wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề ôn tập học kì I – Môn Hóa học 10

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử của nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử khí hiếm gần kề.

a)

kim loại kiềm gần kề

b)

kim loại kiềm thổ gần kề

c)

nguyên tử halogen gần kề

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề

2.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là bao nhiêu?

a)

3 và 3

b)

4 và 3

c)

3 và 4

d)

4 và 4

3.

Liên kết cho – nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp. Nội dung phù hợp cho các chỗ trống (1), (2) lần lượt là gì?

a)

liên kết cộng hóa trị; anion

b)

liên kết hydrogen; nguyên tử hydrogen

c)

liên kết cộng hóa trị; cặp electron chung

d)

liên kết ion; cation

4.

Năng lượng của một liên kết hóa học là đại lượng nào sau đây?

a)

năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết ở thể lỏng, tạo thành các nguyên tử ở thể khí

b)

năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể rắn

c)

năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí

d)

năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết ở thể rắn, tạo thành các nguyên tử ở thể rắn

5.

Nguyên tử X có cấu hình electron 1s 2^2 2s 2^2 2p 6^6 3s 2^2 3p 3^3 . X thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

IIIB

b)

IIIA

c)

VB

d)

VA

6.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng cơ chế nào?

a)

một hay nhiều cặp electron chung

b)

một electron chung

c)

chỉ một cặp electron chung

d)

sự cho – nhận electron

7.

Nguyên tố X có 13 hạt proton trong hạt nhân. Công thức oxide cao nhất của X có dạng nào?

a)

X(OH) 3_{3}

b)

XOH

c)

X 2_{2} O 3_{3}

d)

X 2_{2} O

8.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng đại lượng nào?

a)

điện tích hạt nhân

b)

electron

c)

proton và neutron

d)

số khối

9.

Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?

a)

electron

b)

proton và neutron

c)

proton

d)

neutron

10.

Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các hạt nào?

a)

cation và anion

b)

cation và electron tự do

c)

các ion mang điện tích dương

d)

electron và hạt nhân nguyên tử

11.

Nguyên tử Oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng; khi nhận thêm 2 electron, ion tạo thành có điện tích bằng bao nhiêu?

a)

6 −

b)

2 −

c)

2 +

d)

6 +

12.

Phân tử Cl 2_2 được hình thành từ sự liên kết giữa hai nguyên tử chlorine (Cl) bằng cách nào?

a)

mỗi nguyên tử chlorine góp chung 1 electron

b)

mỗi nguyên tử chlorine góp chung 7 electron

c)

mỗi nguyên tử chlorine nhường 1 electron

d)

mỗi nguyên tử chlorine nhận thêm 1 electron

13.

Trong phân tử chất nào sau đây, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên kết đôi?

a)

Cl – Cl

b)

H – S – H

c)

N ≡ N

d)

O = C = O

14.

Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?

a)

HClO

b)

Cl 2_2

c)

HCl

d)

KCl

15.

Liên kết π là loại liên kết cộng hóa trị được hình thành do cơ chế nào?

a)

sự lai hóa của các orbital

b)

sự xen phủ trục của hai orbital

c)

sự xen phủ bên của hai orbital

d)

sự lai hóa của hai orbital

16.

Dựa vào hiệu độ âm điện Δχ\Delta\chi giữa hai nguyên tử tham gia liên kết để dự đoán loại liên kết. Nếu 0Δχ<0,40 \le \Delta\chi < 0{,}4 thì liên kết giữa hai nguyên tử là loại nào?

a)

liên kết cộng hóa trị phân cực

b)

liên kết hydrogen

c)

liên kết cộng hóa trị không phân cực

d)

liên kết ion

17.

