WorksheetsBài 1: Ester - Lipid (Phần trắc nghiệm)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
(CH3COO)3C3H5
(C17H35COO)2C2H4
(C17H35COO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
Trong phân tử ester có chứa nhóm chức nào sau đây?
–COO–
–COOH
COO–
–OH
Chất béo là triester của acid béo với alcohol nào sau đây?
Ethyl alcohol
Methyl alcohol
Ethylene glycol
Glycerol
Hãy chọn định nghĩa đúng về ester?
Ester là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm −COO− liên kết với các gốc hydrocarbon.
Ester là hợp chất sinh ra khi thay thế nhóm −OH trong nhóm −COOH của carboxylic acid bằng nhóm OR′ (trong đó R′ là gốc hydrocarbon).
Ester là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm carbonyl liên kết hai gốc hydrocarbon.
Ester là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử nhóm carboxyl liên kết hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.
Chất nào sau đây không phải là ester?
CH3COOH
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
Chất nào dưới đây không phải acid béo?
Acetic acid
Stearic acid
Oleic acid
Palmitic acid
Chất nào sau đây là acid béo?
Oleic acid
Acetic acid
Formic acid
Propionic acid
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3
C17H35COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Công thức của oleic acid là
C17H35COOH
C17H33COOH
HCOOH
CH3COOH
Acid béo X có công thức cấu tạo thu gọn: CH3[CH2]4CH = CHCH2CH = CH[CH2]7COOH. Tên gọi của X là
palmitic acid
oleic acid
stearic acid
linoleic acid
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
16
15
18
19
Chất nào sau đây là acid béo chưa bão hòa?
Palmitic acid
Oleic acid
Stearic acid
Formic acid
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triglyceride là
6
2
3
4
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein
Methyl acetate
Cellulose
Glycerol
Công thức của triestarin là
(C2H5COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Công thức của triolein là
(CH3[CH2]14COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Hợp chất (CH3[CH2]14COO)3C3H5 có tên gọi là
Tripalmitin
Tristearin
Triolein
Trilinolein
Methyl formate có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3
HCOOCH2CH3
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
Tên gọi của este CH3COOC2H5 là
Ethyl formate
Ethyl acetate
Methyl acetate
Methyl formate
Chất nào sau đây là đồng phân của HCOOC2H5 ?
CH3COOH
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Tên gọi của este HCOOC2H5 là
Ethyl acetate
Ethyl formate
Methyl ethanoate
Ethyl methanoate
Vinyl acetate có công thức là
CH3COOCH3
CH2=CHOOCCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH=CH2
Methyl acrylate có công thức cấu tạo gọn nhất là
CH3COOCH3
CH2=CHCOOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOCH=CH2
Ester nào sau đây có công thức phân tử C5H10O2 ?
Methyl ethanoate
Ethyl methanoate
Propyl methanoate
Isopropyl ethanoate
Tính chất hoá học đặc trưng của este là
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng thuỷ phân
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là
Phản ứng xảy ra hoàn toàn
Phản ứng xảy ra nhanh
Thường là phản ứng một chiều
Thường là phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường base gọi là phản ứng
Ester hoá
Iodoform
Tráng gương
Xà phòng hoá
Xà phòng hoá CH3CH2COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức cấu tạo là
CH3ONa
CH3CH2COONa
CH3COONa
HCOONa
Thuỷ phân methyl ethanoate tạo ra alcohol có công thức cấu tạo là
CH3OH
CH3CH2CH2OH
CH3CH2OH
HOCH2CH2OH
Ester methyl formate phản ứng với dung dịch KOH (đun nóng), sản phẩm hữu cơ thu được là
CH3COOK và CH3OH
CH3OK và HCOOK
HCOOK và CH3OH
HCOOH và CH3OK
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium propionate?
HCOOCH3
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
CH3COOC2H5
CH3COOC3H7
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH3
CH3COOCH3
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
Ester nào sau đây có tham gia phản ứng trùng hợp?
Propyl formate.
Methyl butanoate.
Isopropyl acetate.
Methyl methacrylate.
