wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8. Quy luật di truyền của Morgan và di truyền giới tính

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

A. J. Mono.

b)

B. K. Coren.

c)

C. T. H. Moocgan.

d)

D. G. J. Menden.

2.

Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gen ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Các gen trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.

b)

B. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.

c)

C. Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.

d)

D. Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

3.

Đặc điểm di truyền của bệnh mù màu, máu khó đông ở người là di truyền

a)

A. giống các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

B. thẳng (bố cho con trai).

c)

C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái).

d)

D. theo dòng mẹ.

4.

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng

a)

A. di truyền các tính trạng giới tính mà gen quy định chúng nằm trên các nhiễm sắc thể thường.

b)

B. di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên nhiễm sắc thể Y.

c)

C. di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên nhiễm sắc thể X.

d)

D. di truyền các tính trạng mà gen quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

5.

Nhận định nào sau đây đúng về nhiễm sắc thể giới tính?

a)

A. Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gen quy định tính giới tính và cả các gen quy định tính trạng thường.

b)

B. Chỉ chứa các gen quy định tính giới tính.

c)

C. Gồm hai cặp có cấu trúc khác nhau không tương đồng quy định giới tính.

d)

D. Gồm hai chiếc có cấu trúc tương đồng và chỉ chứa các gen quy định giới tính.

6.

Cặp nhiễm sắc thể giới tính và sự xác định giới tính ở một số loài cá, côn trùng, chim được xác định:

a)

A. con cái ZW, con đực ZZ.

b)

B. con cái ZZ, con đực ZW.

c)

C. con cái XO, con đực XX.

d)

D. con cái XX, con đực XO.

7.

Ở người, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

A. hợp tử được tạo thành do một trứng kết hợp một tinh trùng.

b)

B. sức sống của các giao tử đực khác với giao tử cái.

c)

C. cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

d)

D. do tinh trùng được tạo ra bằng với số trứng.

8.

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là

a)

A. phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên trong đến sự hình thành giới tính.

b)

B. sớm phân biệt đực cái, cải và điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

c)

C. điều khiển tỉ lệ đực cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể.

d)

D. phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến sự hình thành giới tính.

9.

Liên kết gen là

a)

A. hiện tượng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau.

b)

B. hiện tượng các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau và di truyền cùng nhau.

c)

C. hiện tượng các gen nằm trên một nhiễm sắc thể phân li độc lập.

d)

D. hiện tượng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền độc lập với nhau.

10.

Trong thí nghiệm của Morgan, cho các ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài lai với mình đen, cánh cụt. Ở F1 thu được toàn mình xám, cánh dài. Tiến hành lai phân tích ruồi đực F1 với ruồi cái mình đen, cánh cụt. Kết quả thu được là

a)

A. 100% xám, dài.

b)

B. 41% xám, dài; 41% đen, cụt; 9% xám, cụt; 9% đen, cụt.

c)

C. 25% xám, dài; 25% đen, cụt; 25% xám, cụt; 25% đen, cụt.

d)

D. 50% xám, dài; 50% đen, cụt.

11.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

a)

A. cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

b)

B. tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

C. tạo điều kiện cho các gen quy định trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

D. đảm bảo sự di truyền bền vững nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp.

12.

Trong thí nghiệm của Morgan, cho các ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài lai với mình đen, cánh cụt. Ở F1 thu được toàn mình xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 giao phối với ruồi đực mình đen, cánh cụt. Kết quả thu được là

a)

A. 100% xám, dài.

b)

B. 41,5% xám, dài; 41,5% đen, cụt; 8,5% xám, cụt; 8,5% đen, cụt.

c)

C. 25% xám, dài; 25% đen, cụt; 25% xám, cụt; 25% đen, cụt.

d)

D. 50% xám, dài; 50% đen, cụt.

13.

Số nhóm liên kết ở mỗi loài trong tự nhiên thường ứng với

a)

A. số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

b)

B. số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

c)

C. số nhiễm sắc thể thường trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

d)

D. số nhiễm sắc thể thường trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

14.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là

a)

A. tiếp hợp tương đồng giữa các nhiễm sắc thể ở kì đầu của giảm phân I.

b)

B. sự trao đổi đoạn giữa hai crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II.

c)

C. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

d)

D. sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

15.

