wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng quan về thuế và thuế XK,NK và thuế TTĐB

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì:

a)

Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính không bắt buộc.

b)

Thuế chỉ thu vào một số ít đối tượng và có tính bắt buộc.

c)

Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc.

d)

Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp.

2.

Chức năng khởi thủy của thuế là:

a)

Điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Đảm bảo công bằng xã hội.

c)

Kiềm chế lạm phát.

d)

Huy động nguồn tài chính vào ngân sách nhà nước.

3.

Vai trò huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho Nhà nước của thuế:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

Quan trọng nhất của tất cả các loại thuế.

c)

Đảm bảo cho sự phát triển và tăng trưởng kinh tế bền vững.

d)

Mang tính lịch sử của thuế.

4.

Để đảm bảo huy động nguồn tài chính ổn định cho ngân sách, chính sách thuế phải đảm bảo:

a)

Công bằng khi điều tiết thu nhập.

b)

Bao quát các nguồn thu.

c)

a, b và c đều đúng.

d)

Tỷ lệ điều tiết hợp lý.

5.

Thuế suất là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố hợp thành luật thuế vì:

a)

Góp phần định lượng được nghĩa vụ thuế.

b)

a, b và c đều đúng.

c)

Thể hiện được mục tiêu của từng luật thuế.

d)

Phản ánh mức độ huy động thuế của chính phủ.

6.

Thuế nào sau đây có thuế suất bằng số tuyệt đối:

a)

Thuế Tiêu thụ đặc biệt.

b)

a, b và c đều sai.

c)

Thuế Thu nhập cá nhân.

d)

Thuế Giá trị gia tăng.

7.

Đặc điểm của thuế suất tuyệt đối:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

Mang tính ổn định.

c)

Đơn giản, dễ tính toán.

d)

Mức thu được quy định bằng một giá trị tuyệt đối.

8.

Đặc điểm của thuế suất tỷ lệ % cố định là:

a)

Mỗi sắc thuế chỉ có duy nhất một mức thuế suất.

b)

Mang tính lũy tiến.

c)

Đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của người chịu thuế.

d)

a, b và c đều sai.

9.

Đặc điểm của thuế suất tỷ lệ % lũy tiến là:

a)

Điều tiết công bằng thu nhập của người chịu thuế hơn so với thuế suất tỷ lệ cố định.

b)

Phức tạp hơn khi xác định số tiền thuế phải nộp so với thuế suất tỷ lệ cố định.

c)

a,b và c đều đúng

d)

Có nhiều mức thuế suất khác nhau và tăng dần theo sự gia tăng của cơ sở tính thuế.

10.

Đặc điểm của thuế gián thu là:

a)

Phát sinh khi hoạt động tiêu thụ diễn ra.

b)

Người nộp thuế không là người trực tiếp gánh chịu thuế.

c)

Mang tính lũy thoái.

d)

a, b và c đều đúng.

11.

Đặc điểm của thuế trực thu là:

a)

Công bằng hơn trong điều tiết thu nhập so với thuế gián thu.

b)

Đánh vào giá trị hàng hóa, dịch vụ.

c)

Phát sinh khi hoạt động tiêu thụ diễn ra.

d)

a, b và c đều sai

12.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Thuế suất tỷ lệ % lũy thoái không công bằng trong điều tiết thu nhập của người nộp thuế.

b)

a, b và c đều đúng.

c)

Thuế suất tỷ lệ % lũy tiến bao gồm lũy tiến từng phần và lũy tiến toàn phần.

d)

Thuế suất tỷ lệ % cố định thường áp dụng đối với thuế gián thu.

13.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

Thuế suất tỷ lệ lũy tiến có mức thuế suất tăng dần theo thời gian.

c)

Thuế suất trung bình là giá trị trung bình cộng của các mức thuế suất trên biểu thuế.

d)

Thuế trực thu không thu trên giá trị hàng hóa, dịch vụ ở khâu tiêu thụ.

14.

Căn cứ vào phương thức đánh thuế thì các sắc thuế được chia thành:

a)

Thuế trực thu và thuế gián thu.

b)

Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

c)

Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

d)

Thuế thu vào doanh nghiệp và thuế thu vào cá nhân.

15.

Căn cứ vào cơ sở đánh thuế thì các sắc thuế được chia thành:

a)

Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập.

b)

Thuế tiêu dùng và thuế tài sản.

c)

Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.

d)

Thuế doanh thu và thuế thu nhập.

16.

Thuế gián thu thường gắn với:

a)

Thuế Giá trị gia tăng của đơn vị kinh doanh.

b)

Thuế Thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế.

c)

Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình.

d)

a, b và c đều sai.

17.

Tính bắt buộc của thuế:

a)

Là đặc trưng cơ bản phân biệt thuế với phí và lệ phí.

b)

Giảm khi nhận thức của người nộp thuế cao hơn giảm.

c)

Nhằm đảm bảo số thu thuế tăng dần qua các năm.

d)

a, b và c đều đúng.

18.

Chọn câu phát biểu sai:

a)

Thuế được thực hiện trên nguyên tắc trao đổi ngang giá.

b)

Tiền thuế dùng vào chi tiêu công.

c)

Thuế mang tính bắt buộc phi hình sự.

d)

a, b và c đều đúng.

19.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nước.

b)

Thuế là một khoản nộp của các tổ chức và cá nhân theo luật định.

c)

Thuế mang tính bắt buộc

d)

a, b và c đều đúng.

20.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Thuế là khoản thu duy nhất tài trợ cho chi tiêu công.

b)

Thuế không có sự hoàn trả trực tiếp.

c)

Thuế mang tính không bắt buộc.

d)

a, b và c đều sai.

21.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Mức độ đóng góp thuế phụ thuộc vào sự tự nguyện của người nộp thuế.

b)

Tính không bắt buộc là đặc trưng cơ bản nhất của thuế.

c)

Bản chất của thuế là quá trình tái phân phối thu nhập.

d)

a, b và c đều sai.

22.

Hình thức nào được xem là ưu đãi thuế:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

Miễn 100% số thuế phải nộp.

c)

Giảm 50% số thuế phải nộp.

d)

Hoãn nộp thuế.

23.

Dùng thuế điều tiết kinh tế có thể sử dụng:

a)

Xác định số thu hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu.

b)

a, b và c đều đúng.

c)

Thuế suất.

d)

Ưu đãi thuế.

24.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Thuế trực thu ít gặp phản ứng trực tiếp từ người nộp thuế khi có sự điều chỉnh tăng thuế suất.

b)

Thuế trực thu có khuynh hướng lũy thoái.

c)

Thuế thu

nhập tính thuế càng cao, nghĩa vụ thuế trực thu càng nhiều.

d)

a, b và c đều sai.

25.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

a, b và c đều sai.

b)

Đối tượng chịu thuế theo quy định của luật thuế là cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế.

c)

Đối tượng chịu thuế theo quy định của luật thuế là tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế.

d)

Đối tượng chịu thuế theo quy định của luật thuế có thể là hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hoặc tài sản.

26.