Ammonia (NH 3_3 ) là hợp chất của hydrogen (Z = 1) và nitrogen (Z = 7), có mùi khai, xốc và là chất trung gian quan trọng trong sản xuất phân bón hóa học. Ammonia được biểu diễn theo công thức H–N–H với cặp electron tự do trên N như hình; nhận định: phân tử ammonia chứa 3 liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử hydrogen. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Ammonia (NH 3_3 ) với sơ đồ Lewis H–N–H và cặp electron tự do trên N; nhận định: liên kết giữa nguyên tử N và H được hình thành do sự xen phủ trục giữa AO 1s và AO 2p tạo liên kết π. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Trong phân tử ammonia (NH 3_3 ), nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết nên có khả năng hình thành liên kết cho – nhận với ion H +^+ . Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Dựa vào bảng: độ âm điện H = 2,202{,}20 , K = 0,820{,}82 , S = 2,582{,}58 ; nhận định: theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử H và nguyên tử K luôn có xu hướng nhường electron. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Dựa vào bảng: độ âm điện H = 2,202{,}20 , K = 0,820{,}82 , S = 2,582{,}58 ; nhận định: trong phân tử K 2_2 S, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Dựa vào bảng: độ âm điện H = 2,202{,}20 , K = 0,820{,}82 , S = 2,582{,}58 ; nhận định: tổng số liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử H 2_2 S bằng 2. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Cho mô hình tinh thể NaCl như hình mô tả mạng lập phương của ion Na+\text{Na}^+Cl\text{Cl}^- . Chọn các phát biểu đúng.

a)

Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể rắn, cứng, không tan trong nước.

b)

Để lắp được mô hình trên cần 24 khối cầu (Cl− và Na+) và 57 thanh nối.

c)

Tính thể NaCl có thể xem là một ô mạng có cấu trúc dạng hình lập phương.

d)

Số ion chloride (Cl−) bao quanh gần nhất với ion sodium (Na+) là 6.

24.

Fluorine là nguyên tố phổ biến trên Trái Đất, tồn tại tự nhiên dưới dạng đồng vị ổn định duy nhất 919F^{19}_{9}\text{F} . Xác định các phát biểu đúng.

a)

Fluorine có cấu hình electron 1s22s22p51\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^5 .

b)

Trong bảng tuần hoàn, fluorine có số thứ tự 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

c)

Fluorine có 19 hạt neutron trong hạt nhân.

d)

Fluorine là nguyên tố p và là phi kim mạnh nhất so với các nguyên tố phi kim khác trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

25.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

Electron.

b)

Proton.

c)

Neutron.

d)

Neutron và electron.

26.

Cho các nguyên tử 612X^{12}_{6}X , 714Y^{14}_{7}Y , 612Z^{12}_{6}Z . Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?

a)

X và Y.

b)

Y và Z.

c)

X và Z.

d)

X, Y và Z.

27.

Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì

a)

4.

b)

2.

c)

5.

d)

3.

28.

Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s33p41\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^3 3\text{p}^4 , công thức hợp chất của R với hydrogen và công thức oxide cao nhất là

a)

RH 2_2 , RO.

b)

RH 2_2 , RO 3_3 .

c)

RH 2_2 , RO 2_2 .

d)

RH 5_5 , R 2_2 O 5_5 .

29.

Cấu hình electron nào sau đây không phải của kim loại?

a)

1s22s22p63s23p63d44s21\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^6 3\text{d}^4 4\text{s}^2 .

b)

1s22s22p63s23p51\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^5 .

c)

1s22s22p63s21\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 .

d)

1s22s22p63s23p11\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^1 .

30.

Ion nào sau đây không là ion đơn nguyên tử?

a)

Al 3+^{3+} .

b)

NO 3_3^- .

c)

Br ^- .

d)

Ca 2+^{2+} .

31.

Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH) 2_2 , Al(OH) 3_3 theo chiều giảm dần là

a)

NaOH, Mg(OH) 2_2 , Al(OH) 3_3 .

b)

Al(OH) 3_3 , Mg(OH) 2_2 , NaOH.

c)

Mg(OH) 2_2 , Al(OH) 3_3 , NaOH.

d)

Mg(OH) 2_2 , NaOH, Al(OH) 3_3 .

