Font size
Worksheetssinh cuối kì p1
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đơn phân của DNA là
glucose.
nucleotide.
amino acid.
nucleosome.
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
A. Adenine (A).
B. Thymine (T).
C. Uracil (U).
D. Cytosine (C).
Chức năng của phân tử DNA là
cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.
mang thông tin di truyền, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể.
cấu trúc nên thành trạng trên cơ thể sinh vật.
Mỗi DNA con sau tái bản đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung.
bán bảo toàn.
bổ sung và bán bảo toàn.
bổ sung và bán bảo toàn.
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là
DNA girase.
DNA polymerase.
Helicase.
DNA ligase.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Loại nucleic acid tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Loại RNA nào có cấu tạo mạch thẳng?
tRNA.
rRNA.
mRNA.
mRNA, tRNA.
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
tRNA.
mRNA.
rRNA.
DNA.
Bộ ba đối mã có ở phân tử nào?
mRNA.
ADN.
tRNA.
rRNA.
Triplet là bộ ba nucleotide có ở
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Đơn vị mã hóa thông tin di truyền trên mRNA được gọi là
Anticodon.
Codon.
Triplet.
Amino acid.
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
DNA polymerase.
Ligase.
Restrictase.
RNA polymerase.
Quá trình tổng hợp cDNA bổ sung từ mạch khuôn RNA được gọi là
phiên mã.
phiên mã ngược.
tái bản.
dịch mã.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa cho amino acid nào. Các bộ ba đó là
3’AGU5’, 3’GAU5’ 3’AAU5’.
5’AUG3’, 5’UGA3’, 5’UAG3’.
5’AGU3’, 5’GAU3’, 5’AAU3’.
3’AUG5’, 3’UGA5’, 3’UAG5’.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba mở đầu?
3'AGU 5'.
3' UGA 5'.
3' GUA 5'.
5' AGU 3'.
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là
acid béo.
nucleotide.
peptide.
amino acid.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA.
tRNA.
Ribosome.
Một đoạn DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là
protein.
RNA.
polypeptide.
gene.
Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen?
DNA và tRNA.
tRNA và mRNA.
mRNA.
rRNA và mRNA.
Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide là
vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Đặc trưng cho loài.
Có tính thoái hóa.
Có tính phổ biến.
Là mã bộ ba.
Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G – C, A – U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử DNA mạch kép.
(2) Phân tử tRNA.
(3) Phân tử protein.
(4) Quá trình dịch mã.
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là
phiên mã.
đột biến gene.
tái bản DNA.
dịch mã.
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (2) là
đột biến gene.
dịch mã.
phiên mã.
tái bản DNA.
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hóa.
phổ biến.
đặc hiệu.
liên tục.
Triplet 3’ TAG 5’ mã hóa amino acid Isoleucine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
3’ GAU5’
3’GUA5’
5’AUC3’
3’ UAG5’
Mạch gốc của gene có trình tự các đoạn phân 5’ATGCTAG3’. Trình tự các codon tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
3’ ATGCTAG5’
5’AUGCUAG3’
5’UACGAUC3’
5’CUAGCAU3’
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG = Gly; CCC = Pro; GCU = Ala; CGA = Arg; UCG = Ser; AGC = Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGGACCCGGCG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro–Gly–Ser–Ala.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Gly–Pro–Ser–Arg.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là
mất đoạn gene.
thường biến.
đột biến gene.
đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến điểm là
những biến đổi trong cấu trúc của DNA, liên quan tới một cặp nucleotide.
những biến đổi trong cấu trúc của DNA, liên quan tới một số cặp nucleotide.
những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một số cặp nucleotide.
những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một cặp nucleotide.
Thể đột biến là
các cá thể mang gene đột biến.
các cá thể không mang gene đột biến.
các cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
các cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra đặc điểm hình dáng bên ngoài của cơ thể.
Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây thuộc nhóm sinh học?
5-bromouracil.
Virus HPV.
Nhiệt độ.
Tia UV.
Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến dạng nào?
Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C
Mất một cặp nucleotide
Khi xảy ra dạng đột biến mất một cặp nucleotide, số liên kết hydrogen của gene thay đổi theo hướng nào sau đây?
Giảm xuống 2 liên kết
Giảm xuống 5 liên kết
Giảm xuống 3 liên kết
Có thể giảm 2 hay 3 liên kết.
Loại đột biến nào sau đây làm cho codon này biến thành codon khác và mã hóa cho amino acid khác nhau?
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung.
Loại đột biến gene làm cho bộ ba mã hóa cho amino acid trở thành bộ ba kết thúc quá trình dịch mã được gọi là?
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung.
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là?
Thay thế A – T thành T – A
Thay thế cặp G – C thành A – T
Thêm cặp nucleotide A – T hay G – C
Thay thế A – T thành G – C
Tác nhân nào sau đây không phải là tác nhân vật lí gây đột biến?