Trường hợp nào không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a)

a, b và c đều đúng

b)

Hàng hóa từ trong nước bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan để phục vụ sản xuất.

c)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan bán vào trong nước.

d)

Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan.

27.

Trường hợp nào không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a)

a, b và c đều sai

b)

Hàng hóa trong nước bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan để phục vụ sản xuất.

c)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài.

d)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan bán vào trong nước.

28.

Trường hợp nào chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a)

a, b và c đều sai

b)

Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan.

c)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan này bán sang khu phi thuế quan khác.

d)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài.

29.

Trường hợp nào chịu thuế nhập khẩu:

a)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu của doanh nghiệp trong nước để gia công cho nước ngoài.

b)

a, b và c đều đúng

c)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

d)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa bán trong nước.

30.

Trường hợp nào chịu thuế nhập khẩu:

a)

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

b)

a, b và c đều đúng.

c)

Quy trình công nghệ mua từ nước ngoài.

d)

Phần mềm kế toán mua từ nước ngoài.

31.

Trường hợp nào pipeline được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

a)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài.

b)

Hàng hóa là sản phẩm gia công xuất trả nước ngoài.

c)

Hàng hóa tạm nhập, tái xuất để dự hội chợ triển lãm.

d)

a, b và c đều đúng

32.

Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có nhập khẩu ô tô 4 chỗ ngồi từ nước ngoài, ô tô này:

a)

a, b và c đều sai.

b)

Không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu.

c)

Thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu.

d)

Thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu nếu sử dụng cho bộ phận sản xuất.

33.

Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất:

a)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.

b)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, khi tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu.

c)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, khi tái xuất thì không được hoàn thuế nhập khẩu và nộp thuế xuất khẩu.

d)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, khi tái xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và nộp thuế xuất khẩu.

34.

Doanh nghiệp có hàng hóa tạm xuất, tái nhập để dự hội chợ triển lãm ở nước ngoài:

a)

Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập nộp thuế nhập khẩu.

b)

Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu và không nộp thuế nhập khẩu.

c)

Được miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất và miễn thuế nhập khẩu khi tái nhập.

d)

Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu.

35.

Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho nước ngoài theo hợp đồng gia công (dùng 100% nguyên liệu nước ngoài):

a)

Nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu, nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.

b)

Miễn thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu, nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.

c)

Miễn thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu và miễn thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.

d)

Nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu, miễn thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.

36.

Doanh nghiệp A trong khu phi thuế quan có nhập khẩu nguyên liệu B từ nước ngoài:

a)

Nguyên liệu B chịu thuế nhập khẩu.

b)

Nguyên liệu B không chịu thuế nhập khẩu.

c)

b và c đều đúng

d)

Khi xuất khẩu sản phẩm được chế tạo từ nguyên liệu B thì sản phẩm đó chịu thuế xuất khẩu.

37.

Doanh nghiệp A trong khu phi thuế quan có nhập khẩu nguyên liệu B từ nước ngoài:

a)

Doanh nghiệp A không nộp thuế nhập khẩu.

b)

Nếu bán sản phẩm được chế tạo từ nguyên liệu B vào trong nước thì doanh nghiệp A nộp thuế nhập khẩu.

c)

Khi xuất khẩu sản phẩm được chế tạo từ nguyên liệu B thì doanh nghiệp A nộp thuế xuất khẩu.

d)

a, b và c đều đúng.

38.

Thuế nhập khẩu của Việt Nam có bao nhiêu phương pháp xác định trị

giá tính thuế (trừ trường hợp nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng):

a)

6 phương pháp.

b)

4 phương pháp.

c)

2 phương pháp.

d)

1 phương pháp.

39.

Trong các phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, nguyên tắc áp dụng là gì?

a)

Cơ quan hải quan tùy chọn phương pháp phù hợp quy định

b)

a, b và c đều sai

c)

Bắt buộc áp dụng phương pháp 01 trước rồi mới đến phương pháp khác

d)

Doanh nghiệp tự chọn bất kỳ phương pháp phù hợp quy định

40.

Một công ty nhập khẩu ô tô nguyên chiếc phải tính các loại thuế tại khâu nhập khẩu theo trình tự đúng là:

a)

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT

b)

Thuế nhập khẩu, thuế GTGT

c)

Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB

d)

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB

41.

Tỷ giá hối đoái dùng để tính trị giá tính thuế nhập khẩu là:

a)

Ty gia mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ 5 tuần trước liền kề.

b)

Ty gia mua vao của ngan hang thương mại (cùng tỉnh với địa điểm làm thủ tục thông quan hàng hóa) công bố.

c)

Ty gia mua vao của ngan hang thương mại (cùng tỉnh với địa điểm làm thủ tục thông quan hàng hóa) công bố.

d)

Tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi người nhập khẩu mở tài khoản.

42.

Tỷ giá hối đoái dùng để tính thuế nhập khẩu được xác định vào thời điểm nào?

a)

Hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam

b)

Đơn vị nhập khẩu ký hợp đồng với đơn vị xuất khẩu

c)

Đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan

d)

Nộp thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước

43.

Thuế suất thuế xuất khẩu được hiểu là:

a)

Thuế suất phần trăm ưu đãi

b)

a, b và c đều sai

c)

Thuế suất phần trăm không lũy tiến

d)

Thuế suất phần trăm lũy tiến

44.

Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường là mức:

a)

Bằng 50% thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

b)

Bằng 150% thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với một số sản phẩm, một số sản phẩm được ban hành biểu thuế riêng.

c)

Bằng 70% thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

d)

Bằng 150% thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

45.

Thuế suất thuế nhập khẩu MFN (Most Favoured Nation) là:

a)

Thuế suất ưu đãi đặc biệt

b)

Thuế suất ưu đãi

c)

Thuế suất thông thường

d)

a, b và c đều sai

46.

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với:

a)

b và c đều đúng

b)

Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước đã ký hiệp định ưu đãi đặc biệt với Việt Nam và có C/O phù hợp với lô hàng nhập khẩu

c)

Hàng hóa nhập khẩu từ nước đã ký hiệp định ưu đãi đặc biệt với Việt Nam và người nhập khẩu có giấy cam kết xuất xứ

d)

Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước đã ký hiệp định ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam

47.

Mặt hàng khi đăng ký tờ khai nhập khẩu vào Việt Nam nhưng chưa có C/O để đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì:

a)

a, b và c đều sai

b)

Áp dụng thuế suất thông thường

c)

Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt

d)

Áp dụng thuế suất ưu đãi (MFN)

48.

Việt Nam đang áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với các nước:

a)

Giữa các nước thành viên ASEAN

b)

Giữa các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc

c)

a, b và c đều đúng

d)

Giữa các nước thành viên ASEAN và Hàn Quốc

49.

Hệ thống ưu đãi phổ cập GSP (General System of Preference) là hệ thống ưu đãi thuế nhập khẩu thực hiện theo khuôn khổ:

a)

Song phương

b)

Đa phương

c)

a, b và c đều sai

d)

Đơn phương

50.

Khi hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cao hơn mức thuế suất ưu đãi (MFN) thì áp dụng:

a)

Thuế suất ưu đãi

b)

Thuế suất ưu đãi đặc biệt

c)

a, b và c đều sai

d)

Thuế suất thông thường

51.

