nhân vi phạm quy tắc 41s là do:
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống hoặc ngẫu nhiên
Sai số thô bạo
Nguyên nhân vi phạm quy tắc R4s là do:
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống
Sai số hệ thống hoặc ngẫu nhiên
Sai số thô bạo
Nguyên nhân vi phạm quy tắc 13s do:
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống
Sai số hệ thống hoặc ngẫu nhiên
Sai số thô bạo
Nguyên nhân vi phạm quy tắc 12s do:
Sai số hệ thống hoặc ngẫu nhiên
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô bạo
Nguyên nhân vi phạm quy tắc 22s do:
Sai số hệ thống
Sai số hệ thống và ngẫu nhiên
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô bạo
Vi phạm nguyên tắc 41s khi:
4 kết quả liên tiếp của một mẫu huyết thanh kiểm tra vượt ±1s
4 kết quả liên tiếp của một mẫu huyết thanh kiểm tra trong khoảng ±1s
2 kết quả nằm ngoài –1s và 2 kết quả nằm ngoài +1s
4 kết quả liên tiếp của một mẫu huyết thanh kiểm tra nằm một phía so với giá trị trung bình
Trong biểu đồ Levey–Jennings, giới hạn cảnh báo là:
x ± 2s
x
x ± 1s
x ± 3s
Trường hợp nào sau đây không chấp nhận kết quả xét nghiệm:
Có 2 trong 3 huyết thanh kiểm tra có nồng độ khác nhau vượt ra khỏi giới hạn –2s
Có 2 giá trị huyết thanh vượt giới hạn 1s
Có 5 giá trị liên tiếp cùng phía trong ±1s
Có 1 huyết thanh ra khỏi +2s khi kiểm tra liên tục trong 1 tháng
Vi phạm nguyên tắc Westgard nào sau đây là do sai số hệ thống:
41s
12s
13s
R4s
Quy tắc 12x tương tự quy tắc 8x được phát triển từ quy tắc 10x giúp phát hiện nhanh hơn trong trường hợp nào?
Khi phòng xét nghiệm kết hợp phân tích ba hoặc bốn mức nồng độ khác nhau
Khi phòng xét nghiệm kết hợp phân tích ba hoặc bốn mức nồng độ giống nhau
Khi phòng xét nghiệm kết hợp phân tích hai hoặc ba mức nồng độ khác nhau
Khi phòng xét nghiệm kết hợp phân tích hai hoặc ba mức nồng độ giống nhau
Quy tắc nào vi phạm khi có 5 kết quả nội kiểm liên tiếp của 2 mức nồng độ khác nhau cùng nằm về 1 bên so với đường trung tâm?
Quy tắc 10x
Quy tắc 6x
Quy tắc 8x
Quy tắc 9x
Ông Jame Westgard đưa ra các quy tắc để đánh giá kết quả phân tích trong phòng xét nghiệm y khoa dựa trên:
Biểu đồ kiểm soát chất lượng
Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ chất lượng
Biểu đồ Excel
Quy tắc Westgard được ai đề nghị sử dụng?
Tiến sĩ Jame Westgard
Tiến sĩ Albert Einstein
Tiến sĩ Aristotle
Tiến sĩ Isaac Newton
Hướng dẫn lựa chọn quy tắc QC dựa trên thang Sigma, khi phòng xét nghiệm ở mức 6 Sigma:
Bất cứ quy tắc QC nào (không sử dụng giới hạn ±2SD)
Các quy tắc đơn như 1–3s, 1–2s
Đa quy tắc kết hợp xem xét các lần chạy trước, tăng số lần chạy QC
Tìm kiếm phương pháp phân tích tốt hơn
Biểu đồ Levey–Jennings bao gồm các thành phần chính sau:
Trục hoành: ngày và thời gian (hoặc thứ tự các lần phân tích); trục tung: các giá trị nồng độ, trị số trung bình X, độ lệch chuẩn (s); giới hạn kiểm soát (control limit)
Trục tung: ngày và thời gian; trục hoành: giá trị nồng độ, trị số trung bình X, độ lệch chuẩn (s); giới hạn kiểm soát
Trục hoành: ngày và thời gian; trục tung: các giá trị nồng độ, trị số trung bình X, độ lệch chuẩn (s)
Đáp án khác
Có bao nhiêu quy tắc phổ biến trong Westgard?