32.

Vị trí của nguyên tố X có Z = 20 trong bảng tuần hoàn là

a)

Chu kì 4, nhóm VIIB.

b)

Chu kì 4, nhóm VIIIB.

c)

Chu kì 3, nhóm IIB.

d)

Chu kì 4, nhóm IIA.

33.

Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron

a)

Độc thân.

b)

Ở phần lớp ngoài cùng.

c)

Ở obitan ngoài cùng.

d)

Tham gia tạo liên kết hóa học.

34.

Điền từ vào dấu (...) Khi một electron được thêm vào hoặc bị loại bỏ khỏi nguyên tử, nguyên tử đó sẽ trở thành một...

a)

ion.

b)

liên kết.

c)

cation.

d)

phân tử.

35.

Cặp nguyên tử nào dưới đây liên kết với nhau tạo hợp chất cộng hóa trị?

a)

H và He.

b)

Na và F.

c)

Li và F.

d)

H và Cl.

36.

Cho 2 nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 8. Xác định các phát biểu đúng.

a)

Số electron hóa trị của X và Y lần lượt là 1 và 2.

b)

Hợp chất tạo thành giữa X và Y có liên kết ion và có công thức là X 2_2 Y.

c)

Hợp chất tạo thành giữa X và Y là chất khí tan tốt trong nước.

d)

Khi tạo thành hợp chất, nguyên tử X nhường 2 electron và nguyên tử Y nhận 2 electron.

37.

Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Chọn các phát biểu đúng.

a)

X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.

b)

X có thể tạo thành ion bền có dạng X +^+ .

c)

Oxide cao nhất của X có công thức X 2_2 O 5_5 và là acidic oxide.

d)

Hydroxide của X có công thức HXO 4_4 và là acid yếu.

38.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

Proton.

b)

Neutron.

c)

Electron.

d)

Neutron và electron.

39.

Số hạt neutron (N) trong nguyên tử của một nguyên tố hóa học có thể tính được khi biết số khối (A) và số hạt proton (Z) theo công thức

a)

A = Z − N.

b)

N = A − Z.

c)

A = N − Z.

d)

Z = N + A.

40.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là

a)

26.

b)

27.

c)

28.

d)

23.

41.

Một nguyên tử có 6 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là

a)

9.

b)

18.

c)

19.

d)

28.

42.

Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của X là

a)

1224X^{24}_{12}X .

b)

2424X^{24}_{24}X .

c)

1225X^{25}_{12}X .

d)

1225X^{25}_{12}X .

43.

Ion X 2^{2-}

a)

số proton − số electron = 2.

b)

số electron − số proton = 2.

c)

số electron − số neutron = 2.

d)

số electron − (số proton + số neutron) = 2.

44.

Dựa trên cơ sở nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Các nguyên tố có cùng số lớp ở trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì).

c)

Các nguyên tố có số electron hoá trị như nhau được xếp thành 1 cột (nhóm).

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

45.

Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các

a)

cation và anion.

b)

các anion.

c)

cation và các electron tự do.

d)

electron và hạt nhân nguyên tử.

46.

Theo quy tắc octet, trong phản ứng hoá học các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững giống như

a)

khí hiếm.

b)

kim loại kiềm thổ.

c)

halogen.

d)

kim loại kiềm.

47.

Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực?

a)

O2, H2O, NH3

b)

H2O, HCl, H2S

c)

HCl, N2, H2S

d)

HCl, Cl2, H2O

48.

Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10. Neon thuộc nhóm

a)

nguyên tố s.

b)

nguyên tố p.

c)

nguyên tố d.

d)

nguyên tố f.

49.

Liên kết hóa học trong phân tử sodium chloride (NaCl) thuộc liên kết

a)

cộng hoá trị không phân cực.

b)

cộng hoá trị phân cực.

c)

ion.

d)

hydrogen.

50.

Trong thực tế, chất nào dưới đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

a)

NaCl.

b)

O2.

c)

N2.

d)

H2.

51.