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước đã ký hiệp định ưu đãi về thuế nhưng thiếu giấy C/O, tuy nhiên doanh nghiệp đã làm giấy cam kết hàng hóa có xuất xứ được hưởng thuế suất ưu đãi. Vậy hàng hóa này sẽ:

a)

Tính thuế theo mức thuế suất thông thường.

b)

Tính thuế theo mức thuế suất ưu đãi.

c)

Tính thuế theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.

d)

a, b và c đều sai.

52.

Thuế nhập khẩu tuyệt đối (hoặc thuế hỗn hợp) ở Việt Nam hiện nay áp dụng cho mặt hàng:

a)

Ô tô đã đăng ký với thời gian sử dụng ít nhất 6 tháng ở nước ngoài và chạy tối thiểu 10.000 km ở nước ngoai tính đến thời điểm về đến cảng Việt Nam, nhưng không quá 5 năm.

b)

Mô tô đã đăng ký với thời gian sử dụng ít nhất 6 thang ở nước ngoài và chạy tối thiểu 10.000 km ở nước ngoài tính đến thời điểm về đến cảng Việt Nam, nhưng không quá 5 năm.

c)

Ô tô vận tải đã đăng ký với thời gian sử dụng ít nhất 6 tháng ở nước ngoài và chạy tối thiểu 10.000 km ở nước ngoài tính đến thời điểm về đến cảng Việt Nam, nhưng không quá 5 năm.

d)

Ô tô chở người từ 15 chổ ngồi trở xuống, đã đăng ký với thời gian sử dụng ít nhất 6 tháng ở nước ngoài và chạy tối thiểu 10.000 km ở nước ngoài tính đến thời điểm về đến cảng Việt Nam, nhưng không quá 5 năm.

53.

Ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu được xem là đã qua sử dụng để áp dụng mức thuế tuyệt đối khi nào?

a)

Được đăng ký sử dụng tối thiểu 6 tháng ở nước ngoài đến khi về cảng Việt Nam, nhưng không quá 5 năm kể từ sản xuất

b)

Được đăng ký sử dụng ít nhất 6 tháng và chạy tối thiểu 10.000 km đến khi về cảng Việt Nam, nhưng thời gian sử dụng không quá 5 năm

c)

Chạy được quãng đường tối thiểu 10.000 km ở nước ngoài đến khi về cảng Việt Nam, nhưng không quá 5 năm kể từ sản xuất

d)

Được đăng ký sử dụng ít nhất 6 tháng và chạy tối thiểu 10.000 km ở nước ngoài đến khi về cảng Việt Nam, nhưng không quá 5 năm kể từ sản xuất

54.

Doanh nghiệp A uỷ thác cho doanh nghiệp B xuất khẩu sản phẩm C, giá bán tại cửa khẩu nhập là 500.000 đ/SP, I & F là 20.000 đ/SP, tiền hoa hồng DN A trả cho DN B là 5% trên giá bán. Trị giá tính thuế xuất khẩu của sản phẩm C là bao nhiêu?

a)

500.000 đ/SP - 20.000 đ/SP

b)

500.000 đ/SP - 20.000 đ/SP - 500.000 đ/SP * 5%

c)

500.000 đ/SP

d)

500.000 đ/SP - 500.000 đ/SP * 5%

55.

Công ty SPA chịu thuế GTGT, xuất khẩu ra nước ngoài với giá CIF là 100.000 đ/SP, trong đó I & F là 5.000 đ/SP. Thuế suất thuế xuất khẩu 1%, thuế suất GTGT 10%. Thuế xuất khẩu phải nộp là bao nhiêu?

a)

[100.000 đ / (1+10%)] * 1%

b)

(100.000 đ + 5.000 đ) * 1%

c)

(100.000 đ - 5.000 đ) * 1%

d)

[100.000 đ * (1 + 10%)] * 1%

56.

DN A nhập khẩu 1.000 mét nguyên liệu theo hợp đồng ngoại thương, loại nguyên liệu xác định là không bị thay đổi về số lượng trong vận chuyển. Kiểm tra phát hiện số lượng thực tế nhập là 950 mét. Số lượng tính thuế nhập khẩu là bao nhiêu?

a)

1.000 mét

b)

975 mét

c)

950 mét

d)

900 mét

57.

DN A nhập khẩu 1.000 sản phẩm, nhưng có 100 sản phẩm bị hư hỏng hoàn toàn và có xác nhận của cơ quan chức năng. Số lượng tính thuế nhập khẩu là bao nhiêu?

a)

900 sản phẩm

b)

1.000 sản phẩm

c)

990 sản phẩm

d)

950 sản phẩm

58.

DN A nhập khẩu 03 ô tô, trong đó dùng quỹ phúc lợi để mua 01 ô tô. DN phải nộp thuế nhập khẩu cho bao nhiêu ô tô?

a)

Không nộp cho cả 3 ô tô

b)

Nộp cho cả 3 ô tô

c)

Nộp cho 1 ô tô

d)

Nộp cho 2 ô tô

59.

Lô hàng nhập khẩu theo giá CIF tại cửa khẩu Việt Nam phát sinh chi phí bốc dỡ, vận chuyển từ cửa khẩu về kho doanh nghiệp và chi phí lắp ráp lô hàng. Khoản chi phí nào được tính vào trị giá tính thuế nhập khẩu?

a)

Chi phí lắp ráp lô hàng tại kho doanh nghiệp

b)

Chi phí vận chuyển hàng về kho doanh nghiệp

c)

Cả a, b và c đều sai

d)

Chi phí bốc dỡ hàng về kho doanh nghiệp

60.

Doanh nghiệp A nhập khẩu TSCĐ, điều kiện giao hàng là người bán giao tại kho của doanh nghiệp A, tổng giá thanh toán theo hoá đơn ngoại thương là 980 trđ, trong đó có 10 trđ là chi phí vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho của doanh nghiệp A. Giá tính thuế nhập khẩu là bao nhiêu?

a)

980 trđ + 10 trđ

b)

990 trđ

c)

980 trđ - 10 trđ

d)

980 trđ

61.

Doanh nghiệp A nhập khẩu TSCĐ, điều kiện giao hàng là người bán sẽ giao tại cửa khẩu Việt Nam, tổng giá theo hợp đồng ngoại thương là 980 trđ, trong đó 80 trđ là chi phí vận chuyển từ cửa khẩu xuất đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam. Giá tính thuế nhập khẩu là bao nhiêu?

a)

980 trđ - 80 trđ

b)

980 trđ

c)

900 trđ

d)

980 trđ + 80 trđ

62.

Doanh nghiệp A nhập khẩu TSCĐ, giá FOB là 600 trđ; chi phí vậnchuyển (F) từ cảng xuất về đến cảng nhập khẩu đầu tiên ở Việt Nam là100 trđ, DN A không mua bảo hiểm (I), giá tính thuế nhập khẩu:

a)

600 trđ + 100 trđ.

b)

600 trđ.

c)

600 trđ + 100 trđ + phí bảo hiểm ấn định.

d)

600 trđ + phí bảo hiểm ấn định.