6
7
8
9
Người đề nghị sử dụng quy tắc Westgard là:
James Westgard
John Westgard
Wisconsin Westgard
George Westgard
Quy tắc cảnh báo khi có một kết quả nội kiểm tra rơi vào khoảng từ +2s đến +3s hoặc từ –2s đến –3s là:
12s
13s
R4s
41s
Bất kỳ một kết quả nội kiểm tra rơi vào quy tắc 13s thì các xét nghiệm trong cùng thời điểm phân tích được xem:
Kết quả không đạt
Kết quả cần xem xét lại
Kết quả chấp nhận được
Kết quả phù hợp
Quy tắc 22s giúp phát hiện:
Sai số hệ thống
Sai số xác suất
Sai số thống kê
Sai số đơn vị
Quy tắc 22s giúp nhận định sai số bao nhiêu trường hợp?
2
3
4
1
Khi kết hợp phân tích bốn mức nồng độ khác nhau, quy tắc này vi phạm khi có 2 kết quả nội kiểm tra liên tiếp của 4 mức nồng độ khác nhau cùng nằm về 1 bên đường trung tâm — đó là quy tắc:
8x
6x
10x
12x
Các quy tắc kiểm soát nên được lựa chọn cẩn thận để:
Phát hiện lỗi một cách tối đa và giảm thiểu sự loại bỏ giả do sai sót
Phát hiện lỗi một cách tối thiểu
Biết được độ không chính xác và không tập trung của phương pháp xét nghiệm
Giảm thiểu sự loại bỏ do sai sót
Theo quy tắc R4s loại bỏ kết quả khi:
Kết quả xét nghiệm của hai mức nồng độ cách nhau từ 4SD trở lên
Cách nhau từ 3SD trở lên
Cách nhau từ 5SD trở lên
Cách nhau từ 2SD trở lên
Kết quả nội kiểm tra vi phạm quy tắc R4s khi nồng độ của 2 mức có kết quả:
Một nồng độ vượt quá +2SD và một nồng độ vượt quá −2SD
Cả 2 nồng độ vượt quá +2SD
Cả 2 nồng độ vượt quá −2SD
Một nồng độ vượt quá +2SD và một nồng độ không vượt quá −2SD
Quy tắc cảnh báo khi có một kết quả nội kiểm tra vượt khoảng giới hạn +3s hoặc −3s:
13s
12s
R4s
41s
Vi phạm nguyên tắc Westgard nào sau đây là do sai số ngẫu nhiên:
R4s
41s
10x
22s
Quy tắc 10x nhận định sai số trong bao nhiêu trường hợp?
2
3
4
5
Quy tắc 41s nhận định sai số trong bao nhiêu trường hợp?
2
3
4
5
Biến thiên sinh học gồm:
Biến thiên cá thể và biến thiên quần thể
Biến thiên cá thể và biến thiên xã hội
Biến thiên xã hội và biến thiên kỹ thuật
Biến thiên quần thể và biến thiên loài
Có bao nhiêu phương thức kiểm tra trong ngoại kiểm tra chất lượng?
3
5
4
6
Tìm đặc điểm thuộc ngoại kiểm tra:
Một trung tâm chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng ở ngoài phòng xét nghiệm
Phòng xét nghiệm tự tổ chức kiểm tra
Kiểm tra để chấp nhận kết quả mỗi lần chạy xét nghiệm
Mẫu thử không thông số và có thông số
So sánh nội kiểm tra chất lượng và ngoại kiểm tra chất lượng:
Ngoại kiểm tra chất lượng bắt buộc phải dựa trên toàn bộ kết quả xét nghiệm được kiểm tra
Nội kiểm tra chất lượng nhấn mạnh trên độ xác thực
Ngoại kiểm tra chất lượng nhấn mạnh trên độ chính xác
Nội kiểm tra chất lượng dựa trên toàn bộ kết quả xét nghiệm để đánh giá
Trung tâm ngoại KTCL sẽ kết luận những điều sau về phòng xét nghiệm thành viên:
Mức độ chính xác và tin cậy của kết quả xét nghiệm tại phòng xét nghiệm thành viên
Phòng xét nghiệm có đạt tiêu chuẩn ISO hay không
Phòng xét nghiệm có phải đơn vị hàng đầu khu vực hay không
Phòng xét nghiệm có được cấp phép hoạt động hay không
Làm gì khi phòng xét nghiệm của bạn được coi là "ra ngoài quy tắc"?