Phản ứng giữa carboxylic acid với alcohol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng là
phản ứng oxi hoá - khử.
phản ứng xà phòng hóa.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng ester hóa.
Đun nóng carboxylic acid với alcohol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng tạo ra sản phẩm hữu cơ nào sau đây?
Ketone.
Aldehyde.
Ester.
Ether.
Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hóa?
Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và không cần xúc tác.
Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và cần xúc tác.
Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng và cần xúc tác.
Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng và không cần xúc tác.
Đun nóng acetic acid với methanol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng tạo thành ester có tên gọi là
ethyl formate.
ethyl acetate.
methyl formate.
methyl acetate.
Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
Dầu chuối là ester isoamyl acetate, được điều chế từ phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol nào sau đây?
CH3OH và CH3COOH.
C2H5COOH và C2H5OH.
(CH3)2CHCH2OH và C2H5OH.
CH3COOH và (CH3)2CHCH2CH2OH.
Ester có đặc điểm vật lí nào sau đây là của chất béo?
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Tan nhiều trong nước, nhẹ hơn nước.
Tan nhiều trong nước, nặng hơn nước.
Tan ít trong nước, nặng hơn nước.
Mỡ động vật, dầu thực vật đều không tan trong chất nào sau đây?
Nước.
Benzene.
Hexane.
Chloroform.
Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì
chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.
chứa chủ yếu các gốc acid vô cơ.
dễ bay hơi.
Phát biểu nào sau đây sai?
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Thủy phân chất béo trong môi trường base tạo ra glycerol và muối của acid béo.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường thường là phản ứng một chiều.
Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được glycerol và
acid béo.
muối sodium của acid béo.
acid hữu cơ.
muối potassium của acid béo.
Khi thủy phân chất béo trong môi trường base thì thu được muối của acid béo và
phenol.
glycerol.
alcohol đơn chức.
ester đơn chức.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H5COONa.
HCOONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Thủy phân tripalmitin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
C17H35COONa.
C15H31COONa.
CH3COONa.
C15H31COONa.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glycerol?
Saccharose.
Glucose.
Methyl acetate.
Tristearin.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol ethylen glycol.
3 mol glycerol.
1 mol glycerol.
3 mol ethylen glycol.
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
C3H5(OOCCH3)3.
C3H5(OOC-C17H35)3.
C3H5(OOC-C17H33)3.
C3H5(OOC-C15H31)3.
Muốn chuyển hoá triolein thành tristearin cần cho triolein tác dụng với chất nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng
Br2 khan
H2 có Ni làm xúc tác
Dung dịch NaOH loãng
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Cô cạn ở nhiệt độ cao
Hydrogen hoá (xt, t∘ , p )
Làm lạnh
Phản ứng xà phòng hoá
Dầu mỡ để lâu bị ôi là do
Chất béo bị rửa ra
Chất béo bị oxy hoá chậm bởi oxy không khí
Liên kết đôi C=C trong chất béo bị oxy hoá chậm bởi oxy không khí tạo chất có mùi khó chịu
Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí
Trong cơ thể người, chất béo bị oxy hoá thành những chất nào sau đây?
NH3 và CO2
NH3 , CO2 , H2O
CO2 , H2O
NH3 , H2O
Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi?
HCOOCH3 , CH3CH2OH , CH3COOH
CH3COOH , HCOOCH3 , CH3CH2OH
CH3COOH , CH3CH2OH , HCOOCH3
CH3CH2OH , CH3COOH , HCOOCH3
Ester X có công thức phân tử C4H8O2 . Thuỷ phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ethyl alcohol và chất hữu cơ Y . Công thức của Y là
C2H5OH
CH3COOH
C2H5COOH
HCOOH
Ester X có công thức phân tử C4H8O2 . Xà phòng hoá X bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH(CH3)2
CH3CH2COOCH3
CH3CH2CH2COOCH3
CH3COOCH3
Hợp chất X có công thức phân tử là C9H10O2 (phân tử có chứa vòng benzene). Đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp hai muối. Công thức cấu tạo của X là
CH3COO–CH2–C6H5
HCOO–CH2–CH2–C6H5
CH3COO–C6H5
HCOO–CH2–C6H4–CH3
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl propionate và methyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và phenyl propionate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm hỗn hợp gồm
1 muối, 1 ancol và 1 phenol
2 muối, 1 ancol và 1 phenol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Phát biểu nào sau đây sai?