63.

Doanh nghiệp A nhận ủy thác nhập khẩu 01 ô tô cho doanh nghiệp B, giá CIF là 30.000 USD, hoa hồng nhận ủy thác là 2% trên giá CIF, vậy:

a)

Doanh nghiệp A là người nộp thuế = (30.000 USD - 2% 30.000 USD) tỷ giá * thuế suất.

b)

Doanh nghiệp B là người nộp thuế = 30.000 USD tỷ giá thuế suất.

c)

Doanh nghiệp B là người nộp thuế = (30.000 USD - 2% 30.000 USD) tỷ giá * thuế suất.

d)

Doanh nghiệp A là người nộp thuế = 30.000 USD tỷ giá thuế suất.

64.

Với hàng xuất khẩu chịu thuế suất XK 1%, trường hợp giá xuất khẩu thể hiện theo CIF, cách xác định trị giá tính thuế đúng là gì?

a)

Lấy giá FOB trừ cước vận tải nội địa

b)

Lấy nguyên giá CIF không điều chỉnh khoản nào

c)

Lấy giá CIF trừ chi phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế

d)

Lấy giá CIF cộng thêm thuế GTGT đầu ra

65.

Trong trường hợp hao hụt tự nhiên được xác định trước là bằng 0 trong vận chuyển, nếu số lượng thực nhập thiếu so với hợp đồng, cách xử lý tính thuế là gì?

a)

Tính thuế theo số lượng thực nhập đã kiểm tra

b)

Không tính thuế vì thiếu hàng do vận chuyển

c)

Tính thuế theo số lượng hợp đồng đã ký

d)

Tính thuế theo số lượng trung bình giữa hợp đồng và thực nhập

66.

Khoản hoa hồng uỷ thác xuất khẩu 5% DN A trả DN B được xử lý thế nào khi xác định trị giá tính thuế xuất khẩu?

a)

Không tính đến vì là chi phí quản lý

b)

Trừ khỏi giá bán tại cửa khẩu nhập để ra trị giá tính thuế

c)

Cộng vào giá bán tại cửa khẩu nhập để ra trị giá tính thuế

d)

Phân bổ vào giá vốn hàng xuất khẩu

67.

Doanh nghiệp A nhập khẩu TSCĐ, giá FOB là 600 trđ; chi phí vận chuyển (F) đến cảng nhập khẩu đầu tiên ở Việt Nam là 100 trđ; DN A không mua bảo hiểm. Giá tính thuế nhập khẩu là bao nhiêu?

a)

600 trđ + 100 trđ

b)

600 trđ

c)

600 trđ + 100 trđ + phí bảo hiểm ấn định

d)

600 trđ + phí bảo hiểm ấn định

68.

Doanh nghiệp A nhận ủy thác nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp B, giá CIF là 30.000 USD, hoa hồng ủy thác 2% trên giá CIF. Ai là người nộp thuế và căn cứ tính thuế?

a)

DN A nộp thuế trên 30.000 USD * tỷ giá * thuế suất

b)

DN B nộp thuế trên 30.000 USD * tỷ giá * thuế suất

c)

DN A nộp thuế trên (30.000 USD - 2%*30.000 USD) * tỷ giá * thuế suất

d)

DN B nộp thuế trên (30.000 USD - 2%*30.000 USD) * tỷ giá * thuế suất

69.

Doanh nghiệp A ủy thác DN B nhập khẩu sản phẩm C. Giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/SP, I & F 30.000 đ/SP, hoa hồng ủy thác DN B là 5% trên giá FOB. Trị giá tính thuế nhập khẩu của SP C là:

a)

500.000 đ/SP + 30.000 đ/SP

b)

500.000 đ/SP + 30.000 đ/SP + 500.000 đ/SP * 5%

c)

500.000 đ/SP + 30.000 đ/SP - 500.000 đ/SP * 5%

d)

500.000 đ/SP - 500.000 đ/SP * 5%

70.

Doanh nghiệp A nhập khẩu ô tô 14 chỗ đã qua sử dụng 7 tháng, đã chạy 12.000 km ở nước ngoài, giá CIF 25.000 USD. Thuế nhập khẩu phải nộp xác định theo căn cứ nào?

a)

25.000 USD * tỷ giá

b)

Mức thuế tuyệt đối * tỷ giá

c)

25.000 USD * Mức thuế tuyệt đối * tỷ giá

d)

25.000 USD * thuế suất % * tỷ giá

71.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 1.000 mét nguyên liệu, giá CIF 30.000 đ/mét. Trong vận chuyển đến Việt Nam hàng chỉ còn 80% chất lượng, có giám định xác nhận. Trị giá tính thuế nhập khẩu là:

a)

36 trđ

b)

24 trđ

c)

6 trđ

d)

30 trđ

72.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 1.000 SPA, giá CIF theo hợp đồng ngoại thương quy ra tiền Việt Nam 80.000 đ/SP. Thuế suất nhập khẩu SPA 100%, thuế suất thuế TTĐB 25%. Thuế nhập khẩu phải nộp là:

a)

16 trđ

b)

80 trđ

c)

96 trđ

d)

64 trđ

73.

Một lô hàng gồm nhiều nhóm sản phẩm có mức thuế suất nhập khẩu khác nhau. Doanh nghiệp không kê khai chi tiết theo từng sản phẩm mà kê khai trên tổng trị giá lô hàng. Mức thuế suất nhập khẩu áp dụng tính theo:

a)

Sản phẩm có thuế suất thấp nhất trong lô hàng

b)

Sản phẩm có thuế suất cao nhất trong lô hàng

c)

a, b và c đều sai

d)

Thuế suất bình quân của các sản phẩm

74.

Công ty H nhập khẩu lô hàng chịu thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT. Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là 18.000.000 đồng. Thuế suất GTGT của lô hàng 10%, thuế suất thuế TTĐB 50% và thuế suất thuế nhập khẩu 20%. Giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng là:

a)

180.000.000 đồng

b)

100.000.000 đồng

c)

120.000.000 đồng

d)

90.000.000 đồng

75.

Công ty H nhập khẩu 1000 cm3 hóa chất dạng lỏng, giá CIF là 50.000 đ/cm3, trong quá trình vận chuyển đến Việt Nam thì chỉ còn 90% dung tích ban đầu (có giám định của cơ quan chức năng, nằm trong dung sai quy định trong hợp đồng, phù hợp điều kiện thanh toán), trị giá tính thuế nhập khẩu:

a)

5 trđ

b)

50 trđ

c)

45 trđ

d)

a, b và c đều sai.

76.

Sản phẩm nào chịu thuế TTĐB:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

Rượu thuốc.

c)

Rượu trái cây.

d)

Rượu trên 40 độ.

77.

Sản phẩm nào chịu thuế TTĐB:

a)

a và b đều sai.

b)

a và b đều đúng.

c)

Mô tô có dung tích xi lanh trên 125 cm3.

d)

Mô tô có dung tích xi lanh từ 125 cm3 trở lên.