Xác định những nguyên nhân làm thay đổi độ chính xác và độ xác thực
Kiểm tra sai số bất ngờ
Nếu cần thì đổi kỹ thuật viên xét nghiệm
Bắt buộc phải làm lại xét nghiệm
Nguyên tắc trong thực hiện ngoại kiểm là:
Cần giữ bí mật kết quả kiểm tra chất lượng của một phòng xét nghiệm thành viên
Nguyên tắc đánh giá dựa trên kỹ thuật xét nghiệm của phòng xét nghiệm
Thông báo qua điện thoại cho nhanh chóng
Việc xếp loại và cấp bằng do Bộ Y tế thực hiện
Nguyên tắc khi thực hiện ngoại kiểm là:
Cần thống nhất giữa các phòng xét nghiệm về giờ thực hiện các xét nghiệm kiểm tra chất lượng
Cần thông báo công khai kết quả kiểm tra chất lượng của tất cả phòng xét nghiệm tham gia
Thường dùng độ lệch chuẩn (s) của các phòng xét nghiệm và lấy giới hạn chấp nhận là +3s
Quy tắc đánh giá tương đối dựa trên sai số toàn bộ tối đa của phòng xét nghiệm thành viên
Tìm đặc điểm thuộc ngoại kiểm tra:
Lịch kiểm tra do một trung tâm quy định
Kiểm tra những giá trị đã biết
Phòng xét nghiệm tổ chức tự kiểm tra
Kiểm tra chất lượng nhấn mạnh trên độ chính xác
Nhân viên phòng xét nghiệm cần chú ý nhất điều gì?
Hiểu rõ nhiệm vụ và mục tiêu phải đạt được
Tự học hỏi, trang bị thêm kiến thức
Rèn luyện tay nghề
Biện pháp an toàn
Các phương thức ngoại kiểm là:
Thử nghiệm thành thạo, Kiểm tra/ phân tích lại, Đánh giá tại chỗ
Thử nghiệm định kỳ, Kiểm tra định kỳ, Đánh giá lại
Định tính, định lượng, bán định lượng
Thử nghiệm định kỳ, định tính, định lượng
Quy trình thực hiện ngoại kiểm tra đánh giá độ thành thạo gồm mấy bước?
7
6
5
4
Mẫu CRM là mẫu…
Mẫu tham chiếu được chứng nhận
Mẫu ngoại kiểm không biết trước nồng độ
Mẫu tham chiếu không chứng nhận
Mẫu ngoại kiểm có giá thành thấp
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc lỗi thủ tục khi tham gia ngoại kiểm?
Phân tích nhầm mẫu ngoại kiểm
Khai báo sai phương pháp/thiết bị
Sao chép kết quả không chính xác
Phân tích mẫu sai thời gian quy định
Khi có kết quả ngoại kiểm tra nằm ngoài giới hạn cho phép, phòng xét nghiệm phải thực hiện các bước sau, NGOẠI TRỪ:
Phân tích lại mẫu ngoại kiểm
Điều tra nguyên nhân gây sai số
Thực hiện hành động khắc phục
Theo dõi kết quả của hành động khắc phục
Tìm nguyên nhân sai số và có hành động khắc phục là nhiệm vụ chính của…
Phòng xét nghiệm tham gia ngoại kiểm tra
Đơn vị triển khai chương trình ngoại kiểm
Đơn vị cung cấp/phân phối mẫu ngoại kiểm
Cán bộ của đơn vị triển khai ngoại kiểm
"Kiểm tra chất lượng là một phần của đảm bảo chất lượng, kiểm tra chất lượng bao gồm … và …"
Ngoại kiểm tra / nội kiểm tra
Thử nghiệm thành thạo / đánh giá tại chỗ
Thử nghiệm thành thạo / hiệu chuẩn thiết bị
Ngoại kiểm tra / hiệu chuẩn thiết bị
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đơn vị triển khai ngoại kiểm tra?
Đơn vị triển khai ngoại kiểm có trách nhiệm đánh giá chất lượng xét nghiệm của các phòng xét nghiệm
Có quyền cấp phép hoạt động cho phòng xét nghiệm
Chỉ kiểm tra khi có yêu cầu từ phòng xét nghiệm
Không liên quan đến việc so sánh kết quả giữa các phòng xét nghiệm
Thuật ngữ nào sau đây nói về khái niệm ngoại kiểm tra được sử dụng phổ biến hiện nay?
External quality assessment – EQA
External quality control – EQC
Proficiency testing – PT
Internal quality control – IQC
Đơn vị triển khai ngoại kiểm tra thông báo kết quả cho các phòng xét nghiệm dựa trên nguyên tắc nào?
Bảo mật kết quả
Thông báo công khai
Theo yêu cầu phòng xét nghiệm
Khi kết quả không đạt
Phòng xét nghiệm nên phân tích mẫu ngoại kiểm tra trong điều kiện nào?
