NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về năng lượng
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Cân bằng năng lượng được biểu diễn trong công thức
năng lượng ăn vào = tích của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = thương của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = tổng của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = hiệu của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng tiêu hao của cơ thể bao gồm các thành tố
năng lượng cho chuyển hóa cơ bản
năng lượng cho hoạt động thể lực
năng lượng cho việc đáp ứng với các tác nhân bên ngoài
cả 3 phương án trên
năng lượng cho chuyển hóa cơ bản là năng lượng chiếm
50 - 65%
60 - 75%
70 - 85%
80 - 85%
công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của nam giới theo Harris - Benedict là:
E CHCB = 66,5 + 13,8W + 5,0H - 6,8A
E CHCB = 66,5 + 13,8W + 5,0H + 6,8A
E CHCB = 66,5 - 13,8W + 5,0H - 6,8A
E CHCB = 66,5 - 13,8W + 5,0H + 6,8A
công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của nữ giới theo Harris - Benedict là:
E CHCB = 655 + 9,6W + 1,9H + 4,7A
E CHCB = 655 + 9,6W + 1,9H - 4,7A
E CHCB = 655 + 9,6W - 1,9H - 4,7A
E CHCB = 655 - 9,6W + 1,9H - 4,7A
căn cứ trên các nghiên cứu thực nghiệm về chuyển hóa năng lượng cơ bản người trưởng thành cho thấy năng lượng tính trên cân nặng/ 1 giờ ở nam và nữ
0,9 kcal chung cho cả hai giới
1,0 kcal chung cho cả hai giới
1,0 kcal đối với nam, 0,9 kcal đối với nữ
0,9 kcal đối với nam, 1,0 kcal đối với nữ
để phân loại lao động theo các mức độ cần phải căn cứ vào
hình thức lao động
cường độ lao động
vị trí làm việc
ca làm việc
năng lượng tiêu hao trong hoạt động thể lực được tính theo
tỷ lệ của năng lượng chuyển hóa cơ bản
mức độ hoạt động thể lực
cường độ hoạt động thể lực
thời gian hoạt động thể lực
năng lượng chuyển hóa cơ bản là
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động hàng ngày
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người duy trì các hoạt động sống
năng lượng chuyển hóa cơ bản là
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động hàng ngày
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người duy trì các hoạt động sống
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động thể lực
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người thích nghi với môi trường
vai trò của năng lượng là
tái tạo các mô của cơ thể
duy trì thân nhiệt
tăng trưởng và cho các hoạt động
cả 3 phương án trên
năng lượng tiêu hao là năng lượng
cho chuyển hóa cơ bản
cho hoạt động thể lực
đáp ứng với tác nhân bên ngoài
cả ba phương án trên
Protein có vai trò
duy trì và phát triển mô
tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, kích thích ngon miệng
điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng toan kiềm
cả ba phương án trên
nguồn protein trong thực phẩm có ở
thịt nạc
các loại đậu
rau củ quả
A và B
vai trò dinh dưỡng của lipid, đó là
cung cấp và dự trữ năng lượng
dung môi hòa tan vitamin tan trong dầu
tham gia cấu trúc cơ thể
cả ba phương án trên
đường Glucose là
có rất nhiều trong trái cây chín
nguồn cung cấp năng lượng chính cho hoạt động của não bộ
là một đường đa
có nhiều trong mía
lời khuyên khi sử dụng chất béo trong bữa ăn hàng ngày
nên ăn dầu thực vật
ăn một lượng mỡ vừa phải
cân đối mỡ và dầu thực vật
cân đối mỡ và dầu thực vật, nên ăn vừng lạc
các hợp chất chứa nitơ cần thiết cho sự sống được gọi là protein vào
nửa cuối thế kỷ 18
nửa đầu thế kỷ 19
nửa cuối thế kỷ 19
nửa đầu thế kỷ 20
vai trò dinh dưỡng của glucid
cung cấp protein
cung cấp năng lượng
hòa tan vitamin
điều hòa toan kiềm của cơ thể
vai trò dinh dưỡng của glucid
cung cấp protein
cung cấp vitamin
hòa tan vitamin
điều hòa hoạt động của cơ thể
vai trò dinh dưỡng của glucid
cung cấp protein
cung cấp chất xơ
hòa tan vitamin
điều hòa thân nhiệt
nguồn cung cấp glucid
lạc, vừng
các loại đậu
Ngũ cốc
Rau xanh
Vai trò dinh dưỡng của glucid
cung cấp protein
cung cấp chất xơ
hòa tan vitamin
điều hòa thân nhiệt
Nguồn cung cấp glucid
lạc, vừng
các loại đậu
ngũ cốc
rau xanh
Theo nhu cầu khuyến nghị của người Việt Nam, năng lượng do glucid cung cấp hàng ngày cần chiếm từ:
56-70%
60-80%
70-90%
80-90%
Vitamin tan trong dầu là
vitamin A
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong dầu là
vitamin D
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong dầu là
vitamin E
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong nước là
