Font size
WorksheetsQuiz về Doanh Nghiệp
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp được hiểu là gì?
Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế.
Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
Là tổ chức kinh tế - chính trị, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.
Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Kinh doanh được hiểu là gì?
Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích phục vụ nhân dân.
Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích xã hội.
Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn điều lệ được hiểu là gì?
Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản thỏa thuận thành lập công ty.
Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản xin phép thành lập công ty.
Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn pháp định được hiểu là gì?
Là mức vốn phải có theo quy định của pháp luật và được ghi vào Điều lệ công ty để thành lập doanh nghiệp.
Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật và được ghi vào văn bản xin phép thành lập công ty.
Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật và được ghi vào văn bản thỏa thuận thành lập công ty.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn được hiểu là gì?
Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá hai mươi và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp, trong đó thành viên chỉ có thể là cá nhân với số lượng thành viên không vượt quá hai mươi hoặc chỉ là tổ chức và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp, trong đó thành viên chỉ có thể là cá nhân với số lượng không vượt quá bốn mươi hoặc chỉ là tổ chức và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không quá hai mươi và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, có mấy loại công ty trách nhiệm hữu hạn?
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
Không phân loại.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được hiểu là gì?
Là doanh nghiệp do cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm đầu tư vốn và tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Là doanh nghiệp do nhà nước hoặc một tư nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty theo quy định của pháp luật.
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty theo quy định của pháp luật.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phân thành mấy loại?
Bốn loại.
Ba loại.
Hai loại.
Không phân loại.
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền?
Chủ tịch công ty (là người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Bộ máy giúp việc.
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Bộ máy giúp việc.
Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên và Bộ máy giúp việc.
Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Bộ máy giúp việc.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được quyền phát hành cổ phần hay không?
Có
Có, với điều kiện xin phép trước
Không
Không trừ trường hợp được phép
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do ít nhất hai người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền?
Hội đồng thành viên (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền); Giám đốc hoặc Giám đốc và Bộ máy giúp việc.
Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên; Ban Giám đốc (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền) và Ban kiểm soát.
Chủ tịch công ty (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân?
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty) và Kiểm soát viên.
Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Ban Giám đốc và Ban kiểm soát.
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty) và Kiểm soát viên.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được giảm vốn điều lệ hay không?
Được giảm vốn điều lệ.
Được giảm vốn điều lệ, với điều kiện xin phép trước.
Không được giảm vốn điều lệ.
Không được giảm vốn điều lệ, trừ trường hợp được phép.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được tăng vốn điều lệ hay không?
Có.
Có, với điều kiện xin phép trước.
Không.
Không, trừ trường hợp được phép.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng cách nào?
Tăng vốn góp của chủ sở hữu.
Tăng vốn góp của các thành viên.
Tăng vốn vay từ ngân hàng.
Tăng vốn từ các nguồn tài trợ.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân không?
Không.
Có.
Có, với điều kiện xin phép trước.
Không, trừ trường hợp được phép.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức?
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được ghi trong Điều lệ công ty.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo thỏa thuận nội bộ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phân thành mấy loại?
Bốn loại.
Ba loại.
Hai loại.
Không phân loại.
Luật Doanh nghiệp năm hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên?
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát.
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít hơn mười một thành viên?
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Kiểm soát viên.
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc , Ban kiểm soát (phù hợp với yêu cầu quản trị công ty).
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân không?
Không.
Có.
Có, với điều kiện xin phép trước.
Không, trừ trường hợp được phép.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần được hiểu là gì?
Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là ba và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp theo quy định của pháp luật.
Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, có quyền phát hành chứng khoán; số lượng thành viên không hạn chế và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp vào công ty.
Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, thành viên số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp có vốn pháp định được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là ba, tối đa không hạn chế; Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần phải có mấy loại cổ phần?
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
Năm loại.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần phổ thông được hiểu là gì?