78.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất rượu, trường hợp nào sau đây vừa chịu thuế TTĐB vừa chịu thuế GTGT:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

Dùng rượu để trao đổi.

c)

Dùng rượu để thanh toán công nợ.

d)

Bán rượu vào khu công nghiệp.

79.

Doanh nghiệp nào nộp thuế TTĐB:

a)

DN sản xuất ô tô 16 chỗ ngồi và xuất khẩu ô tô.

b)

a, b và c đều đúng.

c)

DN sản xuất ô tô 16 chỗ ngồi và bán ô tô vào khu phi thuế quan.

d)

DN thương mại bán ô tô 16 chỗ ngồi vào khu phi thuế quan.

80.

Doanh nghiệp A nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp B:

a)

DN A nộp thuế TTĐB khi trả thuốc lá điếu cho DN B và DN B nộp thuế TTĐB khi bán thuốc lá điếu

b)

DN A nộp thuế TTĐB khi xuất trả thuốc lá điếu cho catholic DN B.

c)

DN B nộp thuế TTĐB khi nhận thuốc lá điếu từ DN A.

d)

DN B nộp thuế TTĐB khi bán thuốc lá điếu.

81.

Doanh nghiệp nào nộp thuế TTĐB:

a)

DN A nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất rượu thuốc và bán rượu thuốc trong nước.

b)

DN B nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp trong nước và trả sản phẩm gia công.

c)

DN thương mại C nhập khẩu ô tô 23 chỗ ngồi.

d)

d. a, b và c đều đúng.

82.

Doanh nghiệp nào không nộp thuế TTĐB:

a)

DN thương mại C nhập khẩu ôtô 24 chỗ ngồi rồi bán trong nước.

b)

DN A mua rượu trên 40 từ công ty thương mại để sản xuất rượu thuốc và bán rượu thuốc trong nước.

c)

DN B nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp trong nước và xuất trả thuốc lá điếu gia công.

d)

a, b và c đều sai.

83.

Câu 8: Doanh nghiệp nào nộp thuế TTĐB:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

DN nhập khẩu ô tô 16 chỗ ngồi để phục vụ đưa đón cán bộ công nhân viên.

c)

DN nhập khẩu ô tô 16 chỗ ngồi để phục vụ kinh doanh nước khoáng.

d)

DN nhập khẩu ô tô 16 chỗ ngồi để phục vụ kinh doanh thuốc lá điếu.

84.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu trên 40, khi bán rượu cho doanh nghiệp B trong khu công nghiệp:

a)

DN A và DN B là người nộp thuế TTĐB.

b)

DN A không là người nộp thuế TTĐB, DN B là người nộp thuế TTĐB.

c)

DN A không là người nộp thuế TTĐB.

d)

DN A là người nộp thuế TTĐB.

85.

Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô 4 chỗ ngồi rồi bán trong nước, doanh nghiệp nộp thuế TTĐB:

a)

a, b và c đều đúng.

b)

Khi bán trong nước.

c)

Khi nhập khẩu và khi bán trong nước.

d)

Khi nhập khẩu.

86.

Khách sạn có kinh doanh thuốc lá điếu (mua từ doanh nghiệp sản xuất trong nước), rượu (mua từ doanh nghiệp sản xuất trong nước), cho thuê phòng trọ, karaoke, massage. Khách sạn nộp thuế TTĐB khi:

a)

Bán thuốc lá điếu, rượu, cho thuê phòng trọ.

b)

Cho thuê phòng trọ.

c)

Kinh doanh massage, karaoke.

d)

Bán thuốc lá điếu, rượu.

87.

Công ty thương mại A bán rượu trên 40 vào khu công nghiệp, công ty A:

a)

a, b và c đều sai.

b)

Tính thuế TTĐB theo giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT.

c)

Tính thuế TTĐB theo giá bán chưa thuế GTGT.

d)

Không phải nộp thuế TTĐB.

88.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, khi bán dưới hình thức trả góp, thời điểm tính thuế TTĐB là:

a)

Thời điểm người mua trả tiền lần đầu tiên.

b)

Thời điểm chuyển quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) sản phẩm.

c)

Thời điểm thu lần đầu tiên.

d)

Thời điểm ký hợp đồng.

89.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, bán sản phẩm thông qua đại lý bán đúng giá, khi giao hàng cho đại lý dùng “Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý" thời điểm tính thuế TTĐB là:

a)

Khi đại lý thanh toán tiền cho doanh nghiệp

b)

a, b và c đều đúng

c)

Khi xuất hóa đơn vào cuối tháng căn cứ số bán

d)

Khi đại lý tiêu thụ được sản phẩm

90.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, bán sản phẩm thông qua đại lý bán đúng giá, giá tính thuế TTĐB là:

a)

Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý : (1 + thuế suất thuế TTĐB)

b)

[Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý: (1 + thuế suất thuế TTĐB)] + Tiền hoa hồng chưa thuế GTGT của đại lý

c)

Giá bán đã có thuế GTGT của đại lý

d)

Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý x thuế suất TTĐB

91.

Doanh nghiệp A là đại lý bán đúng giá sản phẩm C (chịu TTĐB) để hưởng hoa hồng. Doanh nghiệp A có nghĩa vụ thuế nào trên khoản hoa hồng?

a)

Không phải nộp thuế TTĐB

b)

Nộp thuế TTĐB căn cứ trên tiền hoa hồng chưa bao gồm thuế GTGT

c)

Nộp thuế TTĐB căn cứ trên giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của SPC + tiền hoa hồng

d)

Nộp thuế TTĐB căn cứ trên giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của SPC

92.

Khi doanh nghiệp sản xuất ô tô 4 chỗ ngồi bán ô tô theo phương thức trả góp, giá tính thuế TTĐB là gì?

a)

Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT và chưa có lãi trả góp.

b)

Gia bán không bao gồm lãi tra góp.

c)

Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT nhưng bao gồm lãi trả góp.

d)

a, b và c đều đúng.

93.

Doanh nghiệp sản xuất rượu đóng chai, bán rượu cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp:

a)

Tính thuế TTĐB theo gia ban chua co thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT

b)

Tính thuế TTĐB và được giá vỏ chai trước khi xác định gia tính thuế TTDB

c)

Không phải tính thuế TTĐB.

d)

a hoặc c có thể đúng, tùy người mua dùng liên hoan hay phục vụ sản xuất

94.

Doanh nghiệp A ủy thác cho công ty B xuất khẩu ô tô 16 chỗ ngồi do doanh nghiệp A sản xuất, DN A:

a)

Nộp thuế TTĐB nếu nước nhập khẩu có ký hiệp định ưu đãi thuế nhập khẩu với Việt Nam.

b)

Nộp thuế TTĐB nếu nước nhập khẩu chưa ký hiệp định ưu đãi thuế nhập khẩu với Việt Nam.

c)

a và b đều sai

d)

a và b đều đúng.

95.

Công ty A nhập khẩu mặt hàng rượu đóng chai, giá tính thuế nhập khẩu 100.000 đ/chai. Sau đó, công ty A bán cho công ty B với giá bán chưa có thuế GTGT là 200.000 đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 65%. Công ty B nộp thuế TTĐB khi mua rượu từ công ty A:

a)

200.000 đ/chai * 65%.

b)

[200.000 đ/chai : (1 + 65%)] * 65%.

c)

100.000 đ/chai * 65%.

d)

a, b và c đều sai.

