Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Hóa sinh - ENZYM
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Vai trò xúc tác của enzym cho các phản ứng là:
Giảm năng lượng hoạt hóa
Tăng năng lượng hoạt hóa
Tăng sự tiếp xúc giữa các phân tử cơ chất
Ngăn cản phản ứng nghịch
Tạo môi trường pH thích hợp cho phản ứng
Đặc điểm cấu tạo của enzym:
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 5
2, 3, 4
2, 3, 5
Enzym tham gia phản ứng tổng hợp được xếp vào loại:
4 Lygase
4 Lyase
6 Lygase
6 Lyase
2 Transferase
Oxidoreductase là những enzym xúc tác cho các phản ứng:
Oxy hóa khử
Phân cắt
Trao đổi nhóm
Thủy phân
Đồng phân
Lyase là những enzym xúc tác cho phản ứng:
Tổng hợp
Đồng phân
Thủy phân
Oxy hóa khử
Phân chia một chất thành nhiều chất không có sự tham gia của nước
Enzym Lipase thuộc loại:
Lyase
Isomerase
Lygase
Transferase
Hydrolase
Enzym tham gia phản ứng đồng phân hóa thuộc loại:
Mutase, Lygase
Mutase, Hydrolase
Isomerase, Mutase
Isomerase, Lyase
Hydrolase, Isomerase
Enzym có Coenzym là Pyridoxal phosphat được xếp vào nhóm:
Oxidoreductase
Transferase
Lyase
Hydrolase
Isomerase
Tên enzym theo IUB được gọi theo nguyên tắc sau:
Tên cơ chất + đuôi ase
Tên loại phản ứng + đuôi ase
Enzym với ký hiệu GPT (ALAT) gọi theo danh pháp quốc tế là:
2.6.1.1. Aspartat α cetoglutarat amino transferase
2.6.1.2. Alanin α cetoglutarat amino transferase
2.6.1.1. Alanin Glutamat amino transferase
2.6.1.2. Aspartat Glutamat amino transferase
2.6.1.2. Glutamat Oxaloacetat transaminase
Trung tâm hoạt động của enzym được cấu tạo bởi:
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 5
2, 3, 4
3, 4, 5
Cofactor là:
Nơi gắn cơ chất và xảy ra phản ứng trên phân tử enzym
Vùng quyết định tính đặc hiệu của enzym
Chất cộng tác với Apoenzym trong quá trình xúc tác
Các acid amin có nhóm hoạt động
Nơi gắn các chất dị lập thể
Coenzym là:
Cofactor liên kết lỏng lẻo với phần protein của enzym
Cofactor liên kết chặt chẽ với phần protein của enzym
Nhóm ngoại của protein tạp, một số được cấu tạo bởi vitamin
Câu A, C đúng
Câu B, C đúng
Trung tâm hoạt động của enzym là protein thuần có:
Cofactor
Chuỗi polypeptid còn lại ngoài cofactor
Các nhóm hoạt động của Acid amin
Coenzym
Không có câu nào đúng
Trung tâm dị lập thể của enzym:
Là nơi gắn cơ chất
Được cấu tạo bởi những vitamin nhóm B
Có tác dụng gắn một số chất trong môi trường phản ứng và làm thuận lợi quá trình gắn cơ chất vào enzym, được gọi là trung tâm dị lập thể đường
Có tác dụng điều hòa chuyển hóa
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 5
2, 3, 4
3, 4, 5
Zymogen là:
Các dạng phân tử của enzym
Nhiều enzym kết hợp lại xúc tác cho một quá trình chuyển hóa
Tiền enzym
Enzym hoạt động
Dạng enzym kết hợp với cơ chất.
Isoenzym là:
Dạng hoạt động của enzym
Dạng không hoạt động của enzym
Các dạng phân tử khác nhau của một enzym
Enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa
Nhiều enzym khác nhau cùng xúc tác cho một quá trình chuyển hóa.
Pepsinogen là một loại:
Isoenzym
Multienzym
Proenzym
Enzym thuộc nhóm Decarboxylase
Enzym thuộc nhóm Transaminase.