Là loại cổ phần do cổ đông phổ thông sở hữu, được tự do chuyển nhượng nhưng không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Là loại cổ phần thông thường, không phải là cổ phần ưu đãi, là loại cổ phần không được tự do chuyển nhượng nhưng có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Là loại cổ phần do nhiều người sở hữu, không được tự do chuyển nhượng và không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Là loại cổ phần do cá nhân sở hữu, không phải là cổ phần ưu đãi, được tự do chuyển nhượng và có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần ưu đãi được hiểu là gì?
Là loại cổ phần mà người sở hữu được hưởng các ưu đãi theo Điều lệ công ty cổ phần quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Là loại cổ phần do cổ đông ưu đãi sở hữu, có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Là loại cổ phần mà người sở hữu được hưởng các quyền lợi đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Là loại cổ phần do cổ đông phổ thông sở hữu, không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phiếu được hiểu là gì?
Là loại giấy tờ do công ty cổ phần cấp có xác nhận hoặc chứng chỉ do công ty cổ phần xác nhận quyền của một người được chiếm hữu một số cổ phần của công ty.
Là loại giấy tờ do công ty cổ phần cấp có xác nhận hoặc chứng chỉ do công ty cổ phần xác nhận quyền của một người được sử dụng một hoặc một số cổ phần của công ty.
Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc biên bản bố toán ghi số xác nhận quyền sở hữu của người nắm giữ đối với một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc biên bản bố toán ghi số xác nhận quyền sở hữu quyền của một người đối với một hoặc một số cổ phần của công ty.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn hay không?
Không.
Có.
Không, trừ trường hợp được phép.
Có nhưng phải xin phép trước.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phiếu phải có những nội dung chủ yếu gì?
Thông tin cá biệt hóa về công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; giá cổ phần; số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; chữ ký mẫu của người đại diện công ty; các nội dung cần thiết khác.
Thông tin về cá biệt hóa công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; mệnh giá cổ phần; chữ ký mẫu của giám đốc công ty; dấu công ty; các nội dung cần thiết khác.
Thông tin cá biệt hóa về công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; mã cổ phần; chữ ký của người lãnh đạo công ty đầu của công ty; các nội dung cần thiết khác.
Thông tin cá biệt hóa về công ty phát hành, về cổ đông; loại cổ phần; tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; thủ tục chuyển nhượng; chữ ký mẫu của người đại diện công ty; các nội dung cần thiết khác.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có phải lập và lưu giữ thông tin về cổ đông không?
Không, trừ khi các cổ đông của công ty có yêu cầu bằng văn bản về việc lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông.
Có, phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông kể từ khi công ty thực hiện giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
Không, trừ khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về vấn đề đó.
Có, phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu gì?
Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; thông tin về loại, về số lượng cổ phần được quyền chào bán, đã bán và giá trị vốn cổ phần đã góp; số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được phát hành, loại cổ phần, số lượng cổ phần đã phát hành, ngày đăng ký cổ phần và các thông tin cần thiết khác.
Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được quyền chào bán, phát hành, giá cổ phần và số lượng cổ phần của công ty, số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông.
Thông tin cá biệt hóa về công ty, về cổ đông; tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần, số cổ đông và số lượng cổ phần của cổ đông, ngày đăng ký cổ phần và các thông tin cần thiết khác.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại đâu?
Tại nơi làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại Ủy ban chứng khoán.
Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại Ủy ban nhân dân phường.
Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký và thanh toán chứng khoán.
Tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và tại trụ sở công an.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cổ đông có quyền gì đối với Sổ đăng ký cổ đông?
Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung Sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
Cổ đông không có quyền quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
Cổ đông chỉ có quyền tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung liên quan của Sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký và thanh toán chứng khoán cho phép.
Cổ đông không có quyền quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung Sổ đăng ký cổ đông trừ trường hợp được lãnh đạo công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán cho phép.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan nào có quyền quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán?
Đại hội đồng cổ đông của công ty.
Hội đồng quản trị của công ty.
