Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

46 câu trong video

Total questions: 46

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.
Câu 46. Chế độ báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm định kỳ được thực hiện
a)
Hàng quý, năm
b)
Hàng tháng, quý, năm
c)
Hàng tuần, tháng, quý
d)
Hàng tuần, tháng
2.
Câu 41. Để đánh giá hiệu quả của BP diệt côn trùng, dựa vào các chỉ số
a)
Độ nhạy, kháng thuốc của côn trùng, chỉ số mật độ côn trùng theo TG và KG, tỷ lệ mắc bệnh, Tv
b)
Độ nhạy, kháng thuốc của côn trùng, chỉ số mật độ côn trùng theo TG và KG, độc lực của mầm bệnh
c)
Chỉ số mật độ côn trùng theo TG và KG, độc lực của mầm bệnh, tỷ lệ mắc bệnh, Tv
d)
Chỉ số mật độ côn trùng theo TG và KG, TG ủ bệnh, tỷ lệ mắc bệnh, Tv
3.
Câu 42. Khi Xác định đc tác nhân gây bệnh nhưng chưa xác định được yếu tố trung gian truyền nhiễm và đường truyền nhiễm. Trong TH này cần phải
a)
Chỉ cần tập trung xử lý dịch, không nhất thiết phải tiến hành điều tra
b)
Xử lý dịch ở mức cao, điều tra dịch ở mức thấp
c)
Xử lý dịch ở mức thấp, điều tra dịch ở mức cao
d)
Tập trung điều tra xác định tác nhân gây bệnh rồi mới xử lý dịch
4.
Câu 43. Khi Xác định đc yếu tố trung gian truyền nhiễm và đường truyền nhiễm nhưng chưa xác định được tác nhân gây bệnh. Trong TH này cần phải
a)
Chỉ cần tập trung xử lý dịch, không nhất thiết phải tiến hành điều tra
b)
Xử lý dịch ở mức cao, điều tra dịch ở mức thấp
c)
Xử lý dịch ở mức thấp, điều tra dịch ở mức cao
d)
Tập trung điều tra xác định tác nhân gây bệnh rồi mới xử lý dịch
5.
Câu 44. Theo quan niệm của TG, các bệnh truyền nhiễm lây đường tiếp xúc là những bệnh có cơ chế lây truyền từ người sang người qua
a)
Tiếp xúc trực tiếp
b)
Tiếp xúc gián tiếp và trực tiếp
c)
Dụng cụ sinh hoạt cá nhân
d)
Côn trùng truyền
6.
Câu 45. Những người có nguy cơ cao bị mắc các bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường da và niêm mạc là
a)
Người sinh hoạt TD không an toàn, người tiếp xúc với nhiều nước bùn, đất bẩn
b)
Lái xe đường dài, CN các khu sản xuất công nghiệp
c)
Bộ đội đóng quân trong các đơn vị chủ lực trong thời bình
d)
Trẻ em. HS trong độ tuổi tới trường
7.
Câu 1. Bệnh truyền nhiễm đường HH thuộc nhóm B:
a)
Bạch hầu
b)
Cúm A/H5N1
c)
COVID-19
d)
SARS
8.
Câu 2. Khi xảy ra một vụ dịch bệnh truyền nhiễm đường HH, việc đầu tiên người phụ trách y tế địa phương cần làm là:
a)
Báo cáo lên CQ y tế / QY và lãnh đạo/chỉ huy cấp trên, áp dụng ngay các BP phòng, chống dịch
b)
Tổ chức khám sàng lọc để sớm tìm ra người bệnh để cách ly và điều trị
c)
Tổ chức tiêm VX hoặc thuốc dự phòng cho người dân
d)
Thống kê số ca mắc và Tv để đưa ra giả thuyết về MLQ yếu tố nguy cơ và sự phát triển dịch bệnh
9.
