WorksheetsQuiz về Dao động cơ học
Total questions: 70
Worksheet time: 35hrs 0mins
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Vật ở vị trí cân bằng O theo chiều dương của trục Ox khi dao động điều hòa có phương trình x = Asin(ωt). Nếu chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng của vật thì thời gian t = 0 là lúc vật ở đâu?
Ở vị trí lắc cực đại thuộc phía âm của trục Ox.
Ở vị trí lắc cực đại thuộc phía dương của trục Ox.
Vị trí cân bằng O theo chiều dương của trục Ox.
Qua vị trí cân bằng O ngược chiều dương của trục Ox.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là?
v²/ω² + a²/ω⁴ = A².
v²/ω² + a²/ω² = A².
ω²/v² + a²/ω² = A².
v²/ω⁴ + a²/ω² = A².
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vecto gia tốc của chất điểm có đặc điểm nào sau đây?
Ở mọi cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
Độ lớn cực tiểu khi vật ở vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vecto vận tốc.
Độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và tốc độ.
Li độ và tốc độ.
Biên độ và gia tốc.
Biên độ và cơ năng.
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động như thế nào?
Nhanh dần đều.
Chậm dần đều.
Nhanh dần.
Chậm dần.
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 2f₁. Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f₂ bằng?
f₁.
2f₁.
4f₁.
f₁/2.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số như thế nào?
Với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
Với tần số bằng tần số dao động riêng.
Mà không chịu ngoại lực tác động.
Với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì động năng của vật cực đại khi nào?
Động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng một nửa chu kì dao động của vật
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cosπft (với Fo và f không đổi, t tính bằng s ) . Tần số dao động cưỡng bức của vật là
f
πf
2πf
0.5f
vecto vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng
cùng hướng chuyển động
hướng về vị trí cân bằng
ngược hướng chuyển động
một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là
mv²
1/2mv²
vm^ 2
1/2m^2 v
để khao sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng, Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại
không dao động
dao động với biên độ cực đại
dao động với biên độ cực tiểu
khi nói sóng âm từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
tần số của nó không thay đổi
bước sóng của nó không thay đổi
chu kì của nó tăng
bước sóng của nó giảm
bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn lao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
cùng tần số cùng phương
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
đơn vị đo cường độ âm là
Oát trên mét vuông (W/m^2)
Ben (B)
Oát trên mét (W/m)
Niuton trên mét vuông(N/m^2)
phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ ?
bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc
sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang
bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
Của sóng âm còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
Của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
Của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
Của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 90°.
Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.
một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng . hệ thức đúng là
v = 2πfλ
v = f/λ
v = λf
v = λ/f
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới bằng bao nhiêu? Hãy giải thích cách xác định vị trí cực tiểu giao thoa.
2kλ với k = 0, ±1, ±2,...
(2k + 1)λ với k = 0, ±1, ±2,...
kλ với k = 0, ±1, ±2,...
(k + 0,5)λ với k = 0, ±1, ±2,...
một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là
2λ
λ
λ/2
λ/2
Khi vật thực hiện một dao động tương ứng với pha dao động sẽ thay đổi một lượng
0 rad.
π/2 rad.
π rad.
2π rad.
Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức
T = 2πω.
T = 2π/ω.
T = πω
T = π/ω.
Trong các dao động được mô tả dưới đây, dao động nào được xem là dao động toàn phần?
khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
.Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động
cùng pha nhau
lệch pha nhau
π/2
lệch pha nhau
π/4
ngược pha nhau
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỉ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động.
biên độ dao động.
chu kỳ dao động.
Chọn câu sai: Năng lượng của một vật dao động điều hòa
Luôn luôn là một hằng số.
Bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
Bằng thế năng của vật khi qua vị trí cân biên.
Biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của một vật dao động điều hòa?
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Chọn phát biểu sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo.
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Cơ năng tỉ lệ với bình phương của tần số dao động.
Cơ năng là 1 hàm số sin
theo thời gian với tần số bằng tần số dao động.
Có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng nhưng cơ năng luôn bảo toàn.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của clđ trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản môi trường.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Chọn câu sai khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần luôn luôn có hại, nên người ta phải tìm mọi cách để khắc phục dao động này.
Lực cản môi trường hay lực ma sát luôn sinh công âm.
Biên độ gây năng lượng dao động giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần càng chậm nếu như năng lượng ban đầu truyền cho hệ dao động càng lớn và hệ số lực cản môi trường càng nhỏ.
Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi chiều dài ℓ = PQ được mô tả như hình bên. Số nút sóng (kể cả hai đầu dây) và số bụng sóng trên dây là
hai nút sóng và ba bụng sóng.
ba nút sóng và bốn bụng sóng.
bốn nút sóng và ba bụng sóng.
bốn nút sóng và sáu bụng sóng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm.
có tính chất sóng.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng?
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-ton.
Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc của Niu-ton.
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn như thế nào?
đơn sắc.
cùng màu sắc.
kết hợp.
cùng cường độ sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
một khoảng vân
một nửa khoảng vân.
một phần tư khoảng vân
hai lần khoảng vân.
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai
khe đến màn quan sát là D, khoảng vân i. Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là
λ = D/ai
λ = aD/i
λ = ai/D
λ = iD/a
Chọn hiện tượng liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng
Màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng.
Bóng đèn trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tới.
Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính.
Vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức ?.
i = λD/a
i = λDa
i = λD/a
i = λa/D
. Thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, ánh sáng có bước sáng λ. Tại A trên màn quan sát cách S
1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2 có vân tối khi
d2 – d1 = (k + 0,5)λ (k ∈ N)
d2 – d1 = kλ (k ∈ N)
d2 – d1 = (k – 1)λ/2 (k ∈ N)
d2 – d1 = kλ/2 (k ∈ N)
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát vị trí của vân sáng N cách vân sáng trung tâm một đoạn
x = kλD/a với k ∈ Z
x = (k + 0,5)λD/a với k ∈ Z
x = kλD/a với k ∈ Z
x = (k + 0,5)λa/D với k ∈ Z
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ, khoảngcách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát vị trí của vân tối N cáchvân sáng trung tâm một đoạn
x = kλD/a với k ∈ Z
x = (k + 0,5)λD/a với k ∈ Z
x = kλD/a với k ∈ Z
x = (k + 0,5)λa/D với k ∈ Z
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng người ta dùng ánh sáng lục thay ánh sáng đơn sắc chàm và đồng
thời giữ nguyên các điều kiện khác thì
vân chính giữa có màu chàm
hệ vân vẫn không đổi
khoảng vân tăng lên.
khoảng vân giảm xuống.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i, nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn sẽ
giảm đi bốn lần.
không đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều là gì?
sóng vô tuyến, có bước sóng khác nhau.
sóng cơ học, có bước sóng khác nhau.
sóng ánh sáng có bước sóng giống nhau.
sóng điện từ có tần số khác nhau.
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia gamma. Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là
tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia gamma, tia hồng ngoại.
tia gamma, tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
tia gamma, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
tia gamma, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Nếu tên sóng điện từ trong chân không ứng với mỗi bước sóng bằng 760 nm
ánh sáng nhìn thấy.
tia hồng ngoại.
sóng vô tuyến.
sóng tử ngoại.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
Phát biểu nào dưới đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Trong quá trình truyền sóng, vector cường độ điện trường và vector cảm ứng từ luôn cùng phương.
Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.
Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Phát biểu nào sau đây sai? Sóng điện từ và sóng cơ có đặc điểm gì?
đều tuân theo quy luật phản xạ.
đều tuân theo quy luật giao thoa.
đều mang năng lượng.
đều truyền được trong chân không.
Cơ thể con người có thân nhiệt 37°C là một nguồn phát ra loại tia nào?
tia hồng ngoại.
tia gamma.
tia X.
tia tử ngoại.
Ánh sáng đơn sắc
có bước sóng 0,75 μm ứng với màu gì?
Lục.
Đỏ.
Tím.
Chàm.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia hồng ngoại có khả năng gây một số phản ứng hóa học.
Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
lệch pha π/2
ngược pha
lệch pha π/4
cùng pha
trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
hai bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
một bước sóng
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang
là phương thẳng đứng.
vuông góc với phương truyền sóng.
trùng với phương truyền sóng.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai ?
Sóng cơ lan truyền được trong chân không.
. Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tần số của sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ của sóng
Bước sóng
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
. Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
. Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng
Đồ thị li độ theo thời gian của dao động điều hòa là một
đoạn thẳng.
đường thẳng.
đường hình sin
đường tròn
Chọn phát biểu sai.
Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái chuyển động được lập đi lập lại như cũ sau những khoảng thời gian
bằng nhau.
Dao động là sự chuyển động có giới hạn trong không gian, lập đi lập lại nhiều lần quanh một VTCB
Quỹ đạo của một dao động điều hòa là 4A.
Dao động điều hòa được coi như hình chiếu của chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng đi qua tâm và nằm
trong mặt phẳng quỹ đạo.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát
giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe