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 là

a)

2 và 2.

b)

3 và 3.

c)

2 và 3.

d)

3 và 2.

52.

Chất nào dưới đây trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị không phân cực?

a)

O2.

b)

HCl.

c)

NaCl.

d)

H2O.

53.

Cho giá trị năng lượng liên kết (Eb) của một số liên kết: Cl–Cl (243 kJ/mol); Br–Br (193 kJ/mol); I–I (151 kJ/mol). Độ bền liên kết giữa các phân tử Cl2, Br2 và I2 tăng dần theo đáp án nào sau đây?

a)

Cl2 < Br2 < I2.

b)

I2 < Br2 < Cl2.

c)

Cl2 < I2 < Br2.

d)

Br2 < I2 < Cl2.

54.

Quá trình hình thành phân tử X2 có sự xen phủ orbital như hình (chuỗi các orbital p xen phủ dọc theo trục liên kết). X2 không thể là chất nào sau đây?

a)

Cl2.

b)

Br2.

c)

H2.

d)

F2.

55.

Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ZX < ZY) và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25. a) X là kim loại, Y là phi kim.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ZX < ZY) và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25. b) Y thuộc chu kì 3 nhóm IIIA.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ZX < ZY) và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25. c) X có 5 electron ở phân lớp s.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ZX < ZY) và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25. d) X có tính kim loại mạnh hơn Y.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cho các chất đối với các thông tin trong bảng sau (O2 có liên kết O=O, Eb = 494 kJ/mol; N2 có liên kết N≡N, Eb = 945 kJ/mol; Cl2 có liên kết Cl–Cl, Eb = 243 kJ/mol). a) Số liên kết π trong các phân tử trên lần lượt là 1, 2, 1.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho các chất đối với các thông tin trong bảng sau (O2 có liên kết O=O, Eb = 494 kJ/mol; N2 có liên kết N≡N, Eb = 945 kJ/mol; Cl2 có liên kết Cl–Cl, Eb = 243 kJ/mol). b) Liên kết trong phân tử O2, N2, Cl2 lần lượt là đơn, ba, đôi.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho các chất đối với các thông tin trong bảng sau (O2 có liên kết O=O, Eb = 494 kJ/mol; N2 có liên kết N≡N, Eb = 945 kJ/mol; Cl2 có liên kết Cl–Cl, Eb = 243 kJ/mol). c) Liên kết hoá học trong các phân tử trên đều thuộc loại cộng hoá trị không phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho các chất đối với các thông tin trong bảng sau (O2 có liên kết O=O, Eb = 494 kJ/mol; N2 có liên kết N≡N, Eb = 945 kJ/mol; Cl2 có liên kết Cl–Cl, Eb = 243 kJ/mol). d) Đơn chất N2 dễ tham gia phản ứng hoá học hơn O2, Cl2.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho dãy các chất: NaCl; H2O; Na2O; CaCl2; KBr; HCl; N2; O2; CO2. a) Liên kết trong các phân tử NaCl, H2O, CaCl2, KBr là liên kết ion.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho dãy các chất: NaCl; H2O; Na2O; CaCl2; KBr; HCl; N2; O2; CO2. b) Các hợp chất tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước các ion bị tách khỏi mạng tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện. Nên các dung dịch NaCl, CaCl2, KBr có khả năng dẫn điện.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho dãy các chất: NaCl; H2O; Na2O; CaCl2; KBr; HCl; N2; O2; CO2. c) Các phân tử N2, O2, CO2 là các phân tử không bị phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho dãy các chất: NaCl; H2O; Na2O; CaCl2; KBr; HCl; N2; O2; CO2. d) Các phân tử N2, O2 không dẫn điện ở mọi trạng thái.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. a) Nguyên tử Na (Z = 11) có 1 electron hoá trị.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. b) Nguyên tử F (Z = 9) có 5 electron hoá trị.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. c) Để tạo thành NaF, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. d) Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar.

a)

Đúng

b)

Sai