Câu 3. Bệnh truyền nhiễm đường HH nhưng KHÔNG thuộc nhóm B cần phải tổ chức cách ly y tế chặt chẽ là:
a)
Sởi, ho gà
b)
Rubella, thủy đậu
c)
Bạch hầu, quai bị
d)
Cúm A/H5N1, Covid 19
10.
Câu 4. Một vụ tiêu chảy nhỏ xảy ra ở 1 trường mầm non, các cán bộ y tế đã XN cho các cháu thấy tác nhân gây bệnh là Salmonella. Nhận định BẤT HỢP LÍ nhất là:
a)
Nguồn nước uống bị nhiễm mầm bệnh
b)
Một trong các món ăn bị nhiễm mầm bệnh
c)
1 số cháu bị nhiễm Salmonella
d)
Một trong các cô phục vụ nhiễm Salmonella
11.
Câu 5. Trong một cộng đồng, có khoảng 10% dân số được tiêm phòng vắc xin viêm gan vi rút B, những người này thường không bị bệnh viêm gan vi rút B. Tuy nhiên, phần lớn những người trong cộng đồng đều chưa có miễn dịch với bệnh này, những người chưa có miễn dịch với bệnh viêm gan vi rút B được gọi là:
a)
Nguồn truyền bệnh
b)
Cơ thể cảm thụ
c)
Người mang mầm bệnh không triệu chứng
d)
Người bệnh không triệu chứng
12.
Câu 6. Trong 1 cộng đồng A xuất hiện 1 vụ dịch, trong đó 1 số ít người bệnh bị liệt mềm, còn lại biểu hiện sốt, đau đầu, buồn nôn … một số khác không có biểu hiện bệnh. Sau khi điều tra thấy rằng đa phần các bệnh nhân đều có SD chung một nguồn nước. XN phân phát hiện được VR bại liệt. Cộng đồng B gần cộng đồng A và có chung một con suối chảy từ cộng đồng A sang. Việc cấp thiết cần phòng bệnh cho CĐ B là làm gì?
a)
VS nguồn nước, Thực phẩm, sử dụng vắc xin dự phòng
b)
SD KS dự phòng, hạn chế tập trung đông người
c)
Cách ly cộng đồng B, tiến hành XN hàng loạt
d)
Tích cực phát hiện ca bệnh của cộng đồng A
13.
Câu 7. Đối với nguồn truyền nhiễm đường tiêu hóa, trước khi ra viện cần XN phân:
a)
2 lần (-) cách nhau 5 ngày
b)
XN (-) 1 lần khi hết triệu chứng
c)
XN (-) 2 lần cách nhau 2 ngày
d)
XN (-) 3 lần cách nhau 3 ngày
14.
Câu 8. Ổ chứa thiên nhiên của bệnh tả là:
a)
Các loài nhuyễn thể ở cửa sông hay ven biển
b)
Trâu, bò, lợn hoặc các loại gia súc sống gần người
c)
Một số loài chim ăn cá di cư
d)
Chó, mèo hoang sống gần các khu dân cư
15.
Câu 9. BP dự phòng có hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm đường TH là:
a)
Tiêm VX
b)
Dùng thuốc dự phòng
c)
Cung cấp nước sạch và VS ăn uống
d)
Cách ly BN điều trị triệt căn
16.
Câu 10.Dịch bệnh lưu hành địa phương là:
a)
Sự XH khác thường của 1 bệnh trong một cộng đồng
b)
Sự tái phát nhiều vụ dịch
c)
Sự có mặt thường xuyên của 1 bệnh trong cộng đồng
d)
Sự di chuyển của 1 bệnh truyền nhiễm từ vùng này sang vùng khác
17.
Câu 11. Đặc điểm của cơ chế truyền nhiễm đường KK là:
a)
Ít quan trọng vì KK không bảo tồn VK lâu dài
b)
Lây truyền nhanh giữa người này với người khác vì khó cách ly
c)
Nguy hiểm vì có 1 số tác nhân có độc lực cao
d)
Không kiểm soát được trong ĐK giao thông phát triển mạnh
18.