vitamin B
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Vitamin tan trong nước là
vitamin B
Vitamin C
Vitamin PP
cả 3 phương án trên
Vitamin A là loại vitamin có nhiều trong
gan động vật
mỡ động vật
ngũ cốc
rau quả
Khi thiếu vitamin A trẻ có thể bị bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin D là loại vitamin
có nhiều trong nội tạng động vật
có nhiều trong rau xanh
có nhiều trong ngũ cốc
được tổng hợp từ da người khi tiếp xúc với ánh nắng
Khi thiếu vitamin D trẻ có thể bị bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Khi thiếu vitamin B1 con người có thể mắc bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin B1 có nhiều trong
ngô
gạo nguyên cám
gạo trắng
khoai
Khi thiếu Vitamin C con người có thể mắc bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin C có nhiều trong
trái cây chín
gạo
đậu tương
cả 3 phương án trên
Các chất dinh dưỡng tăng cường hấp thu canxi trừ chất:
vitamin D
protein
phosphat
lactose
Thực phẩm nào khi ăn thì cơ thể hấp thu sắt ở tỷ lệ cao nhất
trứng
sữa
thịt
rau xanh đậm
Chất dinh dưỡng làm tăng cường hấp thu sắt khi có mặt trong khẩu phần ăn là:
canxi
vitamin C
chất xơ khẩu phần
cả 3 phương án trên
Vai trò dinh dưỡng của Folat
Tổng hợp AND, cần cho tạo Hemoglobin
tạo myelin
Tham gia quá trình chuyển hoá
Ngăn ngừa ung thư
Chất nào làm tăng cường hấp thu sắt khi có mặt trong khẩu phần ăn?
canxi
vitamin C
chất xơ khẩu phần
cả 3 phương án trên
Vai trò dinh dưỡng của Folat?
Tổng hợp AND, cần cho tạo Hemoglobin
tạo myelin
tham gia quá trình chuyển hóa
ngăn ngừa ung thư
Đâu không phải vai trò dinh dưỡng của Vitamin C?
chống lại chứng thiếu máu
ngăn ngừa ung thư
kích thích hoạt động tuyến thượng thận
tham gia chuyển hóa glucid
Chất dinh dưỡng có tác dụng chống oxy hóa là?
vitamin A,B,C,D
Vitamin A,D,C,E
Vitamin E,K,C Carotenoid
vitamin C,E Carotenoid
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 15,3W + 679 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới lứa tuổi từ 18 đến 30
nữ giới lứa tuổi từ 18 đến 30
nam giới lứa tuổi từ 18 đến 40
nữ giới lứa tuổi từ 18 đến 40
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 13,5W + 487 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới trên 60 tuổi
nữ giới trên 60 tuổi
nam giới dưới 60 tuổi
nữ giới dưới 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 10,5W + 596 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới trên 60 tuổi
nữ giới trên 60 tuổi
nam giới dưới 60 tuổi
nữ giới dưới 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 11,6W + 897 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới 30 - 60 tuổi
nữ giới 30 - 60 tuổi
nam giới 20 - 60 tuổi
nữ giới 20 - 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 8,7W + 829 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới 30 - 60 tuổi
nữ giới 30 - 60 tuổi
nam giới 20 - 60 tuổi
nữ giới 20 - 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của Harris- Benedict, năng lượng chuyển hóa cơ bản và tuổi có quan hệ?
tỷ lệ thuận với tuổi
tỷ lệ nghịch với tuổi
không có mối liên quan
cả 3 phương án trên
chất nào dưới đây là thành phần chính cấu tạo nên hệ thần kinh
protein
glucid
lipid
cả 3 chất trên
khi cơ thể bị thiếu protein có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì:
protein là thành phần chính tạo nên kháng thể giúp cơ thể bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh
protein là thành phần tạo nên kháng thể
protein có tác dụng diệt vi khuẩn gây bệnh
protein là thành phần chính tạo nên các bộ phận của cơ thể
acidamin là thành phần chính cấu tạo nên chất dinh dưỡng nào dưới đây
protein
lipid
glucid
cả 3 chất trên
khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI) cần phải thu thập các chỉ số nào dưới đây
cân nặng, chiều cao
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi, khối mỡ cơ thể
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi, mật độ xương
những vấn đề sức khỏe nào dưới đây khi con người mắc phải có liên quan đến vitamin A
khô mắt, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm khuẩn
khô mắt, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm ký sinh trùng
mù lòa, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm khuẩn
mù lòa, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm ký sinh trùng
vitamin A được hấp thu từ thức ăn thông qua dung dịch hòa tan chất
chất béo
chất đạm
chất bột đường
nước
