wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DẠNG 1 & DẠNG 2: Cloze Tests

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Trong quảng cáo sau, chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Will I find the right partner? Will they be helpful or will they be really (1) ______?”

a)

frustrate

b)

frustration

c)

frustrated

d)

frustrating

2.

Chọn đáp án đúng: “Are these the questions that you often ask yourself before a (2) ______?”

a)

language long course

b)

course long language

c)

long course language

d)

long language course

3.

Chọn đáp án đúng: “A new online platform has launched a program (3) ______ ‘Language Connect’.”

a)

was called

b)

called

c)

which called

d)

which calling

4.

Chọn đáp án đúng: “You can see your partner’s profile (4) ______ everyone in the program.”

a)

by

b)

with

c)

to

d)

for

5.

Chọn đáp án đúng: “If you want to discuss grammar and (5) ______ language fluency, look at partners’ learning goals.”

a)

create

b)

do

c)

improve

d)

make

6.

Chọn đáp án đúng: “And if you prefer (6) ______ about culture and travel, check their interests!”

a)

talking

b)

to talk

c)

talked

d)

talk

7.

Chọn đáp án đúng cho mô tả về Tower Bridge: “its central section can be raised to allow ships (1) ______ through it.”

a)

pass

b)

to pass

c)

to passing

d)

passing

8.

Chọn mạo từ đúng: “During those times, traffic is prevented from crossing (2) ______ brige.”

a)

the

b)

an

c)

a

d)

X (no article)

9.

Chọn danh từ phù hợp với ngữ cảnh vé tham quan: “A joint ticket for (3) ______ to the Tower Bridge Experience and The Monument can be purchased...”

a)

admission

b)

attention

c)

attendance

d)

attraction

10.

Về London Bridge: “but this was (4) ______ by an invading Viking army in 1014.”

a)

pulled down

b)

set up

c)

taken off

d)

given away

11.

Chọn trạng từ thích hợp: “the flow of the river was slowed down (6) ______, causing it to freeze over every winter.”

a)

considerably

b)

consider

c)

considerable

d)

consideration

12.

Trong tờ rơi về chương trình nhận thức văn hoá: “It can influence (7) ______ from communication styles to personal habits.”

a)

some

b)

few

c)

any

d)

everything

13.

Chọn từ chỉ lượng thích hợp: “One of the best ways to learn about (8) ______ cultures is through direct interaction...”

a)

other

b)

little

c)

much

d)

a lot

14.

Chọn dạng động từ: “Cultural diversity also helps (9) ______ new ideas and creativity.”

a)

fostered

b)

fosters

c)

fostering

d)

foster

15.

Chọn cụm động từ: “allowing you to (10) ______ a broader perspective.”

a)

take

b)

get

c)

pay

d)

gain

16.

Giới từ phù hợp: “do some research (11) ______ local customs before your trip.”

a)

in

b)

on

c)

for

d)

with

17.

Chọn dạng đúng kết thúc đoạn: “Embrace every opportunity to (12) ______ your understanding of the world around you!”

a)

deepening

b)

deepen

c)

deepened

d)

deeply

18.

Trong bài đánh giá Game of Thrones: “the creators have made up a (7) ______ of various lands, people and stories.”

a)

mix

b)

mixed

c)

mixture

d)

mixing

19.

Chọn từ nối phù hợp: “the characters in Game of Thrones usually have a mix of both, (8) ______ makes the storylines so interesting.”

a)

which

b)

that

c)

this

d)

what

20.

Chọn danh từ phù hợp: “My main (9) ______ is that it is incredibly violent.”

a)

complained

b)

complaining

c)

complaint

d)

complain

21.

Giới từ đúng: “the reality of war and life (10) ______ the medieval world.”

a)

into

b)

at

c)

in

d)

on

22.

Sắp xếp các câu sau thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh: a. Minh: She was really nervous about it, but I think she did quite well. b. Anna: I hope she gets the score she needs for her university application. c. Anna: Hi, Minh! How did your sister do on her IELTS exam? Chọn thứ tự đúng.

a)

b - c - a

b)

a - c - b

c)

c - b - a

d)

c - a - b

23.

