WorksheetsĐề cương cuối kỳ I Công nghệ – Trắc nghiệm
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Nội dung nào sau đây không phải vai trò của chăn nuôi?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein (thịt, trứng, sữa) cho con người.
Cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Ý nào không phải là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế – xã hội?
Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Cung cấp các tế bào, mô, cơ quan, động vật sống cho các nghiên cứu khoa học.
Cung cấp thiết bị, máy móc cho các ngành nghề khác.
Cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác, vận chuyển.
Đâu không phải là kỹ công nghệ được đưa vào áp dụng trong chăn nuôi?
Quạt điện trong chuồng gà.
Các cảm biến trong chuồng lợn.
Công nghệ thải giác nhằm nhận diện khuôn mặt bò.
Thiết bị cảm biến đo cơ thể bò.
Ý nào sau đây là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế – xã hội?
Phục vụ cho tham quan, du lịch, lưu giữ nét văn hóa truyền thống.
Cung cấp thiết bị cho các ngành nghề khác.
Tích cực thay đổi sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Giảm sử dụng động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.
Căn cứ nào sau đây dùng để phân loại vật nuôi để dễ quản lý?
Dựa vào môi trường sống.
Dựa vào mục đích sản xuất.
Dựa vào màu sắc và hình dáng.
Dựa vào mức độ tiêu thụ thức ăn.
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?
Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại.
Mức độ tự cao.
Vật nuôi được nhốt trong trong kết hợp sản vườn.
Hạn chế của chăn thả tự do là gì?
Mức đầu tư thấp.
Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Kích thước.
Nguồn gốc.
Giới tính.
Khối lượng.
Căn cứ nào sau đây không là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi
đặc điểm hình thái
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng.
Đặc tính sinh vật học.
Để phát triển chăn nuôi toàn diện, cần phải đa dạng hóa về:
Thức ăn chăn nuôi, cơ sở vật chất.
Quy mô chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi.
Các loại vật nuôi, quy mô chăn nuôi.
Các loại vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.
Phương thức chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Diện tích mặt nước.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng.
Chăn nuôi là ngành có xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt.
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Những loài vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn.
Trâu, bò.
Ong.
Cừu, dê.
Chọn giống vật nuôi là
Lựa chọn những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích chăn nuôi.
Lựa chọn những cá thể mang đặc tính tốt, chưa phù hợp với mục đích chăn nuôi.
Lựa chọn những cá thể không đạt yêu cầu, phù hợp với mục đích chăn nuôi.
Lựa chọn những cá thể mang đặc tính tốt, lựa chọn cá thể phù hợp với mục đích chăn nuôi, thải loại cá thể không đạt yêu cầu.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
Có một số lượng cá thể không ổn định.
Có cùng nguồn gốc.
Dễ nhận diện bằng mắt.
Giống vật nuôi là gì?
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên.
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do truyền thống dân tộc.
Trong chăn nuôi, giống vật nuôi có mấy vai trò?
4
5
3
2
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
Được Hội đồng Quốc gia công nhận.
Có một số lượng cá thể không ổn định.
Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.
Lai kinh tế được phân thành mấy loại?
2
1
3
4
Có mấy phương pháp lai giống?
5
2
3
4
Lai kinh tế là gì?
là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống.
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng.
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Công nghệ cấy truyền phôi là gì?
Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, cấy truyền ADN
Đâu không phải các đặc tính phân loại giống vật nuôi.
Dựa vào nguồn gốc
Dựa vào mức độ hoàn thiện
Dựa vào mục đích khai thác
Dựa vào giới tính
Ý nào dưới đây không phải tác dụng của protein
tạo nên các hợp chất xây dựng cấu trúc tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể.
tham gia vào các hoạt động sinh lí của cơ thể.
tạo các mô của vật nuôi và tạo sản phẩm chăn nuôi.
cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi.
Phương pháp cắt ngắn là gì.