Tiền enzym bất hoạt trở thành enzym hoạt động do:
Yếu tố hoạt hóa gắn vào trung tâm hoạt động của enzym
Do môi trường phản ứng, tác dụng của enzym chính nó hoặc enzym khác
Do tự phát
Câu A, B đúng
Câu A, B, C đều đúng.
Trypsinogen là:
Một phức hợp đa enzym
Proenzym
Một loại Isoenzym
Dạng chưa hoạt động của enzym
Enzym hoạt động
Lactat dehydrogenase (LDH) là:
Isoenzym
Proenzym.
Một enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi hydro giữa lactat và pyruvat, Phức hợp đa enzym, Một enzym có nhiều coenzym
1, 2
1, 3
1, 4
2, 3
Phương trình Michaelis Menten là:
V = Vmax / S / KM + / S /
V = KM / S / Vmax + / S /
V = KM + / S / Vmax / S /
V = KM / Vmax + / S /
V = Vmax / KM + / S /
Phương trình Lineweaver Burk là:
1 / V = KM / Vmax / S / + 1 / ES /
1 / V = KM / Vmax / S / + 1 / Vmax
1 / V = KM / Vmax / S / + 1 / S /
V = KM / Vmax / S / + 1 / Vmax
1 / V = KM / Vmax / S / + 1 / Vmax
Hằng số Michaelis Menten là nồng độ cơ chất tại đó:
Tốc độ phản ứng đạt tốc độ tối đa
Tốc độ phản ứng đạt 1/2 tốc độ tối đa
Enzym hoạt động mạnh nhất
Đường biểu diễn tiệm cận
Enzym hoạt động yếu nhất
Phương trình Michaelis Menten diễn tả:
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ cơ chất
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ enzym
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và pH môi trường
Hoạt động của enzym phụ thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường
pH môi trường
Chất hoạt hóa và chất ức chế
Nồng độ cơ chất
Các câu trên đều đúng
pH nào sau đây gần pH thích hợp nhất của pepsin?
A. 2
B. 5
C. 6
D. 8
E. 10
Sulfamid có tác dụng ức chế vi khuẩn do:
Ức chế tổng hợp protein
Làm rối loạn chuyển hóa acid amin
Giảm quá trình tổng hợp glucid vi khuẩn
Cạnh tranh với Acid para aminobenzoic trong tổng hợp acid folic
Kết hợp với protein màng tạo phức hợp mất tính chất sinh học
Chất ức chế cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động của enzym là do:
1. Có cấu tạo giống cấu tạo enzym
2. Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất
3. Làm biến dạng trung tâm hoạt động enzym
4. Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym
5. Cạnh tranh với cơ chất trên trung tâm hoạt động enzym
Amylase hoạt động tốt ở:
Mọi pH khác nhau
pH từ 1 - 2, 5
pH từ 4 - 5
pH từ 6, 8 - 7, 0
pH từ 8 - 9
Pyridoxal phosphat là coenzym của những enzym:
Tham gia vận chuyển gốc Acyl
Tham gia vận chuyển nhóm imin
Tham gia vận chuyển nhóm amin
Xúc tác cho những phản ứng trao đổi hydro
Xúc tác cho những phản ứng trao đổi điện tử
NAD+, NADP+ là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi amin
Trao đổi điện tử
Trao đổi hydro
Trao đổi nhóm -CH3
Đồng phân hóa
Coenzym FAD, FMN trong thành phần cấu tạo có:
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B3
Vitamin B8
Vitamin B9
Các enzym thuộc nhóm Transaminase trong thành phần cấu tạo có:
Nicotinamid
Biotin
Acid folic
Pyridoxal phosphat
Cyanocobalamin
Phân tử NAD có chứa:
Một gốc phosphat
2 gốc phosphat
3 gốc phosphat
4 gốc phosphat
Không có gốc phosphat nào cả
Enzym có coenzym là NAD+ và FMN được xếp vào nhóm:
Oxydoreductase
Transferase
Hydrolase
Isomerase
Lyase
(Hình vẽ cấu trúc hóa học CO-NH2) là thành phần cấu tạo của:
FAD, FMN
Coenzym A
NAD+, NADP+
Coenzym Q
Coenzym Hem
Acid amin 1 + Acid α cetonic 2 → Acid amin 2 + Acid α cetonic 1 được xúc tác bởi một enzym mà coenzym là:
Vitamin PP
Acid folic
Pyridoxal phosphat
Vitamin B2
Acid lipoic
Trong nhóm enzym sau, enzym nào đặc hiệu nhất giúp chẩn đoán viêm gan siêu vi cấp:
LDH
Cholinesterase
ASAT (GOT)
ALAT (GPT)
Amylase
(Hình vẽ cấu trúc hóa học CH2-NH2, CH2OP, OH, CH3, N) được gọi là:
Pyridoxal
Pyridoxin
Pyridoxamin
Pyridoxal phosphat
Pyridoxamin phosphat
Enzym là gì?