Ở ruồi giấm hiện tượng hoán vị gen do trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở

a)

A. cơ thể cái mà không xảy ra ở cơ thể đực.

b)

B. cơ thể đực mà ở cơ thể cái.

c)

C. cơ thể cái và cơ thể đực.

d)

D. ở một trong hai giới.

16.

Phương án nào sau đây đúng về ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền trong chọn giống?

a)

A. Bản đồ di truyền với tần số hoán vị gen giữa hai gen cho phép dự đoán tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai.

b)

B. Bản đồ di truyền cho phép xác định vị trí các gen, có ý nghĩa trong việc tìm ra gen gây bệnh và trong công tác chuẩn đoán điều trị bệnh.

c)

C. Bản đồ di truyền cho phép xác định được các loài sinh sản hữu tính có khả năng thích nghi cao trước sự thay đổi của môi trường.

d)

D. Bản đồ di truyền có thể xác định được khoảng cách các gen trên nhiễm sắc thể và các gen càng nằm gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

17.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập

a)

A. Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

b)

B. Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

C. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

D. Các gen không alen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

18.

Bản đồ di truyền là gì?

a)

A. Sơ đồ phân bố các gen trên các nhiễm sắc thể của một loài.

b)

B. Sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của mỗi gen trong tế bào.

c)

C. Sơ đồ sắp xếp vị trí chính xác của mỗi gen trong mỗi nhiễm sắc thể.

d)

D. Sơ đồ sắp xếp vị trí chính xác của mỗi gen trong tế bào.

19.

Tần số hoán vị gen (f) là

a)

A. tổng tỉ lệ phần trăm của hai giao tử hoán vị.

b)

B. tổng số các thể hoán vị.

c)

C. tổng tỉ lệ phần trăm số cá thể xảy ra hoán vị.

d)

D. tổng tỉ lệ phần trăm các giao tử xảy ra hoán vị gen của một cá thể.

20.

Nếu tần số hoán vị gen giữa hai gen là 10% thì khoảng cách tương đối giữa hai gen này trên nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

15 cM

b)

10 cM

c)

30 cM

d)

20 cM

21.

Mù màu (color blindness) là tình trạng mất hoặc giảm khả năng phân biệt một số màu nhất định. Ước tính: cứ 30.000 người trên thế giới thì có 1 người mắc bệnh; khoảng 8% nam giới da trắng mắc khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới các sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan đến gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X; bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng gây khó khăn trong công việc và sinh hoạt. Chọn tất cả nhận định đúng về bệnh mù màu ở người.

a)

Bệnh có thể di truyền cho thế hệ sau.

b)

Bệnh thường gặp ở nữ hơn so với nam giới.

c)

Bệnh phổ biến ở châu Âu hơn châu Á.

d)

Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh thì xác suất sinh con trai tiếp theo không bị bệnh là 25%.

22.

Dựa vào sơ đồ nhiễm sắc thể giới tính (X và Y) với các vùng tương đồng và không tương đồng, xác định các nhận định đúng. Các ghi chú trên hình: [2] là tâm động chứa trình tự đặc biệt để gắn thoi vô sắc; [10] là vùng không tương đồng trên X nơi có gen M không có alen tương ứng trên Y.

a)

Mỗi gen là một đoạn DNA trên nhiễm sắc thể.

b)

Một locus gen trên cặp XX luôn có trình tự nucleotide khác nhau.

c)

Tâm động chứa trình tự nucleotide đặc biệt để gắn thoi vô sắc và không mang gen.

d)

Vùng không tương đồng của X và Y mang các gen đặc trưng, có thể có gen chỉ có trên X mà không có alen tương ứng trên Y.

23.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không có ở tế bào soma.

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính dục còn có các gen quy định các tính trạng thường.

c)

Ở tất cả động vật, cặp nhiễm sắc thể giới tính luôn là một cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái.

d)

Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

24.

Thực hiện phép lai: ♀ ABabXDXd\dfrac{AB}{ab}\,X^D X^d × ♂ AbabXDY\dfrac{Ab}{ab}\,X^D Y . Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không đột biến. Chọn tất cả nhận định đúng theo lý thuyết.

a)

Đời con F1F_1 có tối đa 40 loại kiểu gen.

b)

Nếu tần số hoán vị gen ở mẹ là 20% thì F1F_1 có 33,75% cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

c)

Nếu F1F_1 có 33,75% cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì ở P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

d)

Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1F_1 có 31,25% cá thể mang kiểu hình trội về đúng 2 trong 3 tính trạng.