Sắp xếp để tạo đoạn trao đổi hợp lý: a. Lan: And when they type on tablets, they can change or add more things any time they want. b. Minh: I think electronic devices make school life easier and more enjoyable. c. Minh: Exactly. Students who hate homework can have fun doing it on tablets.

a)

a - b - c

b)

b - a - c

c)

b - c - a

d)

c - a - b

24.

Sắp xếp hội thoại về Manh ở Đài Loan: a. Minh: That’s great to hear! What do you think he misses most from home? b. Lan: He has adapted well to the new environment and seems very happy. c. Minh: How has Manh been doing after two months in Taiwan? d. Minh: Have you spoken to him recently to check how he’s adjusting? e. Lan: I think he misses his family and the food from Vietnam.

a)

d - e - a - b - c

b)

c - d - e - b - a

c)

c - b - a - e - d

d)

d - b - a - e - c

25.

Sắp xếp hội thoại tại nhà ga: a. Tom: Don’t worry, we’ll be in the car soon, and it won’t take long to get home. b. Tom’s grandma: Good, I’ll be glad to get away from this noisy station. c. Tom: Yes, it’s really crowded today, isn’t it? d. Tom: Hello, Grandma. Can I carry your case? e. Tom’s grandma: Oh, that’s nice of you. Thank you for coming to pick me up. Travelling always makes me so nervous.

a)

d - e - a - b - c

b)

e - d - a - c - b

c)

b - e - d - c - a

d)

a - d - e - b - c

26.

Sắp xếp đoạn văn email về việc chia sẻ việc nhà: a. Also, when we do chores like sweeping or washing dishes, we're moving our bodies, which is good for our health. b. Dear Mike, I hope you are well! I've been thinking about why it’s important for children to share the household chores with their parents. c. Sharing the household chores is really a good way to help us have more time to do fun things together. d. Firstly, it helps keep our home tidy and clean, making it a nicer place to live. e. Additionally, children learn to be responsible and take care of our things when they help with tasks at home. f. Best wishes.

a)

b - e - d - a - c - f

b)

b - c - a - e - d - f

c)

b - d - a - e - c - f

d)

b - a - d - e - c - f

27.

Sắp xếp thư quan tâm đến lớp origami: a. She hopes to join an origami class taught by origami artists. b. I am writing this letter to express my interest in your origami workshop. c. I would like to discuss such matters in person and hope to hear back from you regarding the price and exact time of the first lesson. d. I have a 12-year-old daughter who has been doing origami for 2 years now. e. I am reaching out to you to enquire about the cost of each lesson and when the first lesson is starting.

a)

c - d - e - b - a

b)

b - d - a - e - c

c)

a - b - d - c - e

d)

d - b - a - e - c

28.

Sắp xếp các câu để tạo đoạn hướng dẫn quản lý thời gian: a. This helps you focus on what matters most. b. Make sure to allocate time for breaks to avoid burnout. c. By the end of the day, you’ll feel more accomplished and less stressed. d. Organizing your day can greatly improve productivity. e. Start by listing the most urgent tasks in the morning.

a)

b - a - c - d - e

b)

d - e - a - b - c

c)

a - c - b - d - e

d)

d - e - b - c - a

29.

Sắp xếp đoạn mô tả công việc giáo viên tiếng Anh: a. Despite the challenges, I find teaching very rewarding because I can see my students grow. b. During class, I guide them through reading, writing, listening, and speaking tasks. c. After each lesson, I carefully review their work and provide feedback so they can improve. d. To support my students, I prepare lessons and create activities that develop their language skills. e. I work as an English teacher at a local school.

a)

d - b - c - e - a

b)

b - c - e - d - a

c)

e - d - b - c - a

d)

c - e - d - b - a

30.