Tương tự điều kiện phân tích mẫu thử
Thiết bị vừa được bảo trì, bảo dưỡng
Vừa thay đổi lô hóa chất/thuốc thử
Thực hiện bởi lãnh đạo phòng xét nghiệm
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm?
Ngoại kiểm tra giúp đánh giá và cải thiện chất lượng xét nghiệm tại các phòng xét nghiệm
Ngoại kiểm tra chỉ áp dụng cho các phòng xét nghiệm mới thành lập
Ngoại kiểm tra là quy trình nội bộ của từng phòng xét nghiệm, không liên quan bên ngoài
Ngoại kiểm tra chỉ tập trung vào việc xếp hạng phòng xét nghiệm thay vì đánh giá chất lượng
Có mấy cách tiến hành ngoại kiểm tra?
3 cách
1 cách
2 cách
4 cách
Mẫu ngoại kiểm được gửi xuống phòng xét nghiệm thuộc mấy bước mấy trong quy trình ngoại kiểm?
Bước 2
Bước 4
Bước 5
Bước 3
Các phòng xét nghiệm thực hiện các xét nghiệm được yêu cầu trong chương trình thuộc bước mấy?
Bước 3
Bước 2
Bước 5
Bước 4
Phòng xét nghiệm tìm hiểu thông tin các lĩnh vực ngoại kiểm tra, nội dung này thuộc bước mấy?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Các phòng xét nghiệm đăng ký tham gia chương trình với danh mục xét nghiệm nhất định thuộc bước mấy?
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Trị số ấn định đủ độ tin cậy khi độ không đảm bảo đo nhỏ hơn hoặc bằng bao nhiêu lần độ lệch chuẩn cho phép?
0,3
0,2
0,1
0,4
Sử dụng mẫu ngoại kiểm là vật liệu tham chiếu được chứng nhận có nhược điểm nào?
Chi phí cao
Kém chính xác
Khó thao tác
Quy trình quá phức tạp
Khi TS≥70 , kết quả này được đánh giá như thế nào?
Kết quả chấp nhận
Kết quả cảnh báo
Có 10 PXN tham gia ngoại kiểm Glucose (mg/dL) với kết quả X̄ = 210, SD = 19. Phòng X1 = 198, SDI của PXN X1 là?
–0,43
–1,56
0,193
0,69
Chỉ số nào sau đây giúp đánh giá kết quả ngoại kiểm tra của phòng xét nghiệm?
Độ chệch
Độ lệch chuẩn
Độ không đảm bảo đo
Trị số ấn định
Phương pháp xác định trị số ấn định thường được sử dụng hiện nay là phương pháp xác định từ…
Sự đồng thuận của các phòng xét nghiệm tham gia
Giá trị công bố của vật liệu tham chiếu được chứng nhận
Hàm lượng thành phần của từng thông số có trong mẫu
Hiệu chuẩn mẫu ngoại kiểm với vật liệu tham chiếu
Cho 5 kết quả z-score của Albumin: 2,2; 2,0; –2,5; –1,5; –1,8. Chỉ số RSZ là bao nhiêu?
–0,72
0,72
1,72
4,47
Cho 5 kết quả z-score của Glucose: 2,4; 1,2; 0,5; –1,0; –2,7. Tổng cộng dồn (J) ở mẫu 5 là bao nhiêu?
–6
0
–4
4
Độ không đảm bảo đo được công bố cùng với trị số ấn định thể hiện:
Độ tin cậy của trị số ấn định
Độ chính xác của trị số ấn định
Độ đúng của trị số ấn định
Độ chệch của trị số ấn định
Chỉ số nào dưới đây được sử dụng để đánh giá kết quả ngoại kiểm trong dài hạn?
SSZ
TS
RSZ
PT-score
Trong ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm, thông số TDPA là gì?
Được thiết lập để khoảng 10% PXN có TS dưới 50 điểm
Được thiết lập để khoảng 5% PXN có TS dưới 40 điểm
Được thiết lập để khoảng 10% PXN có TS dưới 60 điểm
Được thiết lập để khoảng 10% PXN có TS dưới 70 điểm
Kết quả của phòng xét nghiệm có z-score = –1,51, điều này có ý nghĩa gì?
Kết quả nằm trong giới hạn chấp nhận
Kết quả bị cảnh báo, cần chú ý theo dõi
Kết quả lệch âm lớn, cần hành động khắc phục
Kết quả cần xem xét, có thể không chấp nhận
Kết quả ngoại kiểm của PXN được xét là không chấp nhận khi nào?