25.

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, AA quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với aa quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng cho F1F_1 gồm 50% ruồi mắt đỏ và 50% ruồi mắt trắng. Cho F1F_1 giao phối tự do với nhau. Trong tổng số ruồi F2F_2 , ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Trả lời bằng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

a)

0,25

b)

0,50

c)

0,75

d)

0,33

26.

Trong di truyền qua tế bào chất, phát biểu nào đúng?

a)

Vai trò của bố và mẹ là như nhau.

b)

Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.

c)

Vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX là quyết định.

d)

Các tính trạng tuân theo quy luật di truyền của Mendel.

27.

Chọn nhận định KHÔNG đúng về di truyền qua tế bào chất.

a)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

b)

Tính trạng luôn được di truyền qua dòng mẹ.

c)

Tính trạng được biểu hiện đồng loạt qua các thế hệ lai.

d)

Tính trạng chỉ biểu hiện đồng loạt ở cơ thể cái của thế hệ lai.

28.

Vì sao lai thuận nghịch về tính trạng di truyền qua tế bào chất có thể cho kết quả khác nhau?

a)

Do gen ngoài nhân liên kết với nhiễm sắc thể X.

b)

Do gen ngoài nhân liên kết với nhiễm sắc thể Y.

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền từ bố nhiều hơn từ mẹ.

29.

Chọn nhận định đúng nhất về đặc điểm di truyền gen ngoài nhân.

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình luôn giống mẹ.

b)

Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.

c)

Lai thuận và lai nghịch đều cho con có kiểu hình giống mẹ.

d)

Lai thuận và lai nghịch cho kết quả giống nhau.

30.

Ở người, bệnh do đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh chỉ gặp ở nữ giới, không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì mọi con của họ đều có nguy cơ mắc bệnh.

31.

Thí nghiệm của Correns (1909) trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) về màu lá cho thấy: lai thuận (♀ cây lá xanh × ♂ cây lá đốm) cho F1F_1 100% cây lá xanh. Nếu chỉ dùng các cây F1F_1 này giao phối với nhau thì theo lý thuyết, đời F2F_2 có kết quả nào sau đây?

a)

100% cây lá xanh.

b)

75% lá xanh : 25% lá đốm.

c)

50% lá xanh : 50% lá đốm.

d)

Xuất hiện ba kiểu hình: lá xanh, lá trắng và lá đốm với tỉ lệ không xác định.

32.

Trong lai tạo giống lúa, do lúa tự thụ phấn nên để lai các giống phải khử bao phấn ở cây mẹ và chuyển hạt phấn từ cây bố sang, rất tốn công sức và thời gian. Dựa trên hiện tượng bất dục đực do gen trội quy định ở bao phấn, các nhà khoa học đã tạo được dòng lúa bất dục đực; thuận lợi để lai giữa các giống khác nhau, tạo nhiều giống lúa cho năng suất và chất lượng tốt. Để tạo cây làm mẹ bất thụ đực để dễ dàng lai giống mà không tốn thời gian khử đực ở cây làm mẹ, lựa chọn nào sau đây là đúng?

a)

Gây đột biến gene ở tế bào cái của cây làm mẹ

b)

Gây đột biến gene ở tế bào cái của cây làm bố

c)

Chuyển gene đột biến vào tế bào của cây làm bố

d)

Chuyển gene đột biến vào tế bào của cây làm mẹ

33.

Bệnh Alzheimer giả định do đột biến gene ở ty thể nên mẹ mắc bệnh sinh con có nguy cơ mắc bệnh. Quy trình tránh bệnh được đề xuất: lấy trứng của người phụ nữ mắc bệnh (A); lấy trứng của người phụ nữ không mắc bệnh Alzheimer (B); chuyển nhân của (A) vào trứng của (B); thụ tinh trong ống nghiệm với tinh trùng người chồng của (A) (C); chuyển hợp tử về cho (A) mang thai và sinh con. Nhận định nào sau đây đúng về đứa trẻ sinh ra?

a)

Đứa trẻ mang hoàn toàn bộ gene của bố (C) và mẹ (A) trong tất cả bào quan

b)

Đứa trẻ mang hoàn toàn bộ gene trong nhân từ bố (C) và mẹ (A)

c)

Đứa trẻ chỉ mang hệ gene ty thể từ người phụ nữ hiến trứng (B)

d)

Nếu là con trai, hệ gene ty thể nhận từ (B) sẽ không truyền cho thế hệ sau

34.

Thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns (di truyền ngoài nhân) được tóm tắt bằng sơ đồ gồm các tế bào lá xanh, lá trắng và lá đốm với các nhãn [1] đến [5]. Hỏi có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về sơ đồ này: (A) Màu sắc lá cây hoa phấn do gene trong nhân tế bào. (B) Gene ngoài nhân chỉ được truyền từ mẹ sang con vì hợp tử chỉ nhận tế bào chất từ trứng. (C) [1] mang gene bình thường, [2] mang gene đột biến, [3] mang đồng thời gene bình thường và gene đột biến, [4] mang gene bình thường, [5] mang gene đột biến. (D) Ở cây cái lá đốm, lục lạp có cả allele bình thường (xanh) và đột biến (trắng); nếu trứng chỉ nhận allele đột biến thì con có lá trắng. Chọn số lượng nhận định đúng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Sự di truyền của tính trạng do gene ngoài nhân quy định có các đặc điểm sau: I. Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau. II. 100% con giống mẹ. III. Vai trò của giao tử đực và giao tử cái không giống nhau. IV. Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái. Có bao nhiêu đặc điểm là đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Về gene ở tế bào chất, xét các nhận định sau đây: (A) Gene ngoài nhân nằm trên DNA của ti thể và lục lạp. (B) Gene ngoài nhân không tồn tại thành từng cặp allele và chỉ cần một allele đã biểu hiện kiểu hình. (C) Các cơ thể con cùng một mẹ nhưng có số lượng allele ngoài nhân khác nhau nên có thể khác nhau về kiểu hình. (D) Hợp tử có thể mang đồng thời gene tế bào chất bình thường và đột biến nhưng chỉ biểu hiện hoàn toàn bình thường hoặc hoàn toàn đột biến. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Ở giống chó Himalayan, phần thân có lông trắng còn các phần đầu mút (bàn chân, tai, đuôi, mũi) có lông đen hoặc chocolate. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Nhiệt độ cao ở phần thân làm biến tính enzym điều hoà tổng hợp melanin nên lông phần thân trắng

b)

Nhiệt độ thấp ở vùng đầu mút giúp enzym điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên lông đầu mút sẫm màu

c)

Do các tế bào ở đầu mút có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở phần thân

d)

Sự khác biệt nhiệt độ giữa phần thân và đầu mút ảnh hưởng đến hoạt tính enzym liên quan tổng hợp melanin

38.

Bệnh phenylketon niệu do đột biến gen lặn trên người; mức độ biểu hiện bệnh khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào sau đây?

a)

Hàm lượng phenylalanine trong máu

b)

Hàm lượng phenylalanine trong khẩu phần ăn

c)

Khả năng chuyển hoá phenylalanine thành tyrosine

d)

Khả năng thải trừ của tế bào thần kinh

39.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của yếu tố nào sau đây?

a)

Quá trình phát sinh đột biến

b)

Sự truyền đạt nguyên vẹn các tính trạng từ bố mẹ

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp

40.

Khái niệm nào mô tả đúng mức phản ứng của một kiểu gen?

a)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

b)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

c)

Khả năng thích ứng của sinh vật trước điều kiện thuận lợi của môi trường

d)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau

41.

Ở cây cẩm tú cầu, cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể khác nhau do môi trường khác nhau giữa tím và đỏ. Tính trạng này phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Nhiệt độ môi trường

b)

Cường độ ánh sáng

c)

Hàm lượng phân bón

d)

Độ pH của đất

42.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường thuộc nhóm nào sau đây?

a)

Tính trạng định lượng chịu ảnh hưởng mạnh của môi trường

b)

Tính trạng định tính chủ yếu do một gene quy định

c)

Tính trạng do một gene quy định, ít chịu ảnh hưởng môi trường

d)

Tính trạng hoàn toàn không chịu ảnh hưởng môi trường

43.

Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng

a)

Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.

d)

Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

44.

Thường biến có đặc điểm là những biến đổi

a)

Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

b)

Đồng loạt, không xác định, không di truyền.

c)

Hudson?

d)

Đồng loạt, xác định, không di truyền.

e)

Riêng lẻ, không xác định, di truyền.

45.

Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là

a)

Điều kiện môi trường.

b)

Thời kì sinh trưởng.

c)

Kiểu gen của cơ thể.

d)

Thời kì phát triển.

46.

Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau: 1) Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh. 2) Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông. 3) Cây ngô bị bạch tạng. 4) Cây cải nhanh thảo khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng. Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?

a)

2 và 4

b)

1 và 2

c)

1 và 3

d)

2 và 3

47.

Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình: Kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen mà kiểu gen chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình: Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình: Bố mẹ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình: Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, phát biểu: Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, phát biểu: Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, phát biểu: Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, phát biểu: Sự thay đổi pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chỉ chịu tác động của các yếu tố bên ngoài cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: Mức phản ứng càng hẹp thì sinh vật càng thích nghi cao.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét: Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thay đổi đã làm cho năng suất của giống lúa X bị thay đổi theo là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét: Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét: Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định: Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định: Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định: Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định: Mức phản ứng không được di truyền là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình? 1) Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh. 2) Trẻ em bị bệnh Phenylketon niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. 3) Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn tâm thần, liệt. 4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tuỳ thuộc độ pH của môi trường đất. 5) Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định không hói đầu, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Chọn tất cả phát biểu đúng về mức phản ứng: 1) Kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng. 2) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gen nên không có khả năng di truyền. 3) Các điều kiện sống cũng quyết định mức phản ứng của kiểu gen. 4) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng. 5) Những loài sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng.

a)

1 đúng

b)

2 đúng

c)

3 đúng

d)

4 đúng

e)

5 đúng

68.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thí nghiệm 1: Cây AA trồng ở 20°C cho hoa đỏ, trồng ở 35°C cho hoa trắng; thế hệ sau của cây hoa trắng này trồng ở 20°C lại cho hoa đỏ. Thí nghiệm 2: Cây aa trồng ở 20°C hay 35°C đều cho hoa trắng. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA. (2) Quan sát trên chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn. (3) Nhiệt độ 20°C hay 35°C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen aa. (4) Nhiệt độ cao làm allele quy định hoa đỏ biến thành allele quy định hoa trắng và ngược lại. (5) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. (6) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

69.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Chọn đáp án đúng: Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Sử dụng các tác nhân hóa học

b)

Thay đổi môi trường

c)

Sử dụng các tác nhân vật lí

d)

Lai giống

70.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Chọn đáp án đúng: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống? (1) Gây đột biến. (2) Lai hữu tính. (3) Tạo DNA tái tổ hợp. (4) Lai tế bào sinh dưỡng. (5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (6) Cấy truyền phôi. (7) Nhân bản vô tính ở động vật.

a)

3

b)

7

c)

4

d)

5

71.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Chọn đáp án đúng: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với

a)

Bào tử, hạt phấn

b)

Vật nuôi, vi sinh vật

c)

Cây trồng, vi sinh vật

d)

Vật nuôi, cây trồng

72.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Chọn đáp án đúng: Cho các nhận xét sau về quy trình tạo ra và cách sử dụng giống ưu thế lai: (1) Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau. Do đó, các giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai không được cho chúng sinh sản hữu tính. (2) Chỉ có một số tổ hợp lai nhất định giữa các dạng bố mẹ mới cho ưu thế lai. Không phải phép lai hữu tính nào cũng có ưu thế lai. (3) Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ. (4) Không sử dụng các con lai có ưu thế lai làm giống vì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ. Số khẳng định không đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Chọn đáp án đúng: Ở đâu là ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính

a)

Cừu Dolly

b)

Tạo giống lúa lai IR8

c)

Tạo giống cà chua tứ bội

d)

Tạo ra những con bò có kiểu hình giống hệt nhau từ một phôi ban đầu

74.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Chọn đáp án đúng: Những loài thực vật nào có thể thực hiện chọn giống bằng lai hữu tính?

a)

Những loài sinh sản sinh dưỡng

b)

Những loài sinh sản hữu tính

c)

Những loài sinh sản bằng bào tử

d)

Loài thực vật nào cũng có thể thực hiện bằng phương pháp trên

75.

Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (chuyển thành câu hỏi nhiều lựa chọn): Khi nói về quá trình tạo giống bằng lai hữu tính, hãy chọn tất cả các nhận định đúng. a) Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội. b) Để tạo ra những con lai có kiểu gene đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến. c) Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế. d) Khi lai giữa các dòng tế bào soma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội.

a)

a) Đúng

b)

b) Đúng

c)

c) Đúng

d)

d) Đúng

76.

Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (chuyển thành câu hỏi nhiều lựa chọn): Lai hữu tính là quá trình tạo ra một cá thể mới kết hợp được vật chất di truyền từ hai cá thể thông qua sinh sản hữu tính. Các phép lai được thực hiện trong phương pháp chọn, tạo giống bằng lai hữu tính nhằm hướng tới mục đích tạo ưu thế lai. Khi nói về ưu thế lai, hãy chọn tất cả các nhận định đúng. a) Bước đầu tiên để tạo ưu thế lai là lai hai dòng thuần chủng với nhau. b) Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ. c) Biểu hiện ưu thế lai rõ ở cá thể mang những cặp gen đồng hợp hơn là những cá thể có cặp gen dị hợp. d) Ưu thế lai tăng dần qua các thế hệ do lượng gen tốt ngày càng được tích lũy nhiều hơn.

a)

a) Đúng

b)

b) Đúng

c)

c) Đúng

d)

d) Đúng

77.

Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (chuyển thành câu hỏi nhiều lựa chọn): Khi nói về quy trình tạo ra và cách sử dụng giống ưu thế lai, hãy chọn tất cả các nhận định đúng. a) Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau. Do đó, các giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai không nên cho chúng sinh sản hữu tính. b) Tất cả các phép lai giữa các dạng bố mẹ đều cho ưu thế lai. c) Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ. d) Ưu thế lai được giải thích bằng giả thuyết siêu trội.

a)

a) Đúng

b)

b) Đúng

c)

c) Đúng

d)

d) Đúng

78.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (chuyển thành câu hỏi lựa chọn): Cho các phát biểu sau đây về ưu thế lai: (1) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở cơ thể mang nhiều cặp gene đồng hợp trội nhất. (2) Lai thuận nghịch có thể làm thay đổi ưu thế lai ở đời con. (3) Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao. (4) Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì chúng không đồng nhất về kiểu hình. (5) Phương pháp sinh sản sinh dưỡng là phương pháp phổ biến nhất để duy trì ưu thế lai ở thực vật. (6) Phương pháp sử dụng hai dòng thuần chủng mang các cặp gene tương phản để tạo con lai có ưu thế lai được gọi là lai khác dòng kép. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (chuyển thành câu hỏi lựa chọn): Cho các thành tựu sau và cho biết có bao nhiêu thành tựu tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (do lai hữu tính): (1) Tạo bò hướng thịt ở Quý Nha bằng cách sử dụng bò đực Zebu và bò cái Việt Nam. (2) Heo Thuộc Nhiêu ở miền Tây thuộc tỉnh Long An có nguồn gốc từ heo Việt Nam và heo Pháp. (3) Nhờ tứ bội. (4) Bào tử nấm Penicillium được xử lý bằng tia phóng xạ. (5) Dâu Bắc Ninh được xử lý bằng Consixin tạo ra giống tam bội. (6) Giống lúa MT1 được tạo ra do lúa mạch tuyển xử lý bằng tia Gamma. (7) Nuôi cấy mô Phong lan trong môi trường vô trùng. (8) Nuôi cấy tế bào gốc. (9) Giống lúa gạo vàng mang gen quy định tổng hợp Beta – caroten. (10) Bò sản xuất được protein C chữa bệnh rối loạn đông máu ở người. (11) E.coli sản xuất Somatostatin. (12) E.coli sản xuất insulin chữa bệnh cho người.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (chuyển thành câu hỏi lựa chọn): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội. (2) Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến. (3) Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế. (4) Khi lai giữa các dòng tế bào soma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

81.