Sắp xếp đoạn văn về ngành cà phê Việt Nam: a. According to recent statistics, Vietnam ranks second in the world for coffee production, just behind Brazil, with an impressive output of over 1.5 million tons annually. b. Furthermore, the diverse climate and geography of Vietnam allow for the cultivation of various coffee varieties, including the renowned Arabica and Robusta beans, which are in high demand internationally. c. In conclusion, as Vietnam continues to thrive in the coffee market, it is crucial to support sustainable practices that ensure the industry’s long-term viability and the well-being of those involved in it. d. This remarkable achievement not only highlights the country’s agricultural capabilities but also underscores the importance of coffee as a key export product for the Vietnamese economy.

a)

a - b - d - c

b)

b - a - d - c

c)

a - d - b - c

d)

d - a - b - c

31.

Đoạn văn: Trong bối cảnh thay đổi nhanh, học tập suốt đời trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Để duy trì năng lực cạnh tranh, mọi người cần liên tục tiếp thu kỹ năng và kiến thức mới. Lợi ích chính là phát triển cá nhân và thăng tiến nghề nghiệp, nhưng việc này cũng có thách thức về cân bằng thời gian. Để tối ưu, hãy đặt mục tiêu rõ ràng và lập kế hoạch học tập cá nhân hóa. Câu hỏi: Cụm nào phù hợp nhất để hoàn thành ý mở đầu về tầm quan trọng của học tập suốt đời?

a)

Công nghệ giúp truy cập tài nguyên trực tuyến dễ dàng hơn

b)

Tuy nhiên, học tập suốt đời có thể đầy thách thức

c)

Điều quan trọng là cân bằng công việc và đời sống

d)

Học tập suốt đời là cần thiết cho phát triển cá nhân và nghề nghiệp

32.

Đoạn văn LLL1: Lợi ích chính của học tập suốt đời là phát triển cá nhân. Câu hỏi: Câu nào diễn đạt đúng lợi ích này?

a)

Học cái mới giúp tăng tự trọng và tự tin

b)

Học tập suốt đời gây thêm căng thẳng và lo âu kéo dài

c)

Việc học tốn kém và cực kỳ mất thời gian

d)

Nên tập trung vào mục tiêu nghề nghiệp dài hạn ngay từ đầu

33.

Đoạn văn LLL1: Học tập suốt đời còn giúp thăng tiến nghề nghiệp. Câu hỏi: Ý nào phù hợp nhất?

a)

Kỹ năng mới giúp tăng khả năng được tuyển dụng

b)

Tập trung vào giáo dục truyền thống là tốt nhất

c)

Chỉ dành cho người đang thất nghiệp

d)

Dẫn đến mất việc làm do thay đổi

34.

Đoạn văn LLL1: Thách thức của học tập suốt đời thường là gì?

a)

Học tập suốt đời thiết yếu cho tăng trưởng

b)

Công nghệ đã giúp truy cập tài nguyên dễ hơn

c)

Cần đặt mục tiêu thực tế và rõ ràng

d)

Việc học có thể tốn kém và mất thời gian

35.

Đoạn văn LLL1: Cách để duy trì động lực và tiến bộ hiệu quả là gì?

a)

Chia nhỏ mục tiêu lớn thành bước khả thi

b)

Tránh lập kế hoạch cá nhân hóa chi tiết

c)

Chấp nhận căng thẳng như một phần tất yếu

d)

Tập trung vào một mục tiêu dài hạn duy nhất

36.

Trong nghiên cứu về hyperglots, câu hỏi trung tâm là gì?

a)

Họ bẩm sinh hay do rèn luyện mà thành công

b)

Họ dạy người bình thường học ngôn ngữ ra sao

c)

Người học bình thường có thể dạy họ điều gì

d)

Vì sao họ là người học ngôn ngữ bình thường

37.

Hyperglots có lợi thế bẩm sinh nào thường được nhắc đến?

a)

Khả năng miễn dịch tốt hơn và sức bền cao

b)

Khả năng toán học vượt trội và suy luận logic

c)

Trí nhớ xuất sắc và xử lý âm thanh hiệu quả

d)

Thị giác màu tốt hơn và phản xạ nhanh

38.