Câu 12. Khi điều tra giám sát 1 vụ nhiễm trùng nhiễm độc ăn uống tại 1 đơn vị, người ta tiến hành ghi nhận thời gian từ khi bắt đầu bữa ăn, sau đó tiến hành giám sát các ca bệnh tiêu chảy cấp tiếp theo ………..người ta tiến hành xd đường cong dịch của vụ dịch tiêu chảy cấp này ……xác định được TG từ khi bắt đầu bữa ăn đến lúc dịch đạt đỉnh là 7 ngày. Vậy thời gian vụ dịch này là:
a)
39 ngày
b)
25 N
c)
14 N
d)
32 N
19.
Câu 13. Theo quan niệm của thế giới, các bệnh truyền nhiễm lây từ môi trường đất là những bệnh có cơ chế lây truyền qua
a)
Miệng
b)
Da
c)
Niêm mạc
d)
Mao mạch
20.
Câu 14. Theo quan niệm của thế giới, một số bệnh truyền nhiễm lây qua tiếp xúc là ghẻ, hắc lào và:
a)
Lang ben, HIV/AIDS
b)
Đau mắt đỏ, viêm da cơ địa
c)
Lang ben, đau mắt hột.
d)
Lang ben, viêm gan A.
21.
Câu 15. TG phân bệnh truyền nhiễm thành bao nhiêu nhóm bệnh
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
22.
Câu 16. Trong 1 vụ NTNĐ ăn uống bằng việc XD đường cong dịch người ta có thể xác định được TG ủ bệnh. Vậy TG ủ bệnh của 1 bệnh truyền nhiễm được xác định:
a)
Từ khi phơi nhiễm đến khi đạt đỉnh
b)
Từ khi ca bệnh đầu tiên đến hết dịch
c)
Từ đỉnh dịch đến ca bệnh cuối cùng
d)
Lấy trung bình TG vụ dịch
23.
Câu 17. Người ta thấy rằng ở khu vực lân cận TP A, có những người đã bị bệnh lỵ trực khuẩn, nhưng tại TP A chưa có 1 báo cáo nào về TH mới mắc bệnh. Người ta thực hiện sàng tuyển nhanh tại TP A bằng cách soi phân tươi và phát hiện có 1 tỷ lệ cao xuất hiện lỵ trực khuẩn trong phân….. TP A đang ở trong hình thái:
a)
Tiềm ẩn dịch lỵ trực khuẩn
b)
Đang bùng phát dịch lỵ trực khuẩn
c)
Dịch tản phát địa phương
d)
Dịch đang giai đoạn thoái lui
24.
Câu 18. Đối với các bệnh truyền nhiễm đường máu lây truyền từ ĐV sang người, biện pháp tác động vào cơ chế truyền nhiễm:
a)
Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly, điều trị
b)
Tiêm VX dự phòng
c)
Tiệt khuẩn dụng cụ tiêm chích
d)
Diệt côn trùng, tiết túc hút máu tương ứng
25.
Câu 19. Nhóm bệnh lây truyền đường da, niêm mạc là:
a)
SR, than, lậu, giun lươn, dại
b)
VGVRB, SR, lậu, than, giun lươn
c)
VGVRB, hoại thư sinh hơi, than, lậu, giun lươn
d)
Hoại thư sinh hơi, than, lậu, nấm tóc, SXH
26.
Câu 20. PP phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh viêm não NB là:
a)
Xua diệt côn trùng, khử trùng MT sống
b)
Tiêm VX viêm não NB cho lứa tuổi cảm nhiễm ở vùng có dịch lưu hành
c)
Phát hiện sớm và điều trị tiệt căn cho người bị bệnh
d)
SD thiên địch nhằm tiêu diệt trung gian truyền bệnh
27.
Câu 21. Khả năng nhiễm và mắc bệnh truyền nhiễm đường máu do côn trùng truyền phụ thuộc vào:
a)
Số lần, Tg, vị trí côn trùng đốt, hút máu, độc lực của mầm bệnh
b)
Thuốc điều trị và PP điều trị khi bị nhiễm
c)
MT sống của con người
d)
Thời tiết, khí hậu và khu vực sinh sống
28.