Sở kế hoạch và đầu tư nơi có trụ sở chính của công ty.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của công ty.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Công ty cổ phần phát hành trái phiếu theo quy định nào?
Theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty cổ phần.
Theo các quy định về trái phiếu và Luật đầu tư.
Theo quy định của Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp.
Theo quy định của Luật chứng khoán và các quy định về trái phiếu.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mua cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần bằng loại tiền nào?
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, các tài sản khác theo quy định của Bộ Tài chính và các loại tiền được ghi cụ thể tại Điều lệ công ty và phải thanh toán một lần.
Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán một lần.
Chỉ ngoại tệ mạnh, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài chính và phải được thanh toán một lần.
Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giấy tờ có giá theo quy định của Bộ Tài chính và phải được thanh toán một lần.
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần?
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có trên 11 cổ đông là cá thì phải có Ban kiểm soát.
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có dưới 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần?
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp nhưng phải được Đại hội đồng cổ đông chấp nhận.
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được quy định tại Điều lệ công ty.
Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân không?
Không.
Có.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty hợp danh được hiểu là gì?
Là doanh nghiệp trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu chung của công ty; Thành viên hợp danh là cá nhân hoặc tổ chức và phải chịu trách nhiệm vật chất về nghĩa vụ của công ty.
Là công ty được phát hành trái phiếu có thành viên hợp danh là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty.
Là công ty được phát hành chứng khoán trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ của công ty.
Là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh thường được thành lập trong lĩnh vực nào?
Sản xuất
Buôn bán
Thương mại
Dịch vụ
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?
Không.
Có.
Có, với điều kiện xin phép trước.
Không, trừ trường hợp được phép.
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh?
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh?
Chủ tịch công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Giám đốc, Tổng giám đốc và phải được ghi trong Điều lệ công ty.
Các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật.
Chủ tịch Hội đồng thành viên và phải được ghi trong Điều lệ công ty.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp tư nhân được hiểu là gì?
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn để hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.
Là tổ chức kinh tế do một cá nhân làm chủ tham gia hoạt động dịch vụ và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp do một tổ chức tư nhân làm chủ và chịu trách nhiệm đối với phần tài sản của mình đã góp để hoạt động tại doanh nghiệp.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mỗi cá nhân được quyền thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?
Không hạn chế số lượng doanh nghiệp.
Chỉ một doanh nghiệp tư nhân.
Chỉ hai doanh nghiệp tư nhân.
Không được quá ba doanh nghiệp tư nhân.
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân như thế nào?
Chủ doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan chức năng.
Chủ doanh nghiệp không tự đăng ký mà thông qua luật sư.
Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và khai báo với cơ quan thuế.
Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và ghi rõ trong sổ kế toán.
Luật Doanh nghiệp năm hiện hành quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân như thế nào?
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể trực tiếp quản lý hoặc thuê người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là giám đốc trực tiếp quản lý công ty, hoặc trao cho người trong gia đình quản lý, quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải trình cơ quan chủ quản ra quyết định ai quản lý doanh nghiệp của họ hoặc thuê người quản lý và phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà phải trình cơ quan đăng ký kinh doanh cho ý kiến quyết định.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?
Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được chủ doanh nghiệp đồng ý.
Chủ doanh nghiệp nhưng phải được ghi trong Điều lệ doanh nghiệp.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?
Không.
Có.
Có, với điều kiện xin phép trước.
Không, trừ trường hợp được phép.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chủ doanh nghiệp tư nhân có những quyền cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?
Quyền quản lý, ngừng hoạt động, sáp nhập doanh nghiệp của mình với doanh nghiệp khác.
Quyền quản lý, cho thuê, bán, chia, tách, giải thể doanh nghiệp của mình.
Quyền cho thuê, bán, tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản doanh nghiệp của mình.
Quyền quản lý, cho thuê, bán, tạm ngừng hoạt động, giải thể doanh nghiệp của mình.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chủ doanh nghiệp tư nhân có những nghĩa vụ cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?
Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Đăng ký doanh nghiệp, nộp phí, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế và tuân thủ các quy định của chính quyền sở tại.
Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty là gì?
Là tập hợp các loại hình doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kinh doanh và phát triển kinh tế, công nghệ, thị trường và làm các dịch vụ kinh doanh khác.
Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.
Là tập hợp các loại hình công ty có mối quan hệ kinh doanh, bạn hàng với nhau, có lợi ích về công nghệ, thị trường và các lợi ích kinh doanh khác.
Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty có mối quan hệ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty được tổ chức dưới các hình thức nào?
Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế.
Tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế; các hình thức khác.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước; các hình thức khác.
Tập đoàn kinh tế; doanh nghiệp nhà nước; các tổ hợp kinh tế.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, các hành vi nào dưới đây là hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp?
Kinh doanh hàng rong mà không nộp báo cáo tài chính cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý thị trường.
Kinh doanh những mặt hàng hết hạn, những sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất, những mặt hàng chất lượng không bảo đảm yêu cầu.
Kinh doanh hàng hóa không có giấy phép kinh doanh từ cơ quan có thẩm quyền.
Kinh doanh hàng hóa không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định về trình tự đăng ký doanh nghiệp như thế nào?
Người thành lập doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp theo mẫu với Ủy ban nhân dân xã; Ủy ban xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và yêu cầu các việc cần làm.
Người thành lập doanh nghiệp kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Ủy ban xã, phường; Ủy ban cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế, nộp thuế.
Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan có thẩm quyền; Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho người nộp hồ sơ kết quả.
Người thành lập doanh nghiệp cam kết trước khi làm thủ tục, kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xác nhận vốn điều lệ, chứng chỉ kinh doanh; nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ hợp lệ được hiểu là gì?
Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đó, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được kê khai đầy đủ và đúng theo hướng dẫn của cán bộ pháp luật.
Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ kèm theo theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm các giấy tờ gì?
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, bản sao hộ khẩu, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề theo quy định của pháp luật.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh gồm các giấy tờ gì?
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu của Ủy ban nhân dân hướng dẫn, dự thảo điều lệ công ty, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu; bản sao hộ khẩu thường trú của mỗi thành viên kèm sơ yếu lý lịch, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dự thảo điều lệ công ty, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bản sao hộ khẩu thường trú của mỗi thành viên, văn bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn gồm các giấy tờ gì?
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân, dự thảo điều lệ công ty, danh sách thành viên, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân kèm hộ khẩu gia đình thành viên là cá nhân, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, lý lịch trích ngang đối với thành viên là cá nhân, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, văn bản xác nhận vốn, dự thảo điều lệ công ty.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần gồm các giấy tờ gì?
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, dự thảo Điều lệ công ty, danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với thành viên là cá nhân, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Bản sao giấy chứng minh nhân dân, sơ yếu lý lịch có xác nhận của xã, bản sao quyết định thành lập đối với thành viên là tổ chức, dự thảo Điều lệ công ty, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có thẩm quyền tổ chức đăng ký doanh nghiệp?
Thủ tướng Chính phủ
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, tổ chức lại doanh nghiệp được hiểu là gì?
Là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Là việc chia, hợp nhất, sáp xếp lại tổ chức hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.
Là việc sắp xếp lại tổ chức hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.
Là việc chia, hợp nhất hoặc lập mới các đơn vị tổ chức của doanh nghiệp.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chia doanh nghiệp được hiểu là gì?
Là việc chia một doanh nghiệp đang tồn tại ra thành một số doanh nghiệp độc lập cùng loại hình; doanh nghiệp bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các doanh nghiệp mới được đăng ký kinh doanh.
Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chia thành hai hoặc nhiều công ty mới; công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh.
Là việc một công ty trách nhiệm hữu hạn được chia thành nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn mới và công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi bị chia xong.