96.

Doanh nghiệp A sản xuất ô tô 4 chỗ ngồi và bán trong nước, giá chưa thuế GTGT là 320 trđ (thuế suất thuế TTĐB 65%) và khuyến mãi cho người mua tiền lệ phí trước bạ, thuế TTĐB:

a)

= [(320 tr đ + phí trước bạ) : (1 + 65%)] * 65%.

b)

= [320 trđ : (1+65%)] * 65%.

c)

= [(320 tr đ - phí trước bạ) : (1 + 65%)] * 65%.

d)

= Phí trước bạ * 65%.

97.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, dùng sản phẩm này để tiêu dùng nội bộ thì doanh nghiệp:

a)

Không phải tính thuế TTĐB.

b)

Không phải tính thuế TTĐB.

c)

Tính thuế TTĐB theo giá tính thuế TTĐB của phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

d)

Tỉnh thuế TTĐB khi việc tiêu dùng xảy ra ngoài doanh nghiệp.

98.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, dùng sản phẩm này để trao đổi thì doanh nghiệp:

a)

Không phải tính thuế TTĐB.

b)

Không phải tính thuế TTĐB.

c)

Tính thuế TTĐB theo giá tính thuế TTĐB của phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

d)

Tỉnh thuế TTĐB khi việc tiêu dùng xảy ra ngoài doanh nghiệp.

99.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, dùng sản phẩm này để tặng, thì doanh nghiệp:

a)

Không phải tính thuế TTĐB.

b)

Không phải tính thuế TTĐB.

c)

Tính thuế TTĐB theo giá tính thuế TTĐB của phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

d)

Tỉnh thuế TTĐB khi việc tiêu dùng xảy ra ngoài doanh nghiệp.

100.

Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được giảm thuế nhập khẩu. Giá tính thuế TTĐB là:

a)

Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu chưa giảm.

b)

Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu còn phải nộp sau khi đã được giảm.

c)

Giá tính thuế nhập khẩu.

d)

Giá tính thuế nhập khẩu - thuế nhập khẩu được giảm + thuế nhập khẩu còn phải nộp sau khi đã được giảm.

101.

Doanh nghiệp A mua 1.000 chai rượu từ doanh nghiệp sản xuất B để xuất khẩu, tuy nhiên DN A chỉ xuất khẩu được 950 chai, 50 chai rượu còn lại DN A bán trong nước:

a)

50 chai rượu bán trong nước không chịu thuế TTĐB.

b)

50 chai rượu bán trong nước chịu thuế TTĐB, DN A là người nộp thuế TTĐB.

c)

50 chai rượu bán trong nước chịu thuế TTĐB, DN B là người nộp thuế TTĐB.

d)

50 chai rượu bán trong nước chịu thuế TTĐB, DN A và DN B là người nộp thuế TTĐB.

102.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu thuốc bằng rượu 40 mua từ công ty thương mại B, khi bán rượu thuốc vào thị trường trong nước, doanh nghiệp A:

a)

Được khấu trừ thuế TTĐB trong giá mua rượu 40.

b)

Không phải nộp thuế TTĐB.

c)

Nộp thuế TTĐB khi thuế TTĐB của rượu thuốc bán ra (>) thuế TTĐB của rượu 40 mua vào.

d)

Phải nộp thuế TTĐB.

103.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu thuốc bằng rượu 40 nhập khẩu, khi bán một phần rượu thuốc vào thị trường trong nước, doanh nghiệp A:

a)

Được khấu trừ toàn bộ thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu rượu 40 .

b)

Không phải nộp thuế TTĐB.

c)

Nộp thuế TTĐB khi thuế TTĐB của rượu thuốc bán ra (>) thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu của rượu 40.

d)

Nộp thuế TTĐB khi thuế TTĐB của rượu thuốc bán ra (>) thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu của rượu 40 tương ứng với số lượng rượu thuốc bán ra.

104.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu, giá thành 1 chai rượu là 10.000 đ, giá bán chưa thuế GTGT là 18.000 đ, thuế suất thuế TTĐB 35%, khi dùng rượu trao đổi để lấy hương liệu với giá trên hợp đồng trao đổi chưa có thuế GTGT là 14.000 đ/chai, doanh nghiệp A:

a)

Tính thuế TTĐB = [18.000 đ : (1 + 35%)] * 35%.

b)

Tính thuế TTĐB = [14.000 đ : (1 + 35%)] * 35%.

c)

Tính thuế TTĐB = [10.000 đ : (1 + 35%)] * 35%.

d)

Không phải nộp thuế TTĐB.

105.

Doanh nghiệp A gia công thuốc lá điếu cho công ty B, giá gia công chưa thuế GTGT là 16.000 đ/cây, giá bán chưa thuế GTGT thuốc là cùng loại của công ty B trên thị trường là 120.000 đ/cây, thuế suất thuế TTĐB 75%, khi doanh nghiệp A xuất trả thuốc lá cho công ty B thì doanh nghiệp A:

a)

Không phải nộp thuế TTĐB.

b)

Tính thuế TTĐB = [120.000đ/cây : (1 + 75%)] * 75%.

c)

Tính thuế TTĐB = [16.000đ/cây : (1 + 75%)] * 75%.

d)

Tính thuế TTĐB = 120.000đ/cây : (1 + 75%).

106.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu, giá thành 1 chai rượu là 10.000 đ, giá bán chưa thuế GTGT là 18.000 đ, thuế suất thuế TTĐB rượu là 35%, khi tặng rượu thì doanh nghiệp A:

a)

Tính thuế TTĐB = 18.000 đ * 35%.

b)

Tính thuế TTĐB = 10.000 đ * 35%.

c)

Tính thuế TTĐB = [18.000 đ : (1 + 35%)] * 35%.

d)

Không phải nộp thuế TTĐB.

107.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu, giao đại lý bán đúng giá chưa thuế GTGT là 40.000 đ/chai, hoa hồng đại lý là 10%, thuế suất thuế TTĐB 35%, khi đại lý bán được rượu, thì DN A tính thuế TTĐB theo gia tính thuế TTĐB:

a)

[40.000 đ/chai - 10%* 40.000 đ/chai] : (1 + 35%).

b)

[40.000 đ/chai : (1 + 35%)].

c)

[40.000đ/chai + 40.000 đ/chai * 10%] : (1 + 35%).

d)

Doanh nghiệp A không nộp thuế TTĐB.

108.

Doanh nghiệp A nhập khẩu ô tô 4 chỗ ngồi, giá FOB là 300 trđ, I & F chiếm 10% giá FOB, thuế nhập khẩu 70%, thuế TTĐB 50%; sau đó bán trong nước với giá chưa thuế GTGT là 600 trđ, vậy thuế TTĐB DN A nộp khâu nhập khẩu:

a)

[300 trđ + 300 trđ 10% + (300 trđ + 300 trđ 10%) 70%] 50%.

b)

(300 trđ + 300 trđ 70%) 50%.

c)

(330 trđ + 330 trđ 70%) 50% + [600 trđ : (1+50%)] * 50%.

d)

(300 trđ + 300 trđ 10% + 300 trd 70%) * 50%.