Câu 22. Từ đầu năm 2020, ghi nhận rải rác 23 trường hợp (+) tính với vi khuẩn bạch hầu tại huyện Đắk Hà, Đắk Tô và Sa Thầy (Kon Tum), chỉ trong 5 ngày đã có thêm 14 trường hợp và 3 xã thị trấn , các TH đều là người đồng bào dân tộc. Người ta đã tiến hành điều tra và chỉ ra nguyên nhân gây ra vụ dịch này
a)
Tỷ lệ tiêm chủng ở vùng dịch đạt thấp
b)
Biến đổi khí hậu
c)
Phong tục của đồng bào không hợp VS
d)
Trong năm 2020, ở vùng dịch xảy ra mưa nhiều
29.
Câu 23. 1 NC được tiến hành để đánh giá tình trạng cận thị ở HS tiểu học trên địa bàn TP HN gồm 12Q và 17H. Tại mỗi huyện, nhà NC chọn 1 phường/ xã vào NC. Tại mỗi phường/ xã, nhà NC chọn 1 trường gần trạm y tế phường/ xã. Tại mỗi trường được chọn, nhà NC chọn ngẫu nhiên 40 HS ….. tổng số HS được chọn là 5800, đây là kỹ thuật chọn mẫu:
a)
Hệ thống
b)
Chỉ tiêu
c)
Chùm
d)
Ngẫu nhiên phân tầng
30.
Câu 24. Trong CT ước tính cỡ mẫu cho NC mô tả nhằm ước lượng 1 tỷ lệ, cơ sở để lựa chọn tỷ lệ ước đoán p là:
a)
Độ tin cậy mong muốn
b)
Các nghiên cứu tương tự trước đó.
c)
Mong muốn của nhà nghiên cứu
d)
Sai số mong muốn
31.
Câu 25. 1 NC tiến hành điều tra tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở 1 huyện gồm 3 xã A, B, C. Chọn mẫu bằng PP phân tầng theo xã A gấp 2 lần B, xã B gấp 2 lần C. Cỡ mẫu NC là 700. Vậy số người mỗi xã theo thứ tự A, B, C cần được chọn theo phương án tốt nhất là:
a)
400, 200, 100
b)
235, 235, 230
c)
300, 200. 200
d)
350, 200, 150
32.
Câu 26. Năm 2020, trong 1 NC đánh giá chiều cao TB của nam giới từ 18-20 tuổi. nhà NC cần tính cỡ mẫu n tối thiểu dựa trên các thông số sau đây: độ lệch chuẩn SD=45cm, hệ số tin cậy z=1.96, độ chính xác tuyệt đối d=1cm. Cỡ mẫu tối thiểu tính được là:
a)
7780
b)
8780
c)
9780
d)
6780
33.
Câu 27. Trong 1 NC XĐ tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 của 1 cộng đồng dân cư, cỡ mẫu tối thiểu cần được tính dựa vào các thông số. 1 trong những thông số thường được lấy từ các NC trước đó (hoặc thông qua 1 thử nghiệm quy mô nhỏ) là:
a)
Tỷ lệ ước đoán p
b)
Hệ số tin cậy z
c)
Độ chính xác tuyệt đối d
d)
Mức ý nghĩa thống kê anpha
34.
Câu 28. Tại địa bàn khu vực tỉnh Hà Giang có 193 xã và đơn vị hành chính tương đương. Các đơn vị hành chính cách xa nhau và chia cắt bởi địa hình rừng núi. 1 NC tầm soát nguy cơ UT CTC ở phụ nữ trên địa bàn tỉnh được thực hiện trong thời gian 1 năm, dự kiến khoảng 1/10 số PN trong tỉnh được tầm soát. Cách làm hợp lý nhất với địa hình khó khăn như Hà Giang là PP chọn mẫu:
a)
Hệ thống
b)
Ngẫu nhiên đơn
c)
Chùm
d)
Ngẫu nhiên phân tầng
35.