TS < 40
TS < 60
TS < 50
TS < 70
Kết quả ngoại kiểm thông số Cholesterol của một PXN có z-score: 3,2; –3,0; 3,5; –3,1; 2,5; –2,9. Giá trị TS bằng:
54,5
54
53,5
55
Ký hiệu Um là:
Độ không đảm bảo đo
Độ chệch
Điểm mục tiêu
Hệ số biến thiên
Kết quả |z-score| < 2 có nghĩa là:
Kết quả chấp nhận
Kết quả cảnh báo, cần chú ý theo dõi
Kết quả không chấp nhận, cần tìm nguyên nhân
Kết quả hành động
Có bao nhiêu cách xác định trị số ấn định?
2
4
3
5
TS bằng 120, thì phòng xét nghiệm đó:
Tuyệt vời
Tốt
Chấp nhận
Cần cải tiến
Thông số nào đánh giá độ không chính xác trong ngoại kiểm?
D%
SDI
Bias
Syx
Cho kết quả SDI của 11 đợt ngoại kiểm PLT: 0,1; 0,2; 0,4; 0,1; 0,2; 0,5; 0,3; 0,1; 0,6; 3,0; 3,2. RMSDI bằng bao nhiêu?
0,78
0,9
0,75
3,2
Độ chệch (bias) là:
Một ước lượng của sai số hệ thống, dùng để đánh giá độ đúng
Một ước lượng của sai số hệ thống, dùng để đánh giá độ chính xác
Một ước lượng của sai số ngẫu nhiên, dùng để đánh giá độ đúng
Một ước lượng của sai số ngẫu nhiên, dùng để đánh giá độ chính xác
Khi nào cần thiết lập giới hạn nội kiểm mới?
Khi thay đổi lô hóa chất nội kiểm
Khi nhận được lô hóa chất mới giống lô cũ
Khi chạy quá nhiều mẫu
Khi kết quả ngoại kiểm không đạt
Khi kết quả ngoại kiểm thường không đạt nhưng nội kiểm vẫn đạt, nguyên nhân thường do:
Giới hạn nội kiểm quá rộng
Giới hạn nội kiểm bé
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Giới hạn nội kiểm quá lớn:
Xảy ra khi giá trị SD quá cao
Độ nhạy cao
PXN biết khi nào xảy ra sai sót hệ thống
Sử dụng giá trị MEAN và SD của PXN
Giới hạn nội kiểm quá nhỏ:
Độ nhạy cao
Xảy ra khi giá trị SD quá cao
PXN biết khi nào xảy ra sai sót đối với hệ thống
Sử dụng giá trị MEAN và SD của ngoại kiểm
CVH là:
CV trung bình theo thời gian
CV tính từ dữ liệu ngoại kiểm
CV được sử dụng để tính khoảng SD
Giá trị CV của nhà sản xuất (trong hướng dẫn sử dụng hóa chất)
CVEQA là:
CV tính từ dữ liệu ngoại kiểm
CV trung bình theo thời gian
CV được sử dụng để tính khoảng SD
Giá trị CV của nhà sản xuất (trong hướng dẫn sử dụng hóa chất)
CVREF là:
CV được sử dụng để tính khoảng SD
CV tính từ dữ liệu ngoại kiểm
CV trung bình theo thời gian
Chín điểm liên tiếp có xu hướng tăng hoặc giảm dần
CVMAN là:
Chín điểm liên tiếp có xu hướng tăng hoặc giảm dần
CV được sử dụng để tính khoảng SD
CV tính từ dữ liệu ngoại kiểm
CV trung bình theo thời gian
Tốt nhất CVH nên được tính toán từ các dữ liệu dựa trên:
Các lô hóa chất khác nhau
Các nhân viên thực hiện giống nhau
Các điều kiện “bình thường” giống nhau
Các lô thuốc thử khác nhau
Công thức đúng là:
CVH ≤ CVREF < CVEQA < CVMAN
CVH < CVEQA < CVREF < CVMAN
CVREF < CVH < CVEQA < CVMAN
CVREF > CVH > CVEQA > CVMAN
Khi |SDI| < 2 thì:
Kết quả chấp nhận
Kết quả không đạt
Kết quả không chấp nhận, cần tìm nguyên nhân và có hành động khắc phục
Kết quả cảnh báo, cần chú ý theo dõi
Trong các công thức sau, công thức nào giúp xác định chỉ số SDI?
(x−X)/SD
(x−X)/n
(x−X)/n
(x−X)/sp
Có mấy cách để thiết lập giới hạn nội kiểm?
2
3
4
5