Theo quan điểm về luyện tập của người giỏi nhất, điều nào đúng?

a)

Trở thành giỏi nhất không cần thời gian dài

b)

Ai cũng thành giỏi nhất mà không cần nỗ lực

c)

Chỉ cần may mắn là đủ đạt đỉnh cao

d)

Làm việc rất chăm chỉ không đồng nghĩa giỏi nhất

39.

Người học ngôn ngữ bình thường thường thiếu lợi thế tự nhiên và điều gì nữa?

a)

Không học trong thời gian dài như thế

b)

Không từng dành ít thời gian học

c)

Có quá nhiều thời gian rảnh

d)

Không có nhiều thời gian như vậy

40.

Chiến lược thực tế của hyperglots khi không thể hoàn hảo ngữ âm là gì?

a)

Chỉ đọc mà không nói chuyện

b)

Hài lòng với việc giao tiếp đủ dùng

c)

Từ bỏ ngôn ngữ đó hoàn toàn

d)

Chỉ học từ vựng hàn lâm phức tạp

41.

Khi không thể đi du lịch, họ làm gì để dùng ngôn ngữ?

a)

Đợi đến khi có học bổng nước ngoài

b)

Ngừng học cho đến khi đủ tiền

c)

Tìm cơ hội sử dụng gần nơi ở

d)

Chỉ luyện phát âm trong phòng thu

42.

Kỹ thuật nào giúp họ duy trì động lực khi tự luyện?

a)

Không cần kỹ thuật nào ngoài nghe thụ động

b)

Chỉ học danh sách từ rời rạc dài

c)

Luôn học từ bằng cách đặt vào ngữ cảnh

d)

Tránh dùng từ trong ngữ cảnh để khỏi sai

43.

Sự ra đời của kính hiển vi ánh sáng khả kiến đã đem lại điều gì cho khoa học?

a)

Tạo hình ảnh 3D của cấu trúc protein

b)

Quan sát trực tiếp virus lần đầu tiên

c)

Khám phá giới vi mô của sinh vật đơn bào

d)

Đo đạc chính xác hạt nguyên tử

44.

Kính hiển vi điện tử trong thế kỷ XX mang lại điểm gì nổi bật?

a)

Quan sát bề mặt cực nhỏ và virus trực tiếp

b)

Chủ yếu dùng để đo nhiệt độ vật chất

c)

Chỉ phục vụ giảng dạy sinh học cơ bản

d)

Giới hạn ở tế bào thực vật kích thước lớn

45.

Mỗi bước tiến trong kỹ thuật hiển vi đem đến điều gì cho giới khoa học?

a)

Một góc nhìn mới về chức năng sinh vật và vật chất

b)

Một cách loại bỏ hoàn toàn sai số đo lường

c)

Một lý thuyết thay thế cho tiến hóa sinh học

d)

Một phương pháp thay thế thí nghiệm hóa học

46.

Đoạn văn: Từ cuối thế kỉ 19, ý tưởng kính hiển vi tia X xuất hiện nhưng bị chững lại khi kính hiển vi điện tử phát triển. Nhờ nguồn chiếu tia X mềm mới, kính hiển vi tia X hiện đại cho phép giữ mẫu trong không khí hoặc nước, chụp nhanh, lập bản đồ nguyên tố và mở ra nghiên cứu bổ sung cho kính quang học và điện tử, dù độ phân giải tối đa kém hơn điện tử. Hỏi: Mục đích chính của kính hiển vi tia X đời mới là gì?

a)

Tập trung vào tăng kích thước mẫu quan sát

b)

Giảm chi phí quan sát xuống mức rất thấp

c)

Bổ sung thông tin mà các loại khác chưa cung cấp

d)

Thay thế hoàn toàn kính hiển vi điện tử hiện có

47.

Trong đoạn trên, vì sao kính hiển vi tia X từng bị chững lại vào thập niên 1940?

a)

Mẫu sinh học thường bị hỏng hoàn toàn

b)

Tia X bị cấm sử dụng trong phòng thí nghiệm

c)

Thiếu nhà khoa học quan tâm lĩnh vực này

d)

Kính hiển vi điện tử tiến bộ nhanh hơn nhiều

48.