Trong sinh học quần thể, khái niệm quần thể được hiểu là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ. Chọn phương án đúng.

a)

Các cá thể cùng loài nhưng không giao phối với nhau

b)

Các cá thể khác loài nhưng có khả năng giao phối

c)

Các cá thể khác loài cùng khu phân bố ổn định

d)

Các cá thể cùng loài, giao phối với nhau sinh con hữu thụ

82.

Nhóm cá thể nào sau đây là một quần thể?

a)

Các loài cây trong vườn

b)

Cây cỏ ven bờ hồ gồm nhiều loài

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh

d)

Đàn cá rô trong ao

83.

Di truyền học quần thể là lĩnh vực nghiên cứu các đặc trưng di truyền của quần thể qua các thế hệ. Chọn phát biểu đúng.

a)

Nghiên cứu các đặc trưng di truyền của quần thể qua các thế hệ

b)

Nghiên cứu sự di truyền của các tính trạng ở từng cá thể

c)

Nghiên cứu sự di truyền của các alen ở từng cơ thể riêng lẻ

d)

Nghiên cứu sự di truyền của các cơ thể qua các thế hệ mà không xét quần thể

84.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên thành phần nào?

a)

Vốn gen của quần thể

b)

Kiểu gen của quần thể

c)

Kiểu hình của quần thể

d)

Thành phần kiểu gen của quần thể

85.

Phát biểu nào sau đây là một đặc trưng di truyền của quần thể?

a)

Mỗi quần thể thường có một vốn gen riêng

b)

Các quần thể của một loài luôn có chung một vốn gen

c)

Vốn gen là điểm giống nhau của mọi quần thể trong một loài

d)

Mọi quần thể đều có cùng một vốn gen

86.

Tần số alen được hiểu là gì?

a)

Tập hợp tất cả các alen trong quần thể

b)

Tỷ lệ số lượng một alen so với tổng số lượng mọi loại alen trong toàn quần thể tại một thời điểm

c)

Tỷ lệ số lượng một alen so với tổng số lượng các alen của nhiều gen khác nhau

d)

Tỷ lệ giữa số bản sao của một alen với tổng số bản sao của các alen tại cùng một gen trong quần thể

87.

Tần số kiểu gen được hiểu là gì?

a)

Tập hợp tất cả các kiểu gen trong quần thể

b)

Tỷ lệ số kiểu gen so với tổng số lượng các loại kiểu gen trong quần thể

c)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gen nào đó so với tổng số cá thể có khả năng sinh sản

d)

Tỷ lệ số cá thể mang kiểu gen nào đó so với tổng số cá thể trong quần thể

88.

Trong các quần thể thực vật, qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, hệ quả nào sau đây không xảy ra?

a)

Quần thể phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

b)

Các cặp gen alen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp

c)

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn tăng

d)

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm

89.

Khi nói về quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quần thể phân hóa thành các dòng thuần

b)

Chọn lọc tự nhiên ở quần thể thường kém hiệu quả

c)

Số kiểu gen đồng hợp tăng, dị hợp giảm

d)

Quần thể đa dạng về kiểu gen, kiểu hình

90.

Điều luật cấm kết hôn gần chủ yếu dựa trên cơ sở di truyền nào?

a)

Ngăn cản tổ hợp alen xấu làm thoái hóa giống

b)

Hạn chế dị tật do alen lặn gây ra

c)

Đảm bảo luận thường đạo lý

d)

Thực hiện thuần phong mỹ tục

91.

Nếu một quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ biến đổi như thế nào?

a)

Tần số alen thay đổi làm tăng alen trội, giảm alen lặn; tần số kiểu gen không đổi

b)

Tần số alen không đổi nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp và tăng tỉ lệ dị hợp

c)

Tần số alen thay đổi làm tăng alen lặn, giảm alen trội; tần số kiểu gen không đổi

d)

Tần số alen không đổi nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp

92.

Phát biểu nào sau đây không chính xác về đặc điểm của quần thể ngẫu phối?

a)

Các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra ngẫu nhiên

b)

Thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu tồn tại ở trạng thái đồng hợp

c)

Trong điều kiện nhất định, tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ

d)

Có khả năng bảo tồn các alen lặn gây hại và dự trữ chúng qua nhiều thế hệ

93.

Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy–Weinberg là gì?

a)

Quần thể ngẫu phối, kích thước lớn, không có chọn lọc, không di cư, không đột biến

b)

Kích thước quần thể lớn, giao phối ngẫu nhiên, thể dị hợp có ưu thế, không di cư, không đột biến

c)

Kích thước quần thể lớn, giao phối có chọn lọc, không di cư, không đột biến

d)

Kích thước quần thể nhỏ, giao phối ngẫu nhiên, không di cư, không đột biến

94.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ trạng thái chưa cân bằng chuyển thành cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Quần thể sinh sản hữu tính

b)

Quần thể tự phối

c)

Quần thể sinh sản sinh dưỡng

d)

Quần thể giao phối tự do

95.

Các phát biểu sau về di truyền học quần thể. Chọn tất cả phát biểu đúng. a) Quá trình tự thụ phấn thường làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp đồng thời làm thay đổi tần số alen của quần thể. b) Quần thể ngẫu phối cung cấp nguồn biến dị di truyền phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống. c) Nếu đủ điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy–Weinberg, ngẫu phối qua một số thế hệ làm quần thể đạt cân bằng di truyền nhưng sau một thời gian quần thể lại mất cân bằng. d) Quá trình ngẫu phối cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa là biến dị tổ hợp.

a)

a và c đúng

b)

Chỉ b đúng

c)

b và d đúng

d)

a, b và d đúng

96.

Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, nhận định a) sau đây đúng hay sai? a) Vốn gen của quần thể là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, nhận định b) sau đây đúng hay sai? b) Tần số alen là tỉ lệ giữa số bản sao alen đó trên tổng số bản sao của các alen thuộc một gen có trong quần thể.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Quần thể tự phối: Chọn tất cả phát biểu đúng. - Các cá thể trong quần thể không có mối quan hệ với nhau. - Vốn gene của quần thể bị phân thành những dòng thuần. - Tần số allele sẽ được thay đổi qua các thế hệ. - Một quần thể thực vật ban đầu có cấu trúc 0,2 AAAA + 0,8 AaAa = 1; sau một thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm 50%.

a)

Các cá thể trong quần thể không có mối quan hệ với nhau.

b)

Vốn gene của quần thể bị phân thành những dòng thuần.

c)

Tần số allele sẽ được thay đổi qua các thế hệ.

d)

Một quần thể thực vật ban đầu có cấu trúc 0,2 AAAA + 0,8 AaAa = 1; sau một thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm 50%.

99.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen 0,36 AAAA : 0,48 AaAa : 0,16 aaaa . Chọn tất cả phát biểu đúng theo lí thuyết. - Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hoá thì ở F1F_1 có 84% số cá thể mang allele A. - Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. - Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì allele A và a sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. - Nếu chỉ có di - nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A.

a)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hoá thì ở F1F_1 có 84% số cá thể mang allele A.

b)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì allele A và a sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

d)

Nếu chỉ có di - nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A.

100.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AAAA + 0,32 AaAa + 0,64 aaaa = 1. Tần số tương đối của allele a là bao nhiêu?

a)

0,2

b)

0,4

c)

0,6

d)

0,8

101.

Một quần thể động vật có 200 cá thể, gồm 60 cá thể AAAA , 40 cá thể AaAa và 100 cá thể aaaa . Tần số allele A trong quần thể là bao nhiêu?

a)

0,2

b)

0,4

c)

0,5

d)

0,6

102.

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% cây hoa đỏ. Ở F2F_2 , tỉ lệ cá thể mang allele đột biến a là 36%. Tính tần số kiểu gen aaaa .

a)

0,02

b)

0,04

c)

0,18

d)

0,36

103.

Xét quần thể thực vật có cấu trúc di truyền xAA+yAa+zaa=1xAA + yAa + zaa = 1 với x+y+z=1x+y+z=1 . Cho các phát biểu sau: (1) Tần số tương đối của allele A và a lần lượt là x+y2x + \dfrac{y}{2}z+y2z + \dfrac{y}{2} . (2) Sau một thế hệ ngẫu phối, quần thể trên sẽ là quần thể cân bằng nếu trước đó quần thể chưa cân bằng. (3) Nếu y=2xzy = 2xz , quần thể trên sẽ là quần thể cân bằng. (4) Sau một thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp trội có tần số là x+y4x + \dfrac{y}{4} . Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4