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 mL ethyl acetate, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 mL dung dịch H2SO4 2,0% và ống thứ hai 1 mL dung dịch NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là
Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm trở thành đồng nhất
Chất lỏng trong ống thứ hai trở thành đồng nhất
Chất lỏng trong ống thứ nhất trở thành đồng nhất
Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều tách lớp
Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường acid thì thu được formic acid là
1
2
3
4
Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn thu được một aldehyde và một muối của acid cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
3
2
5
4
Este nào sau đây không được điều chế trực tiếp từ acid cacboxylic và ancol?
Vinyl formate
Ethyl butyrate
Benzyl acetate
Methyl propenoate
Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC–COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu este hai chức?
3
1
2
4
Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este
là chất lỏng dễ bay hơi
có mùi thơm, an toàn với người
có độ bay hơi nhanh sau khi sử dụng
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Methyl formate có nhiệt độ sôi thấp hơn acetic acid
Phản ứng thủy phân este trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch
Ethyl ethanoate là đồng phân của propionic acid
Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
Este X điều chế từ methyl alcohol có tỉ khối so với oxygen là 2,3125. Công thức của X là
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa giữa acetic acid và ethanol?
Dùng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác
Chưng cất este tạo ra
Tăng nồng độ acetic acid hoặc ancol
Lấy số mol ancol và acid bằng nhau
Trong thí nghiệm este hoá như hình vẽ: hỗn hợp CH3OH và CH3CH2COOH được đun với H2SO4 đặc trong ống nghiệm A; hơi sản phẩm được dẫn sang ống nghiệm B đặt trong cốc nước đá để ngưng tụ. Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo, có tên là
ethyl formate
methyl propionate
ethyl propionate
propyl formate
Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu được dùng để sản xuất
ethanol và acid béo
xà phòng và ethanol
glucose và glycerol
xà phòng và glycerol
Chất hữu cơ X được dùng phổ biến trong lĩnh vực mỹ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân hoàn toàn bất kì chất béo nào cũng đều thu được X. Chất X là
ethanol
glycerol
formic acid
stearic acid
Dầu cá biển có chứa nhiều acid béo nào sau đây?
Stearic acid
Palmitic acid
Acid béo omega-3
Acid béo omega-6
Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành,...) chứa nhiều acid béo nào sau đây?
Stearic acid
Palmitic acid
Acid béo omega-3
Acid béo omega-6
Nhận định nào sau đây sai về chất béo và dầu mỡ: A. Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn. B. Dầu ăn và mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố. C. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. D. Tristearin là chất rắn ở điều kiện thường.
Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn
Dầu ăn và mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch
Tristearin là chất rắn ở điều kiện thường
Cho các phát biểu về acid béo không no: (a) Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-6. (b) Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương, ...) chứa nhiều acid béo omega-3. (c) Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. (d) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đếm từ nhóm carboxyl. Số phát biểu đúng là:
4
1
2
3
Cho các phát biểu sau về chất béo: (a) Chất béo được gọi chung là triglyceride. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (d) Ở nhiệt độ thường, chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thường ở thể rắn. Số phát biểu đúng là:
2
4
1
3
Xét hai este: propyl ethanoate (có mùi đặc trưng của quả lê) và methyl butanoate (có mùi đặc trưng của quả táo). Chọn các phát biểu đúng: (a) Công thức phân tử của cả hai este đều là C5H10O2 . (b) Cả hai đều là este no, đơn chức, mạch hở. (c) Ở điều kiện thường, cả hai đều là chất lỏng. (d) Thủy phân hai este trong môi trường acid thu được hai ancol là CH3OH và C2H5OH .