109.

Doanh nghiệp X sản xuất SP A chịu thuế TTĐB với thuế suất 35%, trong tháng có tình hình sau:

-Ủy thác xuất khẩu 4.000 SP A, giá bán tại cửa khẩu Việt Nam là 45.900 đ/SP.

-Bán cho công ty thương mại 2.000 SP A, giá bán chưa thuế GTGT là 47.250 đ/SP.

-Bán qua đại lý bán đúng giá 3.000 SP A với giá chưa thuế GTGT là 64.800 đ/SP; hoa hồng cho đại lý 10% trên giá bán chưa thuế GTGT.

-Trực tiếp xuất khẩu 2.000 SP A, giá bán chưa thuế GTGT là 48.600 d/SP.

Thuế TTĐB doanh nghiệp X phải nộp trong tháng:

a)

122,5 trđ

b)

147,7 trđ

c)

74,9 trđ

d)

24,5 trđ

110.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất rượu, trong tháng có tình hình sau:

-Bán trong nước 3.000 lít, giá bán chưa thuế GTGT là 19.800 đ/lít.

-Su dung 100 lít để trao đổi nguyên liệu, gia trao đổi chưa thuế GTGT là 18.150 đ/lít.

-Trực tiếp xuất khẩu 5.000 lít, giá CIF là 20.800 đ/lít; I & F = 10% FOB.

-Thuế suất thuế TTĐB rượu 65%.

Thuế TTĐB của rượu xuất khẩu:

a)

Rượu xuất khẩu áp dụng thuế suất TTĐB 0% nên không phải nộp thuế.

b)

Rượu xuất khẩu không chịu thuế TTĐB.

c)

a và b đều đúng.

d)

a và b đều sai

111.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất rượu, trong tháng có tình hình sau:

-Bán trong nước 3.000 lít, giá bán chưa thuế GTGT là 19.800 đ/lít.

-Su dung 100 lít để trao đổi nguyên liệu, gia trao đổi chưa thuế GTGT là 18.150 đ/lít.

-Trực tiếp xuất khẩu 5.000 lít, giá CIF là 20.800 đ/lít; I & F = 10% FOB.

-Thuế suất thuế TTĐB rượu 65%.

Giá tính thuế TTĐB của 1 lít rượu trao đổi:

a)

Không tính thuế.

b)

12.000 đồng.

c)

11.000 đồng.

d)

18.150 đ/lít.

112.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất rượu, trong tháng có tình hình sau:

-Bán trong nước 3.000 lít, giá bán chưa thuế GTGT là 19.800 đ/lít.

-Su dung 100 lít để trao đổi nguyên liệu, gia trao đổi chưa thuế GTGT là 18.150 đ/lít.

-Trực tiếp xuất khẩu 5.000 lít, giá CIF là 20.800 đ/lít; I & F = 10% FOB.

-Thuế suất thuế TTĐB rượu 65%.

Tổng thuế TTĐB của rượu trao đổi:

a)

Không tính thuế.

b)

715.000 đồng.

c)

780.000 đồng.

d)

Đáp án khác:

113.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất rượu, trong tháng có tình hình sau:

-Bán trong nước 3.000 lít, giá bán chưa thuế GTGT là 19.800 đ/lít.

-Su dung 100 lít để trao đổi nguyên liệu, gia trao đổi chưa thuế GTGT là 18.150 đ/lít.

-Trực tiếp xuất khẩu 5.000 lít, giá CIF là 20.800 đ/lít; I & F = 10% FOB.

-Thuế suất thuế TTĐB rượu 65%.

Tổng thuế TTĐB phải nộp trong tháng:

a)

24,115 trđ.

b)

24,18 trđ.

c)

23,4 trđ.

d)

Đáp án khác:

114.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất thuốc lá điếu, trong thang có tình hình sau:

-Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 192.500 đ/cây.

-Sử dụng 100 cây thuốc lá để tiêu dùng nội bộ.

-Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá, giá FOB 199.500 đ/cây.

-Bán cho công ty B để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT 181.500 đ/cây.

-Giao cho đại lý bán đúng giá 1.500 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 189.000 đ/cây, cuối tháng đại lý tiêu thụ được 700 cây thuốc lá. Hoa hồng đại lý được hưởng 2% trên giá thanh toán.

-Thuế suất thuế TTĐB thuốc lá 75%. Chi phí sản xuất 01 cây thuốc lá 80.000 đ/cây.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Thuốc lá xuất khẩu được miễn thuế TTĐB.

b)

Thuốc lá tiêu dùng nội bộ được miễn thuế TTĐB.

c)

Thuốc lá bán cho công ty B để xuất khẩu theo hợp đồng không chịu thuế TTĐB.

d)

a, b và c đều đúng.

115.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất thuốc lá điếu, trong thang có tình hình sau:

-Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 192.500 đ/cây.

-Sử dụng 100 cây thuốc lá để tiêu dùng nội bộ.

-Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá, giá FOB 199.500 đ/cây.

-Bán cho công ty B để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT 181.500 đ/cây.

-Giao cho đại lý bán đúng giá 1.500 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 189.000 đ/cây, cuối tháng đại lý tiêu thụ được 700 cây thuốc lá. Hoa hồng đại lý được hưởng 2% trên giá thanh toán.

-Thuế suất thuế TTĐB thuốc lá 75%. Chi phí sản xuất 01 cây thuốc lá 80.000 đ/cây.

Tổng số lượng thuốc lá tiêu thụ tính thuế TTĐB:

a)

7.600 cây.

b)

2.700 cây.

c)

2.800 cây.

d)

5.800 cây.

116.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất thuốc lá điếu, trong thang có tình hình sau:

-Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 192.500 đ/cây.

-Sử dụng 100 cây thuốc lá để tiêu dùng nội bộ.

-Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá, giá FOB 199.500 đ/cây.

-Bán cho công ty B để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT 181.500 đ/cây.

-Giao cho đại lý bán đúng giá 1.500 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 189.000 đ/cây, cuối tháng đại lý tiêu thụ được 700 cây thuốc lá. Hoa hồng đại lý được hưởng 2% trên giá thanh toán.

-Thuế suất thuế TTĐB thuốc lá 75%. Chi phí sản xuất 01 cây thuốc lá 80.000 đ/cây.

Giá tính thuế TTĐB của 1 cây thuốc lá tiêu dùng nội bộ:

a)

Không tính thuế.

b)

192.500 đồng.

c)

114.000 đồng.

d)

110.000 đồng.

117.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất thuốc lá điếu, trong thang có tình hình sau:

-Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 192.500 đ/cây.

-Sử dụng 100 cây thuốc lá để tiêu dùng nội bộ.

-Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá, giá FOB 199.500 đ/cây.

-Bán cho công ty B để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3.000 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT 181.500 đ/cây.

-Giao cho đại lý bán đúng giá 1.500 cây thuốc lá, giá bán chưa thuế GTGT là 189.000 đ/cây, cuối tháng đại lý tiêu thụ được 700 cây thuốc lá. Hoa hồng đại lý được hưởng 2% trên giá thanh toán.