Theo đoạn trên, ưu thế nào khiến kính hiển vi tia X phù hợp với mẫu sinh học nguyên vẹn?

a)

Dùng nhiệt độ cực thấp để đông cứng mẫu

b)

Có thể giữ mẫu trong không khí và trong nước

c)

Cho phép chiếu sáng bằng laser mạnh liên tục

d)

Tạo ảnh với bước sóng dài hơn ánh sáng đỏ

49.

Từ nào gần nghĩa nhất với enables trong ngữ cảnh mô tả kính hiển vi tia X?

a)

cho phép thực hiện một khả năng

b)

thay thế một công nghệ cũ

c)

định nghĩa một thuật ngữ khoa học

d)

tăng kích thước cấu trúc quan sát

50.

Đoạn văn: Rio de Janeiro nổi tiếng nhưng cũng có các khu ổ chuột (favelas). Trước đây, cư dân tự xây nhà, ít dịch vụ, tội phạm và băng nhóm phổ biến. Gần đây, chính phủ đưa hàng nghìn cảnh sát vào một số khu để giành lại kiểm soát, trẻ em có thể chơi ngoài trời, dịch vụ cải thiện. Đồng thời, nhiều người Brazil chuyển đến vì nhà rẻ hơn; cảm giác tách biệt giảm, song giá nhà tăng vọt và nghèo đói vẫn tồn tại. Hỏi: Thay đổi lớn do chính phủ mang lại trong một số favela là gì?

a)

Ngừng cấp phép xây dựng nhà ở mới

b)

Di dời toàn bộ cư dân nghèo sang ngoại ô

c)

Triển khai lực lượng cảnh sát giành lại kiểm soát

d)

Tăng thuế bất động sản toàn thành phố

51.

Theo đoạn trên, cảm nhận của cư dân favela về vị trí xã hội đã thay đổi như thế nào?

a)

Không thay đổi, luôn thấy giống phần còn lại

b)

Từ thân thiện sang đối lập với tầng lớp trung lưu

c)

Từ tách biệt sang cảm thấy thuộc về xã hội Brazil

d)

Từ tự hào thành thờ ơ với xã hội Rio

52.

Hệ quả ngoài ý muốn khi nhiều người chuyển vào favelas là gì?

a)

Dịch vụ công giảm vì quá tải ngân sách

b)

Tội phạm tăng nhanh ở mọi khu

c)

Trẻ em không còn được đến trường công

d)

Giá nhà tăng mạnh và chi phí sống cao

53.

Từ common trong miêu tả quá khứ của favelas có nghĩa gần nhất với lựa chọn nào?

a)

hiếm hoi và bất thường

b)

chính thức do nhà nước quản lý

c)

phổ biến trong khu vực này

d)

tạm thời và ngắn hạn

54.

So sánh hai công nghệ trong đoạn XRAY1: Nhận định nào là hợp lý nhất về độ phân giải và tính bổ sung?

a)

Cả hai có cùng độ phân giải và chức năng giống nhau

b)

Điện tử đạt độ phân giải cao hơn, tia X bổ sung nghiên cứu

c)

Quang học có độ phân giải cao nhất trong cả ba loại

d)

Tia X đạt độ phân giải cao hơn và thay thế điện tử

55.

Sử dụng chứng cứ, hãy chọn phát biểu đúng về tác động xã hội dài hạn khi can thiệp an ninh ở favelas thành công.

a)

Cộng đồng có thể thu hút đầu tư và dịch vụ tốt hơn

b)

Giá nhà chắc chắn sẽ giảm vì an toàn hơn

c)

Cảm giác thuộc về xã hội sẽ suy giảm dần

d)

Băng nhóm sẽ chuyển thành tổ chức dân sự hợp pháp

56.

Trong bối cảnh quan sát tế bào nguyên vẹn trong nước, công nghệ nào phù hợp hơn và vì sao?

a)

Điện tử, vì yêu cầu chân không giúp mẫu sống hoạt động

b)

Tia X mềm, vì xuyên thấu vừa đủ và giữ mẫu trong môi trường tự nhiên

c)

Quang học, vì bước sóng dài cho độ phân giải tốt nhất

d)

Điện tử, vì không gây tổn hại cấu trúc sinh học ướt

57.