Công thức phân tử của cả hai este đều là C5H10O2
Cả hai đều là este no, đơn chức, mạch hở
Ở điều kiện thường, cả hai đều là chất lỏng
Thủy phân thu được hai ancol là CH3OH và C2H5OH
Ester X có các đặc điểm: có mùi đặc trưng của quả lê và có tên gọi là propyl ethanoate. Chọn các phát biểu đúng về X : (a) X là este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử C4H8O2 . (b) Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOCH2CH2CH3 . (c) Tên gọi khác của X là propyl acetate. (d) Thủy phân X trong môi trường acid thu được ethanol.
X là este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử C4H8O2
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOCH2CH2CH3
Tên gọi khác của X là propyl acetate
Thủy phân X trong môi trường acid thu được ethanol
Ester X có các đặc điểm: có mùi đặc trưng của quả táo và có tên gọi là methyl butanoate. Chọn các phát biểu đúng về X : (a) Tỷ lệ số nguyên tử C và O trong phân tử là 1:2 . (b) Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3CH2CH2COOCH3 . (c) Tên gọi khác của X là methyl butyrate. (d) Thủy phân X bằng NaOH (đun nóng) thu được muối sodium butyrate.
Tỷ lệ số nguyên tử C và O trong phân tử là 1:2
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3CH2CH2COOCH3
Tên gọi khác của X là methyl butyrate
Thủy phân X bằng NaOH (đun nóng) thu được muối sodium butyrate
Dựa vào cấu trúc của acetylsalicylic acid (Aspirin) như trong hình, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Acetylsalicylic acid có vị chua. b) Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol. c) Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C9H8O4 . d) Trong phân tử acetylsalicylic acid có tất cả 5 liên kết π .
Acetylsalicylic acid có vị chua.
Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol.
Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C9H8O4 .
Trong phân tử acetylsalicylic acid có tất cả 5 liên kết π .
Dựa trên thông tin về aspirin: Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt; sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4 . b) Trong phân tử aspirin có chứa 4 liên kết π . c) 1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. d) Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được muối carboxylate và alcohol.
Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4 .
Trong phân tử aspirin có chứa 4 liên kết π .
1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được muối carboxylate và alcohol.
Hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia gọi là gì?
Chất giặt rửa tự nhiên
Chất giặt rửa tổng hợp
Xà phòng
Bột giặt tổng hợp
Thành phần chính của xà phòng là gì?
Muối của acid béo
Muối của acid vô cơ
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Muối sodium hoặc potassium của acid
Thành phần chủ yếu của chất giặt rửa thường là gì?
Các acid béo
Muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate
Muối sodium stearate và sodium palmitate
Các chất béo chứa gốc acid béo no
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa
CH3(CH2)16COONa
CH3(CH2)14COONa
CH3[CH2]14OSO3Na
Chất giặt rửa tổng hợp là gì?
Hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia
Là các chất được tổng hợp hoá học và có tác dụng giặt rửa như xà phòng
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium hoặc potassium của acid béo
muối potassium oleate hoặc potassium linoleate
muối sodium alkylsulfate hoặc sodium alkylbenzenesulfonate
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid
Chất nào sau đây có trong thành phần của chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3
CH3(CH2)16COONa
CH3(CH2)4COONa
CH3(CH2)15SO3Na
Sản phẩm nào sau đây được lấy từ tự nhiên cũng có tác dụng giặt rửa?
Nước quả bồ kết
Dầu dừa
Dầu olive
Mỡ lợn
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp phổ biến gồm mấy phần?