-Thuế suất thuế TTĐB thuốc lá 75%. Chi phí sản xuất 01 cây thuốc lá 80.000 đ/cây.

Tổng thuế TTĐB phải nộp trong tháng:

a)

229,950 trđ.

b)

221,7 trđ.

c)

173,25 trđ.

d)

Đáp án khác: .............

118.

Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

-Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu nhãn hiệu Black, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam cho cả lô hàng là 200 trđ, hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT 10% trên giá nhập. Doanh nghiệp A đã xuất trả toàn bộ rượu Black cho chủ hàng trong nước (người ủy thác).

-Nhập khẩu 2.000 chai rượu nhãn hiệu White, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam 100.000 đ/chai. Khi kiểm tra trước khi thông quan đã phát hiện 200 chai bị vỡ (có xác nhận của cơ quan chức năng).

-Bán 1.200 chai rượu White (nêu trên) cho công ty thương mại, giá bán chưa thuế GTGT 1.452.000 đ/chai, công ty thương mại đã thanh toán 70% giá trị lô hàng.

-Thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40%, thuế suất thuế TTĐB rượu 65%, thuế suất thuế GTGT 10%.

Tổng thuế nhập khẩu rượu doanh nghiệp A phải nộp:

a)

660 trđ.

b)

900 trđ.

c)

852 trđ.

d)

Đáp án khác :...........

119.

Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

-Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu nhãn hiệu Black, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam cho cả lô hàng là 200 trđ, hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT 10% trên giá nhập. Doanh nghiệp A đã xuất trả toàn bộ rượu Black cho chủ hàng trong nước (người ủy thác).

-Nhập khẩu 2.000 chai rượu nhãn hiệu White, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam 100.000 đ/chai. Khi kiểm tra trước khi thông quan đã phát hiện 200 chai bị vỡ (có xác nhận của cơ quan chức năng).

-Bán 1.200 chai rượu White (nêu trên) cho công ty thương mại, giá bán chưa thuế GTGT 1.452.000 đ/chai, công ty thương mại đã thanh toán 70% giá trị lô hàng.

-Thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40%, thuế suất thuế TTĐB rượu 65%, thuế suất thuế GTGT 10%.

Thuế TTĐB phải nộp của rượu nhập khẩu Black:

a)

Không phải nộp.

b)

682,5 trđ

c)

955,5 trđ.

d)

Đáp án khác :...........

120.

Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

-Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu nhãn hiệu Black, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam cho cả lô hàng là 200 trđ, hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT 10% trên giá nhập. Doanh nghiệp A đã xuất trả toàn bộ rượu Black cho chủ hàng trong nước (người ủy thác).

-Nhập khẩu 2.000 chai rượu nhãn hiệu White, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam 100.000 đ/chai. Khi kiểm tra trước khi thông quan đã phát hiện 200 chai bị vỡ (có xác nhận của cơ quan chức năng).

-Bán 1.200 chai rượu White (nêu trên) cho công ty thương mại, giá bán chưa thuế GTGT 1.452.000 đ/chai, công ty thương mại đã thanh toán 70% giá trị lô hàng.

-Thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40%, thuế suất thuế TTĐB rượu 65%, thuế suất thuế GTGT 10%.

Thuế TTĐB phải nộp của rượu nhập khẩu White:

a)

702 trđ.

b)

982,8 trđ.

c)

1.092 trđ.

d)

Đáp án khác :...........

121.

Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

-Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu nhãn hiệu Black, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam cho cả lô hàng là 200 trđ, hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT 10% trên giá nhập. Doanh nghiệp A đã xuất trả toàn bộ rượu Black cho chủ hàng trong nước (người ủy thác).

-Nhập khẩu 2.000 chai rượu nhãn hiệu White, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam 100.000 đ/chai. Khi kiểm tra trước khi thông quan đã phát hiện 200 chai bị vỡ (có xác nhận của cơ quan chức năng).

-Bán 1.200 chai rượu White (nêu trên) cho công ty thương mại, giá bán chưa thuế GTGT 1.452.000 đ/chai, công ty thương mại đã thanh toán 70% giá trị lô hàng.

-Thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40%, thuế suất thuế TTĐB rượu 65%, thuế suất thuế GTGT 10%.

Thuế TTĐB phải nộp khi bán 1.200 chai rượu White:

a)

686,4 trđ.

b)

296,4 trđ.

c)

31,2 trđ.

d)

Đáp án khác :...........

122.

Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

-Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu nhãn hiệu Black, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam cho cả lô hàng là 200 trđ, hoa hồng ủy thác chưa thuế GTGT 10% trên giá nhập. Doanh nghiệp A đã xuất trả toàn bộ rượu Black cho chủ hàng trong nước (người ủy thác).

-Nhập khẩu 2.000 chai rượu nhãn hiệu White, giá mua tại cửa khẩu xuất 500.000 đ/chai; phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam 100.000 đ/chai. Khi kiểm tra trước khi thông quan đã phát hiện 200 chai bị vỡ (có xác nhận của cơ quan chức năng).

-Bán 1.200 chai rượu White (nêu trên) cho công ty thương mại, giá bán chưa thuế GTGT 1.452.000 đ/chai, công ty thương mại đã thanh toán 70% giá trị lô hàng.

-Thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40%, thuế suất thuế TTĐB rượu 65%, thuế suất thuế GTGT 10%.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Khi tính thuế TTĐB phải nộp của 1.200 chai rượu White tiêu thụ trong nước, doanh nghiệp A được khấu trừ thuế TTĐB tương ứng đã nộp khi nhập khẩu.

b)

Khi tính thuế TTĐB phải nộp của 1.200 chai rượu White tiêu thụ trong nước, doanh nghiệp A không được khấu trừ thuế TTĐB tương ứng đã nộp khi nhập khẩu.

c)

a và b đều đúng.

d)

a và b đều sai.

123.

Đơn vị sản xuất rượu, khi bán rượu vào thị trường trong nước có giá trị từ 200.000 đồng trở lên:

a)

Xuất hóa đơn GTGT cho người mua.

b)

Xuất hóa đơn Bán hàng cho người mua.

c)

Xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn Bán hàng tùy theo phương pháp tính thuế GTGT của đơn vị sản xuất.

d)

Xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn Bán hàng tùy theo phương pháp tính thuế GTGT của người mua.

124.

Thời gian kê khai thuế TTĐB tháng 10/200n:

a)

Không quá ngày làm việc thứ 20 của tháng 11/200n.

b)

Không quá ngày thứ 20 của tháng 10/200n.

c)

Không qua ngày làm việc thứ 20 của tháng 10/200n.

d)

Không qua ngay thứ 20 của thang 11/200n.

125.

Thời gian nộp thuế TTĐB tháng 10/200n:

a)

Không quá ngày làm việc thứ 20 của tháng 11/200n.

b)

Không quá ngày thứ 20 của tháng 10/200n.

c)

Không quá ngày làm việc thứ 20 của tháng 10/200n.

d)

Không ngay thứ 20 của thang 11/200n.