Nếu giá nhà tăng quá nhanh ở favelas, rủi ro chính sách nào cần cân nhắc để tránh loại trừ cư dân nghèo?

a)

Chỉ cấp ưu đãi cho dự án thương mại lớn

b)

Tạm ngừng mọi xây dựng nhà ở mới trong khu

c)

Thiết lập kiểm soát giá thuê, nhà ở xã hội mục tiêu

d)

Áp thuế xa xỉ với người thuê nhà ngắn hạn

58.

Passage comprehension: Read the passage about online education discussing benefits like flexibility, accessibility, cost, and challenges such as motivation and technology. Then answer the questions that follow.

a)

[II]

b)

[I]

c)

[IV]

d)

[III]

59.

The phrase "rearrange their schedule" in paragraph 2 could be best replaced by _____.

a)

change their study habits

b)

adjust their plans

c)

set new goals

d)

rearrange their room

60.

The word "it" in paragraph 5 refers to:

a)

managing time well

b)

falling behind

c)

attending class

d)

online learning

61.

According to paragraph 3, which of the following is NOT an advantage of online education?

a)

Eliminating geographic barriers

b)

Offering educational opportunities to remote areas

c)

Ensuring in-person interaction with peers

d)

Lowering the cost of commuting

62.

Which of the following best summarises paragraph 4?

a)

Students can save money by attending campus classes instead of online courses.

b)

Online education is only for students who cannot attend in-person classes.

c)

The cost of online education is often lower than traditional learning.

d)

Online education is free of charge and available to everyone.

63.

The word "impersonal" in paragraph 5 is opposite in meaning to _____.

a)

detached

b)

interactive

c)

motivating

d)

friendly

64.

Which of the following is TRUE according to the passage?

a)

Students can save money by not having to commute or pay for campus housing.

b)

Online education is ideal for students who prefer fixed schedules and face-to-face interactions.

c)

Online education can only be accessed by students with high digital literacy.

d)

Online courses require students to attend classes at specific times and locations.

65.

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5: "Without the structure of attending class in-person, it can be easy to fall behind."

a)

The structure of online courses makes it difficult to succeed.

b)

Online courses are more challenging than in-person classes.

c)

Students need structure to succeed in online learning.

d)

It is impossible to fall behind in online education if students attend regularly.

66.

Which of the following can be inferred from the passage?

a)

Online education will likely grow as technology continues to improve and more people seek flexibility.

b)

The disadvantages of online education far outweigh its benefits.

c)

Online education is only beneficial for students who cannot physically attend class.

d)

Traditional classroom education is more convenient than online education.

67.

Which of the following best summarises the passage?

a)

Online learning is only suitable for remote areas and students with mobility issues, as it eliminates commuting costs.

b)

The future of education is entirely online because traditional classrooms are no longer necessary.

c)

Online education is a perfect solution for all students, offering many advantages with no significant drawbacks.

d)

Online education is growing due to its flexibility and cost-effectiveness, despite challenges such as a lack of personal interaction and the need for good technology.

68.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Đoạn văn mô tả lịch sử, chức năng hiện đại và tính biểu tượng của quốc kỳ; nêu rằng hầu hết cờ có hình chữ nhật nhỏ gọn với màu sắc, hình học dễ nhận ra ngay cả khi thu nhỏ; cờ xuất hiện trên máy bay, truyền hình và màn hình máy tính; nguồn gốc cờ không phải đồ tạo tác nguyên thủy mà là kết quả của hàng thiên niên kỷ phát triển; tổ tiên sớm của cờ dùng để chỉ hướng gió; xã hội sơ khai phụ thuộc vào gió. Đoạn cuối nói một số quốc gia có nhiều cờ cho mục đích chính thức khác nhau, tiêu biểu là Ba Lan: cờ hình chữ nhật nửa trên trắng nửa dưới đỏ; màu của nhà Piast; huy hiệu đại bàng trắng trên nền đỏ xuất hiện trong hải kỳ của Ba Lan với khiên đỏ đặt trên dải trắng.

a)

Cờ chủ yếu còn tồn tại trên phương tiện số, ít dùng nơi công cộng

b)

Cờ ngày nay khó nhận ra hơn do truyền thông kỹ thuật số

c)

Cờ là biểu tượng lâu đời, được dùng rộng rãi nhờ thiết kế dễ nhận

d)

Cờ quốc gia có nguồn gốc hiện đại, ít xuất hiện trong đời sống số

69.