Chất xúc tác sinh học được tạo thành từ protein
Một loại vitamin cần thiết cho cơ thể
Một loại axit amin thiết yếu
Một loại đường đơn giản
5. Sau phản ứng, lượng enzym xúc tác bị hao hụt nhiều. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
2, 3
3, 4
1, 4
4, 5
Enzym tham gia phản ứng thuỷ phân được xếp vào loại:
1 Transferase
1 Oxidoreductase
2 Transferase
2 Hydrolase
3 Hydrolase
Enzym xúc tác phản ứng đồng phân là:
2 Hydrolase
4 Lygase
3 Isomerase
5 Isomerase
6 Lyase
Dehydrogenase là enzym được xếp vào nhóm:
Transferase
Oxidoreductase
Lyase
Isomerase
Hydrolase
Enzym Cholinesterase được xếp vào loại:
Transferase
Hydrolase
Lyase
Isomerase
Synthetase
Apoenzym:
1, 2
1, 3
3, 4
3, 5
4, 5
Quyết định tính chất đặc hiệu xúc tác trên cơ chất nào của enzym là do:
Apoenzym
Coenzym
Cofactor
Tiền enzym
Phức hợp ES
Coenzym có các đặc điểm sau: 1. Là chất cộng tác với apoenzym trong quá trình xúc tác 2. Là cofactor liên kết chặt chẽ với phần apoenzym 3. Có các yếu tố di lập thể 4. Một số được cấu tạo bởi các loại vitamin B 5. Có vai trò điều hoà hoạt động xúc tác của enzym. Chọn tập hợp đúng:
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 1, 4
D. 3, 4
E. 4, 5
Các loại vitamin cao Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 3,4
2, 3, 4
2, 3, 5
3, 4, 5
Các dạng phân tử khác nhau của enzym được gọi là:
Zymogen
Proenzym
Isoenzym
Isomerase
Multienzym
Enzym dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim là:
1. GPT
2. GOT
3. LDH1
4. LDH3
5. LDH5
Enzym dùng để chẩn đoán viêm gan siêu vi là:
1. ASAT
2. ALAT
3. LDH1
4. LDH5
5. Cholinesterase
Trong viêm gan siêu vi cấp tính:
GOT tăng, GPT tăng, GOT tăng chủ yếu hơn GPT
GOT tăng, GPT tăng, GPT tăng chủ yếu hơn GOT
GOT, GPT tăng như nhau
Amylase máu tăng
Không thay đổi hoạt độ enzym LDH
Multienzym là:
Tổng hợp nhiều enzym
Dạng hoạt động của enzym
Các dạng phân tử khác nhau của enzym
Nhiều enzym xúc tác cho nhiều phản ứng
Nhiều enzym khác nhau cùng xúc tác cho 1 quá trình chuyển hóa
Tốc độ phản ứng enzym đạt được tốc độ tối đa khi:
Nồng độ cơ chất của phản ứng rất lớn so với nồng độ enzym
Nồng độ cơ chất bằng hằng số KM
Nồng độ cơ chất nhỏ hơn nhiều so với KM
Nồng độ enzym rất lớn
Không có câu nào đúng
Khi KM càng lớn, điều này có nghĩa là:
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng lớn
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng nhỏ
Ái lực của enzym không phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
Tốc độ phản ứng càng cao
Tốc độ phản ứng đạt được nửa tốc độ tối đa
Khi KM nhỏ, điều này có nghĩa là:
Tốc độ phản ứng thấp
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng nhỏ
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng lớn
Không có câu nào đúng
Phương trình Lineweaver Burk giúp xác định được:
Nồng độ chất phản ứng
Nồng độ enzym
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được nửa vận tốc tối đa
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được vận tốc tối đa
Mối quan hệ giữa vận tốc phản ứng và nồng độ cơ chất
Phần lớn các enzym trong cơ thể có pH thích hợp là:
pH trung tính
pH acid
pH base
pH acid và pH base
Thích hợp với mọi pH
pH thích hợp nhất cho hoạt động của Amylase là:
pH = 2
pH = 5,6
pH = 6
pH = 7
pH = 8
Chất hoạt hóa có các đặc điểm sau: 1. Có khả năng làm tăng hoạt động xúc tác của enzym 2. Có khả năng làm giảm hoạt động xúc tác của enzym 3. Làm cho enzym không hoạt động trở thành hoạt động 4. Mỗi enzym khác nhau có những chất hoạt hóa khác nhau 5. Làm biến tính, phá huỷ, đảo lộn cấu trúc của phân tử enzym Chọn đặc điểm đúng.