1 phần
2 phần
3 phần
4 phần
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurylsulfate có công thức cấu tạo như sau. Phần ưa nước trong công thức trên là
nhóm sulfate OSO3−
gốc hydrocarbon mạch dài
cả nhóm sulfate và gốc hydrocarbon
ion Na+
Phần ưa nước ("đầu" ưa nước) trong xà phòng là
nhóm carboxylate
nhóm sulfate
gốc hydrocarbon có mạch dài
nhóm sulfonate
Phần phân cực ("đầu" ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate
nhóm sulfate hoặc sulfonate
gốc hydrocarbon có mạch dài
gốc hydrocarbon có mạch ngắn
Phần không phân cực ("đuôi" kị nước) trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate
nhóm sulfate
gốc hydrocarbon dài
nhóm sulfonate
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
làm nhiên liệu
tẩy rửa
làm đẹp
chất phụ gia
Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn
các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo
sản phẩm của công nghiệp hoá dầu
có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật
Xà phòng và chất giặt rửa rất có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
hai đầu phân cực
hai đầu không phân cực
một đầu phân cực và một đầu không phân cực
một đầu kị nước và một đầu ưa dầu
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch nước Javel
Dung dịch xà phòng
Hóa chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4
NaCl
Mg(NO3)2
NaOH
Có bốn ống nghiệm để khảo sát khả năng tẩy rửa: ống (1) chứa 3 mL nước cất; ống (2) chứa 3 mL nước xà phòng; ống (3) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà; ống (4) chứa 3 mL nước giặt rửa tổng hợp và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà. Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dầu ăn rồi lắc đều. Khẳng định sau đúng hay sai: Trong ống nghiệm (1), dầu ăn không tan và chìm xuống đáy.
Đúng
Sai
Có bốn ống nghiệm để khảo sát khả năng tẩy rửa: ống (1) chứa 3 mL nước cất; ống (2) chứa 3 mL nước xà phòng; ống (3) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà; ống (4) chứa 3 mL nước giặt rửa tổng hợp và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà. Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dầu ăn rồi lắc đều. Khẳng định sau đúng hay sai: Trong ống nghiệm (2), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
Đúng
Sai
Có bốn ống nghiệm để khảo sát khả năng tẩy rửa: ống (1) chứa 3 mL nước cất; ống (2) chứa 3 mL nước xà phòng; ống (3) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà; ống (4) chứa 3 mL nước giặt rửa tổng hợp và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà. Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dầu ăn rồi lắc đều. Khẳng định sau đúng hay sai: Trong ống nghiệm (3) có kết tủa xuất hiện.
Đúng
Sai
Có bốn ống nghiệm để khảo sát khả năng tẩy rửa: ống (1) chứa 3 mL nước cất; ống (2) chứa 3 mL nước xà phòng; ống (3) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà; ống (4) chứa 3 mL nước giặt rửa tổng hợp và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hoà. Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dầu ăn rồi lắc đều. Khẳng định sau đúng hay sai: Trong ống nghiệm (4), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
Đúng
Sai
Cho biết trong các chất sau ở hình minh hoạ a), b), c), có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
0
1
2
3
Cho dãy các nguyên liệu: dầu oliu, mỡ bò, sodium hydroxide, dầu mỡ, chất tạo màu, hương liệu và quả bồ kết. Có bao nhiêu nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng?
2
3
4
5
Cho dãy các nguyên liệu: dầu mỡ, palmitic acid, dầu cọ, dầu dừa, sodium hydroxide, sulfuric acid, mỡ cừu. Có bao nhiêu chất được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa?
3
4
5
6
Cho các loại quả trong tự nhiên sau: bồ hòn, chanh, bồ kết, cam và bưởi. Có bao nhiêu loại quả được dùng làm chất giặt rửa tự nhiên?
1
2
3
4
Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda (NaHCO3), có bao nhiêu vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp?
1
2
3
4
Cho các thí nghiệm sau: (1) Đun nóng tripalmitin với dung dịch H2SO4 loãng. (2) Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH. (3) Hiđro hóa triolein có mặt xúc tác Ni. (4) Đun nóng dầu dừa với dung dịch NaOH đặc. (5) Cho stearic acid tác dụng với dung dịch KOH. Có bao nhiêu thí nghiệm thể hiện kỹ năng cơ bản của phản ứng xà phòng hóa?
1
2
3
4
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là:
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
(C6H7O2(OH)3)n
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của fructose là:
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
(C6H7O2(OH)3)n
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là:
6
11
5
12
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là hình nào trong bốn hình A, B, C, D dưới đây?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng β-glucose là hình nào trong bốn hình A, B, C, D dưới đây?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-fructose là hình nào trong các hình A–D? Các hình minh họa các dạng mạch vòng của fructose với các carbon được đánh số 1–6 và vị trí nhóm OH khác nhau.