Từ “miniaturized” trong mô tả về thiết kế cờ có nghĩa gần nhất với lựa chọn nào?

a)

Phóng to về kích thước đáng kể

b)

Thu nhỏ đến kích thước rất nhỏ

c)

Giữ nguyên như ban đầu lâu dài

d)

Chia tách thành nhiều phần nhỏ

70.

Địa điểm nào được nêu là nơi có thể thấy hình ảnh lá cờ?

a)

Sân vận động trong lễ khai mạc

b)

Bảo tàng nghệ thuật quốc gia

c)

Quảng trường quốc gia ngoài trời

d)

Máy bay thương mại cỡ lớn

71.

Đại từ “they” trong đoạn bàn về xã hội sơ khai phụ thuộc vào gió chỉ đến điều gì?

a)

Những nơi trú ẩn mong manh

b)

Những con thuyền mộc mạc

c)

Nguồn lương thực dễ tổn thương

d)

Xã hội loài người thời đầu

72.

Câu nào diễn đạt đúng ý: một số quốc gia, nhất là nơi màu sắc và phù hiệu có lịch sử lâu đời, có các lá cờ khác nhau cho mục đích chính thức khác nhau?

a)

Quốc gia xưa thường dùng cùng một cờ cho mọi dịp

b)

Màu và phù hiệu lâu đời thường bị loại khỏi cờ chính thức

c)

Nhiều nước dùng một cờ duy nhất cho mọi nghi lễ

d)

Một số nước có cờ riêng cho từng chức năng chính thức

73.

Thông tin nào KHÔNG ĐÚNG theo nội dung về lịch sử của lá cờ?

a)

Một tổ tiên của cờ dùng để chỉ hướng gió

b)

Cờ tiến hóa qua hàng nghìn năm ở nhiều nơi

c)

Cờ đa số nhỏ gọn, chữ nhật và dễ nhận diện

d)

Xã hội cổ xưa xây được nhà kiên cố và mùa vụ ổn định

74.

Có thể suy ra điều gì từ mô tả về sự hiện diện của cờ?

a)

Cờ xuất hiện trên truyền hình nhiều hơn nơi công cộng

b)

Đời sống cổ đại phụ thuộc lớn vào sức gió

c)

Cờ của hầu hết quốc gia có hình ảnh động vật

d)

Người Ba Lan tôn kính cờ ít hơn trước kia

75.

Cờ Ba Lan dùng trên đất liền có đặc điểm nào?

a)

Hình chữ nhật trắng đỏ, không có phù hiệu

b)

Ba dải ngang: đỏ, trắng, đỏ

c)

Khiên đỏ với đại bàng trắng trên nền trắng

d)

Nền đỏ toàn bộ với đại bàng trắng lớn

76.

Phát biểu nào tóm tắt tốt nhất nội dung toàn bài, gồm lịch sử, thiết kế và ví dụ Ba Lan?

a)

Ý nghĩa của cờ đã giảm dần qua thế kỷ, chỉ còn thấy trên nền tảng kỹ thuật số

b)

Cờ quốc gia là biểu tượng cổ xưa thích ứng rộng rãi, một số nước có nhiều cờ, ví dụ Ba Lan với thiết kế đơn giản và hải kỳ mang huy hiệu

c)

Cờ Ba Lan do nhà Piast tạo ra nên khác hẳn cờ đất liền, chủ yếu dùng ngoài biển

d)

Cờ hiện đại mới xuất hiện nhưng lan nhanh trên phương tiện số và nơi công cộng