Câu 29. Trong 1 NC đánh giá tỷ lệ nhiễm VRVGB trong SV HVQY năm 2020, nhà NC cần tính cỡ mẫu n tối thiểu dựa trên các thông số sau đây: Tỷ lệ nhiễm VRVGB ước đoán là p=10%, hệ số tin cậy z=1.96, độ chính xác tuyệt đối d=1%. Cỡ mẫu tối thiểu tính được là:
a)
3458
b)
4458
c)
5458
d)
6458
36.
Câu 30. Trong 1 NC đánh giá tỷ lệ nhiễm VRVGB trong SV HVQY năm 2020, nhà NC cần tính cỡ mẫu n tối thiểu dựa trên các thông số sau đây: Tỷ lệ nhiễm VRVGB ước đoán là p=10%, hệ số tin cậy z=1.96, độ chính xác tuyệt đối d=5%. Cỡ mẫu tối thiểu tính được là:
a)
855
b)
865
c)
875
d)
885
37.
Câu 31 . Trong quá trình xử lý xác tại chiến trường cần chuẩn bị bạt nilon, hóa chất khử trùng, xua diệt côn trùng... Riêng với dầu mà rút hoặc dầu hỏa, số lít dầu cần dự trù để đốt 1 xác chết là:
a)
5-10 lít
b)
Hơn 50 lít
c)
10-40 lít
d)
40-50 lít
38.
Câu 32. Khi tính tỷ lệ tử vong thô của xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông trong năm 2019, cần ghi nhận các thành phần nào vào tử số:
a)
Số Tv do mọi NN trong năm 2019
b)
Số người Tv do tiêu chảy trong năm 2019
c)
Số nam giới Tv do rượu bia và TNLĐ năm 2019
d)
Số nữ giới Tv ở độ tuổi SS trong năm 2019
39.
Câu 33. Theo QĐ số 3638-QĐ-BYT ngày 30/7/2021 của BYT ban hành “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng chống COVID 19” quy định nồng độ cho hoạt tính dùng để khử trùng bề mặt là:
a)
0,1%
b)
0,5%
c)
1,0%
d)
1,5%
40.
Câu 34. Trong điều tra và xử lý 1 vụ dịch xảy ra ở 1 KG tương đối nhỏ, việc XĐ NN gây dịch thường áp dụng các PPNC:
a)
Mô tả
b)
Bệnh chứng
c)
Thuần tập
d)
Thực nghiệm
41.
Câu 35. Khi đã tiêm VX rồi vẫn cần tiêm VX bổ sung khi phơi nhiễm với bệnh
a)
Dại
b)
Than
c)
Uốn ván
d)
VG B
42.
Câu 36. Chỉ nên tiêm VX phòng bệnh sau khi tiếp xúc với nguồn lây nhiễm có nguy cơ là bệnh:
a)
Dại
b)
Than
c)
Uốn ván
d)
Leptospira
43.
Câu 37.Người có thể là nguồn truyền nhiễm của bệnh:
a)
Dại
b)
Than
c)
Leptospira
d)
Uốn ván
44.
Câu 38. Một trong những mục đích của DTH phân tích trong DTH QS là:
a)
Hình thành giả thuyết nhân quả
b)
Kiểm định giả thuyết nhân quả
c)
CM giả thuyết nhân quả
d)
Kiểm định và CM giả thuyết nhân quả
45.
Câu 39. Bệnh có từ 2 đường lây truyền trở lên là:
a)
Viêm gan B
b)
Uốn ván
c)
Bệnh Leptospira
d)
Bệnh dại
46.
Câu 40. Ưu điểm của NC thuần tập tương lai là:
a)
Lượng giá được nhiều hậu quả
b)
Đánh giá được mức độ nặng của bệnh
c)
Tránh được mất đối tượng
d)
Chỉ cần cỡ mẫu nhỏ