Font size
WorksheetsHOÁ CK1
Total questions: 41
Worksheet time: 26mins
Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng là
nồng độ
áp suất
chất xúc tác
nhiệt độ
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Phản ứng thuận đã dừng
Phản ứng nghịch đã dừng
Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau
Nồng độ của các chất trong hệ không đổi
Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?
Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ như nhau
Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi
Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm
Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác
nồng độ, nhiệt độ và áp suất
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác
Cho cân bằng sau: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) ∆rH298=182,6 kJ. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ NO
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng áp suất
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)
PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g)
3Fe(s) +4H2O(g) ⇌ Fe3O4(s)+4H2(g)
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3(g) + 5O2(g)<==> 4NO(g) + 6H2O(g) rH°298 = -905kJ
Yếu tố nào sau đây làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
Giảm nhiệt độ
Tăng áp suất
Giảm nồng độ của O2
Thêm xúc tác Pt
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g)⇋2NH3(g);
rH°298=-91,8kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều ammonia hơn khi
giảm nồng độ của khí nitrogen.
giảm nồng độ của khí hydrogen.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
Cho:S2- + H2O⇋HS- +OH- ; NH4+ + H2O⇋NH3+H3O+
Chọn đáp án đúng:
S2- là Base, NH4+ là Base.
S2- là Acid, NH4+ là Acid.
S2- là Base, NH4+ là Acid.
S2- là Acid, NH4+ là Base.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
SO2 + O2 ⇌ SO3.
2KClO3 → 2KCl + 3O2.
C2H5OH +3O2 →2CO2 +3H2O.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
Cho cân bằng hoá học: 3H2+N2⇋2NH3. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt
Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi
Thêm chất xúc tác.
Thay đổi nồng độ N2.
Thay đổi nhiệt độ.
Thay đổi áp suất của hệ.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng
Zn(OH)2 ⇌ Zn2+ + 2OH-
H3PO4->H+ + H2PO4-
NaHCO3-> Na+ + HCO3-
Zn(OH)2 ⇌ 2H+ + ZnO2 2-
Ion nào sau đây thuộc loại lưỡng tính theo Brønsted – Lowry?
Cu2+
HCO3-
Na+
SO2-4
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
(3), (2), (4), (1)
(4), (1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (1)
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, CH3COOH, HClO
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
H2S, H2SO3, H2SO4
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2
Công thức tính pH
pH = - log [H+]
pH = log [H+]
pH = +10 log [H+]
pH = - log [OH-]
Chất điện li yếu là chất
Khi tan trong dung môi hữu cơ, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.
Khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li thành ion
Khi tan trong dung môi hữu cơ chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
Đúng Sai Câu 1
Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và một lượng H2 dư với điều kiện thích hợp, sau một thời gian thu được 0,08 mol NH3, hiệu suất phản ứng là 25%.
Là quá trình thuận nghịch nên tại thời điểm cân bằng, hỗn hợp trong buồng phản ứng gồm ammonia, nitrogen và hydrogen.
Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.
Nếu không sử dụng chất xúc tác thì không thể tạo thành ammonia.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4.
Có các nhận định sau:
Nước chanh có môi trường base.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
Khi vắt chanh vào nước có chứa dung dịch phenolphthalein, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Thông thường chỉ số pH dạ dày sẽ đạt từ 1,6 – 2,4. Vì giá trị pH của chanh nằm trong khoảng pH của dạ dày nên ăn nhiều chanh không gây ảnh hưởng gì tới dạ dày.
Cho các phát biểu sau:
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: Nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt
Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản úng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng luôn chuyển dịch theo chiều thuận
Cho các phát biểu về cân bằng hóa học
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt.
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Cho các phát biểu về tính pH có trong các dung dịch
Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có cùng nồng độ ion OH- lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn.
Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.
Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH nhỏ hơn.
Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
Cho 100 mL dung dịch X chứa H2SO4 0,1M và 100 mL dung dịch Y chứa NaOH 0,05M và Ba(OH)2 0,05M. Phát biểu nào đúng, sai?
Nồng độ OH- trong dung dịch Y là 0,15M.
Dung dịch X có pH = 2 (coi H2SO4 phân ly hoàn toàn).
Trộn dung dịch X với dung dịch Y ở trên thu được dung dịch Z có môi trường base.
Khối lượng kết tủa thu được khi trộn dung dịch X và Y ở trên là 1,165 gam
Hãy cho biết các phát biểu sau đây về chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH là đúng, sai?
Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ là: H+ + OH- → H2O.
Giá trị pH của dung dịch tại điểm tương là: 7,0.
Dung dịch chất chuẩn là NaOH phải được đựng trong burette.