Có khả năng làm tăng hoạt động xúc tác của enzym
Có khả năng làm giảm hoạt động xúc tác của enzym
Làm cho enzym không hoạt động trở thành hoạt động
Mỗi enzym khác nhau có những chất hoạt hóa khác nhau
Làm biến tính, phá huỷ, đảo lộn cấu trúc của phân tử enzym
Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 3, 4
1, 3, 5
2, 3, 4
3, 4, 5
Chất ức chế không đặc hiệu có tác dụng: 1. Làm giảm hoạt tính xúc tác của enzym 2. Gắn vào trung tâm hoạt động của enzym 3. Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym 4. Có cấu tạo tương tự cơ chất, cạnh tranh với cơ chất 5. Làm giảm ái lực của enzym với cơ chất.
1, 3
1, 4
2, 3
2, 4
4, 5
Chất ức chế không cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động enzym là do:
Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym
Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất
Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym
Làm giảm ái lực enzym đối với cơ chất
Chất ức chế và cơ chất cùng gắn vào trung tâm hoạt động enzym
FAD, FMN là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi hydro
Trao đổi amin
Trao đổi nhóm carboxyl
Trao đổi nhóm metyl
Trao đổi điện tử
Coenzym FAD, FMN trong thành phần cấu tạo có:
1. Nicotinamid
2. Adenin
3. Vitamin B6
4. Flavin
5. Acid phosphoric
Coenzym NAD⁺, NADP⁺ trong thành phần cấu tạo có:
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 5
2, 4, 5
3, 4, 5
ASAT được gọi là:
1. GPT
2. Transferase
3. GOT
4. Carboxyltransferase
5. Aminotransaminase.
ALAT được gọi là:
1. Alanine aminotransferase
2. Aspartate aminotransferase
3. Lactate dehydrogenase
4. Creatine kinase
5. Glutamate dehydrogenase
Transferase, GOT, Aminotransaminase, Carboxyltransferase, GPT
1, 2
1, 3
2, 3
2, 4
1, 5
Người ta đã phát hiện ra kim loại trong thành phần cấu tạo của apoenzym.
Đúng
Sai
Coenzym là nhóm ngoại của protein tạp, quyết định tính chất đặc hiệu xúc tác trên cơ chất nào của enzym.
Đúng
Sai
Một phân tử enzym chỉ có 1 trung tâm hoạt động enzym.
Đúng
Sai
Aspartat α Cetoglutarat Aminotransferase còn được gọi là Glutamat Oxaloacetat Aminotransferase.
Đúng
Sai
Trung tâm hoạt động enzym làm chức năng điều chỉnh hoạt động xúc tác của enzym.
Đúng
Sai
LDH1 là enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hoá và dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
Đúng
Sai
Tốc độ phản ứng enzym luôn luôn tăng tuyến tính cùng với sự tăng hàm lượng enzym.
Đúng
Sai
Tốc độ phản ứng enzym tăng khi nhiệt độ tăng.
Đúng
Sai
Coenzym NAD+, NADP+ trong thành phần cấu tạo có vitamin B2.
Đúng
Sai
Nồng độ enzym có thể đo trực tiếp được một cách dễ dàng.
Đúng
Sai