Sốc nhiệt
Tia tử ngoại
Acridine
Tia phóng xạ
Đột biến gene thường xuất hiện do?
Rối loạn quá trình tự tái bản của DNA
Rối loạn quá trình phiên mã của DNA
Rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein
Rối loạn quá trình điều hòa hoạt động.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
amylase.
ligase.
endonuclease.
polymerase.
Khâu đầu tiên trong quá trình chuyển gene là việc tạo ra
Gene cần chuyển
Biến dị tổ hợp
Gene đột biến
DNA tái tổ hợp
Khi nói về đột biến gene nhận định nào sau đây Đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của NST.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của Protein.
Đột biến gene là những biến đổi về số lượng NST.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Hãy sắp xếp các bước của kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp theo trình tự đúng.
I – II – III
I – III – II
III – I – II
II – I – III
Enzyme cắt các đoạn gene và DNA để tạo DNA tái tổ hợp là
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Quá trình đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào chủ được gọi là
tác động.
biến nạp.
biểu hiện gene.
sản xuất protein.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển cùng một loại “đầu dính”?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Khi cắt phân tử DNA của tế bào cho và tế bào nhận, các nhà khoa học dùng cùng một loại enzyme để
để nhận biết các tế bào có DNA tái tổ hợp.
để chuyển DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
tạo đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, thuận lợi cho bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
tăng số lượng protein thu nhận được.
Dạng đột biến nào dưới đây làm gene đột biến tăng một liên kết hydrogen?
Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.
Thêm một cặp G-C.
Thêm một cặp A-T.
Các bộ ba dưới đây nằm trên mạch khuôn của gene. Bộ ba nào bị đột biến thay thế một nucleotide có thể dẫn đến đột biến vô nghĩa?
5’GTT3’
5’TAC3’
5’TGA3’
5’ATG3’
Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
aBbb và Aabb.
AaBb và AABB.
AABb và aaBb.
Aabb và AaBb.
Có dạng đột biến như sau: Gene ban đầu: ATGAAGTTT TACTTCAAA → gene đột biến: ATGCAGTTT TACGTCAAA
Thay thế bộ ba AAG thành CAG trên mạch gốc, dẫn đến thay đổi trình tự nucleotide.
Mất bộ ba AAG trên mạch gốc, làm giảm số lượng nucleotide.
Thêm bộ ba CAG vào mạch gốc, làm tăng số lượng nucleotide.
Đảo vị trí bộ ba AAG và CAG trên mạch gốc, không làm thay đổi trình tự nucleotide.
Đột biến trên thuộc dạng:
đột biến sai nghĩa.
đột biến đồng nghĩa.
đột biến vô nghĩa.
đột biến dịch khung.
Cho biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau: | Codon | 5’AAA3’ | 5’XXX3’ | 5’GGG3’ | 5’UUU3’ hoặc 5’UUX3’ | 5’XUX3’ hoặc 5’XUX3’ | 5’UXU3’ | | Axit amin tương ứng | Lizin (Lys) | Prôlin (Pro) | Glixin (Gly) | Phêninalanin (Phe) | Loxin (Leu) | Xêrin (Ser) | Một gen sau khi bị đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin: Pro – Gly – Lys – Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế một nucleotide adênin (A) trên mạch gốc bằng guanin (G). Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là
3’ XXX GAG TTT AAA 5’.
3’ GAG XXX TTT AAA 5’.
5’ GAG XXX GGG AAA 3’.
5’ GAG TTT XXX AAA 3’.
Quan sát hình cơ chế phát sinh đột biến gene do 5-BU và cho biết phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Đây là đột biến thay thế một cặp nucleotide.
B. Chất 5-BU có thể tạo liên kết hydrogen với nucleotide loại A và G.
C. Hình trên mô tả đột biến thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C.
D. Cặp nucleotide ban đầu đã bị thay thế sau 2 lần nhân đôi.
Quan sát hình Cơ chế phát sinh đột biến gene do acridine và cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Acridine chỉ dẫn đến dạng đột biến thêm cặp nucleotide.
B. Acridine chỉ dẫn đến dạng đột biến mất cặp nucleotide.
C. Sau khi nhân đôi, số liên kết hydrogen của 2 sợi DNA con là bằng nhau.
D. Đây là đột biến điểm.
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp?
Dựa trên nguyên lí tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene.
DNA tái tổ hợp không thể lưu giữ.
DNA tái tổ hợp có thể có nguồn gốc từ hai loài khác nhau.
Công nghệ này chỉ phục vụ cho lĩnh vực y học.
Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thể hiện vai trò của đột biến gene trong tiến hoá?
Đột biến gene làm tăng cơ bắp ở lợn, con người chọn lọc giống lợn có thịt siêu nạc.
Đột biến gene thay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena làm cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường, dẫn đến hình thành loài mới.
Dự đoán về biểu hiện hình, tính trạng ở đời con.
Sự dụng vi khuẩn E.coli tìm ra nhiều loại codon mã hoá amino acid.
Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thể hiện vai trò của đột biến gene trong chọn giống?
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1), (2), (3).
(2), (4), (5).
(3), (4), (5).
(1), (3), (5).
Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a; khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nucleotide. Đột biến trên thuộc dạng
Thêm 2 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Mất 2 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Câu 1. Điền vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau: “Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang … nằm trong …”.
(I) gene, (II) nhân tế bào.
(I) protein, (II) màng tế bào.
(I) enzyme, (II) chất tế bào.
(I) ADN, (II) ti thể.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
RNA và protein
DNA và protein
DNA và tRNA
DNA và mRNA
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài khoảng 147 nucleotide
một đoạn DNA khoảng 147 cặp nucleotide quấn 7/4 vòng quanh protein 8 histone
Giữa hai nucleosome liên tiếp là một đoạn DNA nối và
một phân tử protein khác.
một phân tử protein histone.
hai phân tử protein khác.
hai phân tử protein histone.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
30nm.
10nm.
300nm.
700nm.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính là
30nm.
10nm.
300nm.
700nm.
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Chromatid có đường kính 700nm được quan sát rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là
locus.
allele.
tâm động.
chromatid.
Hai gene cùng vị trí trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng được gọi là
cặp allele.
locus.
chromatid.
nucleosome.
Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST ổn định được duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình
thụ tinh.
nguyên phân.
nguyên phân và giảm phân.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Trong di truyền tế bào, hiện tượng nào sau đây làm hình thành những giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau?
Trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự nhận đôi và phân li của nhiễm sắc thể.
Trao đổi chéo giữa các chromatid chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự tái tổ hợp của các giao tử trong quá trình thụ tinh.
Có bao nhiêu sự kiện sau đây chứng minh nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
4.
3.
2.
1.
Đột biến cấu trúc NST là quá trình
làm thay đổi thành phần protein trong NST.
làm thay đổi trình tự sắp xếp nucleotide.
phá hủy mối liên kết giữa DNA và protein.
thay đổi trong cấu trúc từng NST.
Thực chất của đột biến cấu trúc NST là
sự thay đổi vị trí và số lượng gene NST.
sự sắp xếp lại những khối gene trên NST.
sự thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
sự sắp xếp lại các khối gene trên NST và giữa các NST.
Các dạng đột biến cấu trúc NST bao gồm:
Đột biến mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn NST.
Đột biến mất, thêm và thay thế các đoạn NST.
Đột biến sai cấu trúc, đột biến lệch cấu trúc NST.
Đột biến đa đoạn, đa bội và lệch bội NST.
Dễ loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng
mất đoạn nhỏ
đảo đoạn
chuyển đoạn
lặp đoạn
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Đột biến số lượng NST là sự biến đổi số lượng NST có liên quan tới
1. Số lượng NST trong tế bào
2. Cấu trúc NST
3. Chức năng NST
4. Tính di truyền NST
Cơ chế chính dẫn đến đột biến số lượng NST là
sự không phân li của NST trong quá trình giảm phân.
sự không phân li của NST trong các quá trình phân bào.
sự thụ tinh không bình thường của các giao tử.
sự không nhân đôi của NST trong các quá trình phân bào.
Cơ thể mang đột biến biểu hiện ra kiểu hình trong đó bộ NST của tế bào cơ thể này thừa hoặc thiếu 1 hay một số NST gọi là
thể lệch bội.
thể đa bội lẻ.
thể tự đa bội.
thể dị đa bội.
Trường hợp trong tế bào sinh dưỡng của một cơ thể sinh vật có một cặp NST bị tăng thêm một chiếc so với thể lưỡng bội (2n) được gọi là
thể tam bội.
thể tam nhiễm.
thể một nhiễm.
thể bốn nhiễm.
Thể dị đa bội là cơ thể bào mang hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
A. có thể bào mang hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
B. có 2n NST trong tế bào.
C. chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.
D. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.
Thể tự đa bội và thể dị đa bội khác nhau chủ yếu về
số lượng NST.
nguồn gốc NST.
hình dạng NST.
kích thước NST.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực. Vị trí nào có đường kính 10 nm?
A. (6).
B. (3).
C. (4).
D. (2).
Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn.
lặp đoạn.
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
A. đảo đoạn.
B. mất đoạn lớn.
C. lặp đoạn và mất đoạn lớn.
D. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường. Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lặp đoạn NST.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?
Lệch bội
Tự đa bội
Dị đa bội
Chuyển đoạn
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM để bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCEG.HKM. Dạng đột biến này
thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
thường gây chết ở thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là: Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là
(1) → (3) → (4) → (1).
(3) → (1) → (4) → (1).
(2) → (1) → (3) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4).
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Hình bên cho thấy các loại giao tử* chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong hình kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử có các cặp NST 14 và 21 bình thường?
Loại 1.
Loại 3.
Loại 4.
Loại 6.
