WorksheetsĐề Cương Sinh Học 12 Học Kỳ I
Total questions: 52
Worksheet time: 30mins
Loại đột biến làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể là đột biến
lệch bội.
đa bội.
mất đoạn.
đảo đoạn.
Trong quá trình nguyên phân của cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBbDd, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li, cùng đi về một cực của tế bào. Theo lí thuyết, các tế bào con được hình thành từ quá trình nguyên phân của một số tế bào trên có kiểu gen là
AaBbDDDd và AaBbDD.
AaBbDDdd và AaBb.
AAaaBbDDdd và AaaaBbDD.
AAaaBBbbDDdd và AaBb.
Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK. Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK. Đột biến này thuộc dạng
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể
thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
giúp
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể mà không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
lặp đoạn, chuyển đoạn.
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
mất đoạn, chuyển đoạn.
chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
ung thư máu.
Down.
máu khó đông.
hồng cầu hình lưỡi liềm.
Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó thuộc thể
ba.
tam bội.
đa bội lẻ.
đơn bội lệch.
Một phụ nữ có 45 nhiễm sắc thể trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO, người đó thuộc thể
một nhiễm.
tam bội.
đa bội lẻ.
đơn bội lệch.
Sự không phân ly của bộ nhiễm sắc thể 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên
giao tử 2n.
tế bào 4n.
giao tử n.
tế bào 2n.
Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội, bởi vì nó có khả năng
kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận này thường có kích thước lớn.
tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật.
tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ.
cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một cá thể của loài trong tế bào có 21 nhiễm sắc thể cá thể đó thuộc thể
dị bội.
tam nhiễm.
tam bội.
đa bội lệch.
Đúng khi xét đến trường hợp đột biến trở thành thể đột biến
Hai đột biến lặn cùng alen của 2 giao tử đực và cái gặp nhau trong thụ tinh tạo thành kiểu gen đồng hợp.
Gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính, không có alen trên Yhoặc trên Y không có alen trên X đều trở thành thể đột biến ở cơ thể XY.
Đột biến ở trạng thái trội a thành A hoặc đột biến nguyên ở trạng thái lặ do môi trường thay đổi chuyển thành trội. Đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến A thành a tồn tại trong trạng thái dị hợp.
Sự không phân li của bộ nhiễm sắc thể 2n ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây có thể tạo nên
cành tứ bội trên cây lưỡng bội
cành đa bội lệch.
thể tứ bội.
thể bốn nhiễm.
Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì
chúng mẫn cảm với các yếu tố gây đột biến.
cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây đa bội.
cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể, đồng thời hệ thần kinh phát triển.
chúng thường bị chết khi đa bội hoá.
Trong tự nhiên đa bội thể thường gặp phổ biến ở
vi khuẩn.
các loài sinh sản hữu tính.
ở thực vật.
nấm.
Trong tự nhiên đa bội thể ở động vật thường chỉ gặp ở
các loài tạo đời con có khả năng sống không qua thụ tinh, giun đất.
giun đất, cá, ong.
các loài trinh sản, giun nhiều tơ.
các loài trinh sản, cá, ong.
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền:
Trong đó kiểu hình của cơ thể F2 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
Trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng của cả bố và mẹ
Trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
Trong đó kiểu hình của cơ thể F2 biểu hiện tính trạng của cả bố và mẹ
Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình thế nào?
¼ giống bố đời P: 2.4 giống F1: ¼ giống mẹ đời P
¾ giống mẹ đời P: ¼ giống bố đời P
¾ giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1: ¼ giống bên còn lại đời P.
¾ giống bố đời P: ¼ giống mẹ đời P.
Lai phân tích là phép lai
thay đổi vai trò của bố mẹ trong qua trình lai dể phân tích vai trò của bố và mẹ trong quá trình di truyền các tính trạng.
giữa 1 cá thể mang kiểu gen dị hợp với 1 cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn.
giữa 1 cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội với một cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn.
giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Mendenl đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ
Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Để cho thế hệ sau có hiện tượng phân tính về kiểu hình, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?
1 phép lai
4 phép lai
2 phép lai
3 phép lai
Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Để cho thế hệ sau có hiện tượng đồng tính, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?
2 phép lai
1 phép lai
3 phép lai
4 phép lai
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số lọai giao tử:
4.
6.
8
16
Cơ thể có kiểu gen AabbddEe qua giảm phân sẽ cho số lọai giao tử:
4.
6.
8.
16
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra nhiều loại giao tử nhất?
AaBbdd.
AaBbDd.
AaBBDd.
AABbDd
Trong các kiểu gen dưới đây, kiểu gen nào giảm phân bình thường chỉ cho một loại giao tử?
Aabb.
AABb.
aaBB.
AaBb
Khi các cặp alen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì:
Thường xảy ra hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
Chúng phân li độc lập với nhau trong giảm phân tạo giao tử.
Dễ phát sinh đột biến dưới tác động của các nhân tố gây đột biến.
Chúng liên kết thành từng nhóm trong giảm phân tạo giao tử.
Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có:
4 kiểu hình : 9 kiểu gen;
4 kiểu hình: 12 kiểu gen;
8 kiểu hình: 12 kiểu gen;
8 kiểu hình: 27 kiểu gen;
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn là hoàn toàn. Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Số kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen và số kiểu hình xuất hiện ở F1 lần lượt là:
32, 27 và 8.
64, 27 và 8.
32, 18 và 16.
32, 18 và 8
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
4.
2.
3.
9
Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
AabbDd ×AaBbdd.
AaBbDd × AaBbDd
Aabbdd × AaBbdd.
aabbDd × AaBbdd
Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ
¼.
9/16.
3/8.
1/8
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ dị hợp trong số thân cao, hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu?
1/9.
4/9.
2/3.
1/3
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd × AaBbdd là
1/4.
1/8.
½.
1/16
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:
Tương tác gen.
Hoán vị gen
Tác động đa hiệu của gen.
Liên kết gen
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang các gen quy định giới tính
Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY
Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX
Morgan đã nghiên cứu đối tượng nào mà phát hiện ra quy luật di truyền liên kết?
Đậu Hà Lan.
Chuột bạch.
Thỏ.
Ruồi giấm
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.
sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.
sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?
3.
2.
1.
4
người ta gọi bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vi:
bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X
bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X
bệnh gây ra do đột biến gen trội trên
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về di truyền màu sắc quả ở cà chua để kiểm tra giả thuyết: "Màu sắc quả ở cà chua được quy định bởi một cặp gene di truyền theo quy luật phân ly của Mendel". Nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai sau: Phép lai 1: Lai giữa cà chua quả đỏ (P) với cà chua quả vàng (P). Kết quả thu được ở F1 là 100% cà chua quả đỏ. Phép lai 2: Cho F1 tự thụ phấn để tạo ra F2, thu được 76 quả đỏ và 24 quả vàng. Phép lai 3: Thực hiện lai phân tích với F1 (lai với cá thể quả vàng), thu được kết quả là 50 quả đỏ và 50 quả vàng. Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về thực nghiêm của nhóm học sinh trên?
Kết quả ở phép lai 1 cho thấy cà chua màu đỏ là tính trạng trội so với màu vàng.
Kết quả của phép lai 2 là 76 quả đỏ và 24 quả vàng không phù hợp với quy luật Mendel, vì tỷ lệ này không tuân theo tỷ lệ phân ly 3 : 1.
Kết quả lai phân tích cho tỷ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng là bằng chứng khẳng định giả thuyết về di truyền màu sắc quả ở cà chua là chính xác.
Nhóm học sinh cần tiến hành thêm các thí nghiệm với số lượng quả lớn hơn và tiếp tục theo dõi qua nhiều thế hệ để xác nhận giả thuyết.
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về kết quả của phép lai?
Tính trạng xuất hiện ở F1 là tính trạng trung gian của tính trạng của bố và mẹ.
Tỉ lệ kiểu hình và kiểu gene ở F2 là khác nhau.
Thí nghiệm trên nói về hiện tượng trội không hoàn.
Nếu đem cây hoa hồng ở F2 lai với cây hoa trắng, tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ là 50% cây hoa hồng: 50% cây hoa trắng.
Những nhận định sau là đúng hay sai khi nói về di truyền giới tính?
a. ở người cặp NST số 23 là cặp NST giới tính.
b. Ở người, việc sinh con trai, hay con gái chủ yếu do người mẹ quyết định.
c. Tỉ lệ giới tính chung của các loài xấp xỉ 1:1.
d. Nếu trong quá trình giảm phân, một lý do nào đó, cặp NST giới tính của người bố không phân ly, còn NST phân ly bình thường, thì người con sinh ra có nguy cơ mắc hội chứng Down.
Những nhận định dưới đây của các nhà khoa học về thực nghiệm trên là đúng hay sai?
a. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3:3:1:1
b. Kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập của Melden
c. Cây thân cao hạt đục có kiểu gene: AABb.
d. Tổ hợp giao tử của cây bố mẹ là 8.
Một cơ thể F1 có kiểu gen Dd. Khi giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử abd với tỉ lệ bao nhiêu (không xảy ra trường hợp hoán vị gen)?
(a)
Cơ thể có kiểu gen AaBDddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là bao nhiêu?
(a)
Một người phụ nữ bị chẩn đoán là mặc bệnh Tớcnơ, vậy bộ NST của người này sẽ có bao nhiêu chiếc?
(a)
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn là hoàn toàn. Cho phép lai P: AaBbDd x Aabbdd. Số kiểu tổ hợp giao tử là bao nhiêu?
(a)
Ở người mắc hội chứng Claiphento (XXY) thì bộ NST của người này là bao nhiêu?
(a)
Có bao nhiêu dạng đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi chiều dài của NST?
(a)
Hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp và hạt gạo trong. Quy ước gene: Cây thân cao là A, thân thấp a; cây hạt đục là B, hạt trong là b. Đem lai cây thân cao, hạt đục (thuần chủng) lai với cây thân thấp, hạt trong (thuần chủng). Tỉ lệ cây thân cao, hat đục ở đời con là bao nhiêu %?
(a)
Để tìm ra quy luật di truyền, Mendel đã nghiên cứu trên đối tượng là đậu Hà Lan, ông đã nghiên cứu trên bao nhiêu cặp tính trạng tương phản?
(a)