Chất chỉ thị phenolphtalein đổi màu tại điểm tương đương.
Cho các chất: NaOH, CH3COOH, HCl, CO2, NaHCO3, C2H5OH.
Có 3 chất điện li mạnh là NaOH, HCl, NaHCO3.
Có 2 chất điện li yếu là CH3COOH, CO2.
Có 1 chất không điện li là C2H5OH.
Phương trình phân li của CH3COOH là CH3COOH-> CH3COO- + H+.
Cho dung dịch HNO3 0,1M (bỏ qua sự điện li của H2O).
Phương trình điện li của HNO3 là HNO3->H++NO3-
Dung dịch HNO3 trong nước chứa các phần tử: H+, NO3-, HNO3, H2O.
Nồng độ cation trong dung dịch là 0,1M.
Nồng độ anion trong dung dịch là 0,3M.
Cho phản ứng tổng hợp amonia: N2(g) + 3H2(g)⇋ 2NH3(g), rH°298=-92kJ
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt theo chiều thuận.
Khi tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo thuận.
Để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện hạ nhiệt độ và tăng áp suất.
Cho dung dịch X có [H+] = 10-8 M.
Dung dịch X có môi trường acid.
Dung dịch X có pH = 8.
Dung dịch X có thể là dung dịch HCl 10-8M
Dung dịch X có thể là dung dịch Ba(OH)2 10-6M
Người ta sử dụng khái niệm pH, là một đại lượng liên hệ trực tiếp với nồng độ H+, để đánh giá trính acid, base của một dung dịch đã cho. Có thể nói pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
Ở 25oC, [H+].[OH-] = 10−14 luôn đúng đối với các dung dịch nước.
Khi [H+] nhỏ hơn 1,0.10−7 M thì dung dịch có tính acid, khi [H+] lớn hơn 1,0.10−7 M thì dung dịch có tính base.
Dung dịch acid có [OH−] nhỏ hơn 1,0.10−7 M, dung dịch base có [OH−] lớn hơn 1,0.10−7 M và dung dịch trung tính có [OH−] = 1,0.10−7 M.
pH của dung dịch HCl 0,1M lớn hơn pH của dung dịch CH3COOH 0,1M.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
Trong quá trình chuẩn độ trên, dung dịch NaOH được gọi là dung dịch chuẩn.
Vặn khóa burette để nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình tam giác đến khi hết dung dịch NaOH trên burette thì dừng lại.
Trước thời điểm tương đương, dung dịch liên tục chuyển sang màu hồng rồi sau đó mất màu.
Sau khi kết thúc chuẩn độ lần thứ nhất, cần lặp lại thêm ít nhất 2 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion. Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion.
Trong quá trình điện li các chất tan trong nước thì nước đóng vai trò là dung môi không phân cực.
Nhiều chất hữu cơ như đường saccharose (C12H22O11), ethanol (C2H5OH), benzene (C6H6) ... là những chất không điện li.
Hầu hết oxide, acid, base và muối thuộc loại chất điện li.
Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước
Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
(a)
Cho các chất: NaOH, HCl, H3PO4, NH3, Na+, CO32-, SO42-, S2-, Fe2+, Fe3+, PO43-. Theo thuyết Bronsted – Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là acid?
(a)
Cho các dung dịch: HCl, Na2CO3, NaHCO3, AlCl3, Fe(NO3)3, KOH, H3PO4, K3PO4. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
(a)
Cho dãy các chất: C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONa. Số chất điện li là
(a)
Cho các chất dưới đây: HClO4, HF, HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
(a)
Cho các chất sau: NaCl; C2H5OH; C12H22O11; HF; Ba(OH)2; CH3COOH. Số chất điện li trong dãy trên là bao nhiêu?
(a)
Cho các muối sau đây: NaNO3; K2CO3; CuSO4; FeCl3; AlCl3; KCl. Số dung dịch có pH bằng 7 là?
(a)
Xét các phản ứng sau: (1) NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- (2) HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH- (3) CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO- (4) S2- + H2O ⇌ HS- + OH- (5) HCN + H2O ⇌ CN- + H3O+ (6) (CH3)2NH + H2O ⇌ (CH3)2NH2+ + OH-. Dựa vào thuyết acid-base của Bronsted-Lowry, số phản ứng mà H2O đóng vai trò là acid chỉ xét theo phản ứng thuận là?
(a)
Cho các chất điện li sau: HCOOH, HCN, KOH, NaOH, Ba(OH)2, NaCl, Mg(NO3)2, KNO3. Số chất điện li mạnh là?
(a)
Một dung dịch baking soda có [H+] = 10-8,3 .Tính pH của dung dịch trên.
(a)