Quá trình thủy phân tinh bột thành đường đơn giúp tiêu hoá dễ dàng hơn.
Nâng cao giá trị dinh dưỡng và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
Nấu chín thức ăn giúp khử chất độc và nâng cao tỉ lệ tiêu hoá protein.
Các loại cỏ xanh tự nhiên và phế phẩm cây trồng được cắt ngắn để phù hợp với các loài vật nuôi khác nhau.
Thức ăn truyền thống bao gồm các sản phẩm.
trồng trọt, thịt,...
nông sản, thủy sản, trồng trọt,...
trồng trọt, thủy sản, công nghiệp chế biến,...
thủy sản, hải sản, thương nghiệp,...
Nêu vai trò của việc nấu chín thức ăn.
giúp khử mùi tanh có trong thức ăn.
giúp khử các chất độc có trong thức ăn.
giúp tăng chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
giúp thức ăn có mùi vị.
Các phương pháp sử dụng vi sinh vật để chế biến thức ăn chăn nuôi là.
xử lí hóa học
nghiền nhỏ thức ăn.
ủ chua thức ăn.
đường hóa.
Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi.
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô.
Bảo quản bằng phương pháp oxi hoá – khử
Bảo quản bằng phương pháp đóng băng
Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá
Nhiệt độ bảo quản trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu.
50–60∘C 50 – 60°C
100–105∘C 2 - 4°C
−10–10∘C -10 – 10°
2–4∘C 100 - 105° C
Đâu không phải vai trò của công tác phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi.
. Về khoa học: đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi.
Về kinh tế: giảm chi phí trị bệnh và chống dịch, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi.
Đối với sức khoẻ cộng đồng: cung cấp thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn; ngăn ngừa bệnh lây từ động vật sang người.
Về bảo vệ môi trường: giảm nguy cơ ôn tại, phát tán mầm bệnh, giảm sử dụng các biện pháp chống dịch; tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và rút ngắn thời gian nuôi.
Đâu là một nhóm bệnh chính ở vật nuôi.
Bệnh quạ nạc thịt
Bệnh lý ký ấm thị
Bệnh sinh sản
Bệnh rối loạn tiêu hoá
Bệnh dịch tả lợn cổ điển là gì.
Bệnh truyền nhiễm do virus nhỏ A gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và lây lan nhanh ra đồng loạt.
Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 – 90%.
Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
Những bệnh nào phổ biến ở lợn.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh, cúm H5N1
Bệnh tai xanh, bệnh tụ huyết trùng, cúm H5N1
Bệnh tụ huyết trùng, bệnh dịch tả lợn cổ điển, cúm H5N1
Bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh, bệnh tụ huyết trùng.
Đâu không phải một biện pháp đúng để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển.
Hạn chế người lạ vào khu chăn nuôi
Cách li 100 ngày với lợn mới nhập về
Chú ý giữ gìn vệ sinh
Để trống chuồng 2 tuẫn giữa các lứa nuôi
Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại nào?
RKN virus, thuộc chi furovirus, họ Rubivirata
RKN virus, thuộc chi tombusvirus, họ Camaviridae
RNA virus, thuộc chi Comovirus, họ Picornavirata
RNA virus, thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae
Tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng ở lợn khi lợn được mấy tuần tuổi?
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Người ta tiến hành tiêm nhắc lại phòng bệnh tụ huyết trùng ở lợn sau mấy tháng?
3 tháng
5 tháng
6 tháng
8 tháng
Bệnh tụ huyết trùng ở lợn tồn tại ở mấy thể bệnh?
1 thể
2 thể
3 thể
4 thể
Để được công nhận là giống vật nuôi mới, điều kiện quan trọng nhất là gì?
có năng suất cao, chất lượng tốt và ổn định qua nhiều thế hệ.
Có màu lông đẹp, hình dáng bắt mắt.
Dễ nuôi, ít tốn công chăm sóc.
Ăn tạp, thích nghi với nhiều loại thức ăn.