Là việc một công ty cổ phần được chia thành nhiều công ty cùng loại, công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, việc chia doanh nghiệp dẫn đến hậu quả pháp lý gì?
Công ty bị chia song song tồn tại với các công ty mới và liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty mới theo quy định của pháp luật.
Công ty bị chia song song tồn tại với các công ty mới nhưng không chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty mới theo quy định của pháp luật.
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp, các công ty mới phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty bị chia.
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký doanh nghiệp, các công ty mới không phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty bị chia.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, tách doanh nghiệp được hiểu là gì?
Là việc một công ty trách nhiệm hữu hạn tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một công ty mới cùng loại mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
Là việc một công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại và chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tách một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có quyền quyết định tách doanh nghiệp?
Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thủ tướng Chính phủ.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là gì?
Hai hoặc một số công ty cùng loại hợp nhất thành một công ty lớn cùng loại bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Hai hoặc một số công ty hợp nhất thành một công ty mới, chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Hai hoặc một số công ty hợp nhất thành một công ty mới cùng loại, chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Hai hoặc một số công ty hợp nhất thành một công ty mới cùng loại bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, sáp nhập công ty được hiểu là gì?
Một số công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập nhưng không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Một số công ty khác loại sáp nhập vào một tổng công ty bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Một số công ty sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Một số công ty khác loại sáp nhập vào một công ty cổ phần bằng cách chuyển tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty cổ phần nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, chuyển đổi công ty được hiểu là gì?
Là việc doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại.
Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại.
Là việc công ty hợp danh được chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân và ngược lại.
Là việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại hoặc doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cơ quan, cá nhân nào có quyền quyết định chuyển đổi công ty?
Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thủ tướng Chính phủ.
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào?
Theo quyết định giải thể của Bộ chủ quản, của Đại hội cổ đông, của Hội đồng thành viên; công ty không đủ thành viên theo thỏa thuận; bị mất khả năng tài chính; bị thu hồi giấy phép kinh doanh.
Kết thúc thời hạn hoạt động mà không được gia hạn; theo quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp; không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Kết thúc thời hạn hoạt động kinh doanh ghi trong giấy phép; công ty không đủ thành viên theo luật định; bị mất khả năng thanh toán; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hết thời hạn hoạt động kinh doanh ghi trong giấy phép; chủ doanh nghiệp, của chủ sở hữu công ty quyết định giải thể; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi nào?
Khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và không bị kiện tại tòa án hoặc trọng tài.
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho giải thể.
Khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.
Khi chủ doanh nghiệp không muốn hoạt động kinh doanh tiếp.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định nào?
Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật hành chính và pháp luật dân sự.
Theo quy định của pháp luật về tài chính và hình sự.
Theo quy định của pháp luật về phá sản.
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, loại tranh chấp nào thường xảy ra trong doanh nghiệp?
Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; về tiến độ góp vốn; từ thực hiện các quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp.
Tranh chấp về nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; từ mẫu thuẫn nội bộ; từ các quyết định của đại hội cổ đông, hội đồng thành viên.
Tranh chấp phát sinh từ quản lý và sử dụng đất đai; từ chia lợi nhuận; tranh chấp trong rút vốn, tranh chấp từ các quyết định của giám đốc.
Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các thành viên doanh nghiệp; từ chuyển nhượng vốn, chia lợi nhuận; từ mẫu thuẫn nội bộ.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, Hợp đồng dân sự được hiểu là gì?
Là sự thoả thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một quan hệ dân sự nhất định.
Là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Là sự thoả thuận giữa hai bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một quan hệ dân sự nhất định.
Là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một nghĩa vụ dân sự nhất định.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc nào?
Tự do giao kết; bình đẳng; thiện chí; trung thực; tự chịu trách nhiệm.
Tự do thoả thuận; bình đẳng; thiện chí; giúp đỡ lẫn nhau; tự chịu trách nhiệm.
Tự do ký kết; tuân thủ pháp luật; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.