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng β-fructose là hình nào trong các hình A–D? Các hình minh họa các dạng mạch vòng của fructose với các carbon được đánh số 1–6 và vị trí nhóm OH khác nhau.
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như hình, nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
2
3
4
1
Nhóm –OH hemiketal là –OH gần ở carbon số mấy?
2
3
4
1
Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào?
Monosaccharide
Disaccharide
Polysaccharide
Oligosaccharide
Công thức phân tử chung của glucose và fructose là C6H12O6 , C6H8O6 , C5H10O5 hay C12H22O11 ?
C6H8O6
C6H12O6
C5H10O5
C12H22O11
Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
Aldehyde
Hydroxy
Ketone
Hemiacetal
Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
3
4
5
6
Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl acetate. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho dãy các chất: tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là bao nhiêu?
1
2
3
4
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho fructose tác dụng với dung dịch Cu(OH)2/KOH, đun nóng. (b) Cho glucose vào dung dịch nước bromine. (c) Cho glixerol tác dụng với kim loại Na. (d) Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng. (e) Cho glucose tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho các chất: sucrose, glucose, fructose, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho các thuốc thử sau: thuốc thử Tollens, Cu(OH)2, dung dịch Br2, nước bromine, dung dịch methanol/HCl khan. Có bao nhiêu trường hợp glucose và fructose cho phản ứng giống nhau với các thuốc thử này?
2
3
4
5
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Cây đậu nành
Cây lúa mì
Cây mía
Cây cà phê
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccharose là
Đường phèn
Mật mía
Mật ong
Đường kính
Mạch nha là tên gọi khác của carbohydrate nào sau đây?
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Công thức phân tử của saccharose là
C5H10O5
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Saccharose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
Monosaccharide
Disaccharide
Polysaccharide
Oligosaccharide
Phân tử saccharose được tạo bởi
Một gốc glucose và một gốc maltose
Hai gốc fructose
Một gốc glucose và một gốc fructose
Hai gốc glucose
Phân tử maltose được tạo bởi
Một gốc glucose và một gốc maltose
Hai gốc fructose
Một gốc glucose và một gốc fructose
Hai gốc glucose
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần (cùng một lượng): glucose, fructose, saccharose.
Glucose < saccharose < fructose
Fructose < glucose < saccharose
Khi thủy phân saccharose thì thu được
glucose và fructose
fructose
glucose
ethyl alcohol
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccharose là
đường phèn
mật mía
mật ong
đường kính
Dựa vào hình cấu trúc saccharose cho thấy một phân tử gồm một gốc α-glucose và một gốc β-fructose. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Dựa vào hình cấu trúc saccharose, phân tử saccharose có chứa nhóm -OH hemiacetal. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Dựa vào hình cấu trúc saccharose, phân tử saccharose có chứa nhóm -OH hemiketal. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Dựa vào hình cấu trúc saccharose, hai gốc monosaccharide trong saccharose được liên kết với nhau bởi một nguyên tử oxygen. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Dựa vào hình cấu trúc maltose, phân tử maltose gồm một gốc α-glucose và một gốc β-fructose. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Dựa vào hình cấu trúc maltose, phân tử maltose có chứa nhóm -OH hemiacetal. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Dựa vào hình cấu trúc maltose, phân tử maltose có chứa nhóm -OH hemiketal. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Dựa vào hình cấu trúc maltose, phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde. Khẳng định trên là
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm: Bước 1 cho vào ống nghiệm lần lượt 1 mL dung dịch CuSO4 2% và 2 mL dung dịch NaOH 3%, lắc đều. Khẳng định về hiện tượng kết thúc bước 1: ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh là
Đúng
Sai
Tiếp theo thí nghiệm: Bước 2 thêm 4 mL dung dịch saccharose 2% và lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Khẳng định về hiện tượng kết thúc bước 2: ống nghiệm xuất hiện dung dịch màu xanh lam là
Đúng
Sai