Tự do thoả thuận; bình đẳng; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện gì?
Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; giao kết đảm bảo đúng nguyên tắc.
Người ký hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc công khai.
Chủ thể hợp pháp; hình thức theo mẫu; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc dân chủ.
Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc thiện chí.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, chủ thể hợp đồng dân sự phải đáp ứng điều kiện gì?
Có năng lực pháp luật dân sự và khả năng giao dịch, thực hiện hợp đồng dân sự.
Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.
Có năng lực tài chính và năng lực hành vi thực hiện hợp đồng dân sự.
Có đủ tư cách pháp lý dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, năng lực pháp luật dân sự được hiểu là gì?
Là khả năng có được các quyền dân sự theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Là khả năng phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Là khả năng có được các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật.
Là năng lực có được quyền và nghĩa vụ theo quy định của nhà nước.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, năng lực hành vi dân sự được hiểu là gì?
Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các quyền dân sự nhất định mà được pháp luật bảo vệ.
Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các nghĩa vụ dân sự nhất định mà được pháp luật bảo vệ.
Là năng lực bằng chính hành vi của mình tham gia vào các giao dịch dân sự hoặc thông qua người khác thực hiện các giao dịch thay mình mà được pháp luật bảo vệ.
Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình tạo ra cho chính mình và cho các chủ thể khác các quyền và nghĩa vụ dân sự mà được pháp luật bảo vệ.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, cá nhân có năng lực hành vi theo các điều kiện nào?
Độ tuổi và trí tuệ.
Sức khỏe và trí tuệ.
Khả năng và trí tuệ.
Chỉ số thông minh.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, cá nhân nào có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?
Tròn 20 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Tròn 18 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố hạn chế hoặc tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Tròn 18 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Tròn 20 tuổi trở lên, có trí tuệ bình thường và không bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự được giao kết dưới những hình thức nào?
Bằng lời nói hoặc bằng văn bản cụ thể.
Bằng văn bản theo quy định của nhà nước.
Bằng lời nói hoặc bằng văn bản tùy từng trường hợp.
Bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng dân sự phải có những nội dung gì?
Đối tượng của hợp đồng; thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.
Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; đồng tiền thanh toán; địa điểm, phương thức giao hàng; nơi giải quyết tranh chấp.
Nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và chất lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; phương thức giao hàng.
Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và số lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán.
Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự vô hiệu trong trường hợp nào?
Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; Chủ thể của hợp đồng trung thực; không thiện chí; không tuân thủ về hình thức do luật định.
Chủ thể của hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự; Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; Chủ thể của hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện; Các trường hợp khác.
Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; bị giả mạo; Chủ thể của hợp đồng bị nhầm lẫn, bị đe dọa phải giao kết; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định.
Nội dung hợp đồng trái đạo đức xã hội; bị giả mạo; bị nhầm lẫn; Chủ thể của hợp đồng bị đe dọa; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định; Chủ thể của hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện.
Theo Luật Đầu tư hiện hành, Đầu tư kinh doanh được hiểu là gì?
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư.
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng.
Theo pháp luật hiện hành của nước ta, Luật Đầu tư hiện hành được áp dụng cho các đối tượng nào?
Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Theo Luật Đầu tư hiện hành, Dự án đầu tư được hiểu là gì?
Là tập hợp để xuất bỏ vốn trung hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Là tập hợp để xuất bỏ vốn dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Là tập hợp để xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Là tập hợp để xuất bỏ vốn có thời hạn xác định để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể.
Theo Luật Đầu tư hiện hành, Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hợp đồng PPP) được hiểu là gì?
Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
Là hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Theo Luật Đầu tư hiện hành, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) được hiểu là gì?
Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư hoặc giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Hợp đồng BOT) được hiểu là gì?
Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó theo thỏa thuận đã ký cho Nhà nước Việt Nam.
Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao có bồi hoàn công trình đó theo thỏa thuận cho Nhà nước Việt Nam.
