wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K11-CK1-NH 2025-2026 (2)

Total questions: 33

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Cho các phát biểu sau

(1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.

Số phát biểu đúng là?

(a)  

2.

Cho các tính chất sau: chất khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc, tan nhiều trong nước, màu vàng nhạt, làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Số tính chất mà NH3 có được?

Đáp số : 6

(a)  

3.

Cho các hợp chât sau: (1) CaCl2; (2) CH2 = CH - Cl; (3) C6H5 - CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba(NO3)2. Số hợp chất hữu cơ ?

(a)  

4.
Chọn khẳng định đúng về cân bằng hóa học
a)
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác
b)
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
c)
Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
d)
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt tiếp xúc.
5.
Cho cân bằng hóa học sau 2SO₂ (g)+ O₂ (g) 2SO₃ (g); ΔrH°₂₉₈ < 0 Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
a)
tăng áp suất chung của hệ phản ứng
b)
hạ nhiệt độ
c)
giảm nồng độ SO₃
d)
tăng nhiệt độ
e)
dùng thêm chất xúc tác V₂O₅
6.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự điện li?
a)
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
b)
Sự điện li là quá trình hòa tan một chất trong nước tạo thành dung dịch.
c)
Sự điện lin là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
d)
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.
7.
Đặc điểm nào sau đây đúng khi mô tả về acid mạnh?
a)
Phân li hoàn toàn trong nước.
b)
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
c)
Có khả năng nhận H⁺.
d)
Có khả năng cho H⁺.
8.
Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H⁺ (H₃O⁺) nhất trong dung dịch?
a)
Acid mạnh.
b)
Base mạnh.
c)
Acid yếu.
d)
Nước.
9.
Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên tố nitrogen (₇N) là đúng?
a)
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s²2s²2p³.
b)
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 3 electron hóa trị.
c)
Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.
d)
Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.
10.
Phương trình hóa học nào sau đây Đúng?
a)
NH₃ + HNO₃ → NH₄NO₃
b)
4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O
c)
2NH₃ + 3CuO → N₂ + 3Cu + 3H₂O
d)
AlCl₃ + 3NH₃ + 3H₂O → Al(OH)₃ + 3NH₄Cl
11.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH₃, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
a)
Hồng.
b)
Xanh.
c)
Không màu.
d)
Vàng.
12.
Các alkane như: CH₄, C₂H₆, C₃H₈­, … hợp thành dãy nào dưới đây?
a)
đồng đẳng của ethene.
b)
đồng phân của methane.
c)
đồng đẳng của methane.
d)
đồng phân của alkane.
13.
Điều kiện để alkene có đồng phân hình học?
a)
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bất kì.
b)
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
c)
Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.
d)
4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử ở hai nguyên tử carbon mang nối đôi phải khác nhau.
14.
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm:
a)
1 liên kết pi (Π) và 2 liên kết xích ma (δ).
b)
2 liên kết pi (Π) và 1 liên kết xích ma (δ).
c)
1 liên kết pi (Π) và 1 liên kết xích ma (δ).
d)
2 liên kết pi (Π) và 2 liên kết xích ma (δ).
15.
Alkyne CH≡C-CH(C₂H₅)-CH­(CH₃)-CH₃ có tên gọi là:
a)
3-ethyl-2-methylpent-4-yne.
b)
2-metyl-3-etylpent-4-yne.
c)
4-methyl-3-ethylpent-1-yne
d)
3-ethyl-4-methylpent-1-yne
16.
Trong công nghiệp, sulfuric acid có thể được được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: Chọn các phát biểu Đúng?
a)
Có ba phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh đóng vai trò là chất khử.
b)
Trong quy trình trên, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc.
c)
Trong giai đoạn 3, dùng dung dịch H₂SO₄ 98% hấp thụ SO₃ thu được oleum H₂SO₄.nSO₃, sau đó dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum thu được dung dịch H₂SO₄ đặc.
d)
Với 1 tấn quặng pyrite (chứa 90% FeS₂) thì thu được 950 lít dung dịch H₂SO₄ 20%. Biết hiệu suất cả quá trình là 70%
17.
Các chất hữu cơ eugenol, chavibetol và methyl eugenol được thấy trong thành phần của nhiều loại tinh dầu. Eugenol và isoeugenol là nguyên liệu quan trọng dùng sản xuất vanillin (chất tạo hương cho thực phẩm); chavibetol có tác dụng sát khuẩn, kháng oxygen hoá; methyl eugenol là chất có tác dụng dẫn dụ côn trùng. Sử dụng methyl eugenol có thể "lôi kéo" một số loại côn trùng có hại tập trung lại một khu vực rồi tiêu diệt để bảo vệ mùa màng. Eugenol, chavibetol và methyl eugenol có công thức cấu tạo như sau: Chọn các phát biểu Đúng?
a)
Methyl eugenol có tổng số nguyên tử carbon hydrogen là 14.
b)
Eugenol và methyl eugenol là đồng đẳng của nhau.
c)
Cả 3 chất trên có công thức cấu tạo dạng công thức cấu tạo thu gọn.
d)
Ba chất trên là đồng đẳng của nhau.
18.
Biết nhiệt độ sôi của ethanol và nước lần lượt là 78,3°C và 100°C. Một học sinh đã thiết kế hệ thống chưng cất ethanol như sau Hãy chọn các phát biểu Đúng?
a)
Khi chưng cất dung dịch ethanol và nước, ethanol sẽ chuyển thành hơi sớm hơn.
b)
Khi gặp lạnh hơi ngưng tụ thành chất lỏng chứa chủ yếu ethanol
c)
Trong bình hứng 7, hàm lượng ethanol trong dung dịch cao hơn trong bình cầu 2.
d)
Ống sinh hàn có vai trò cấp nước cho phản ứng dễ xảy ra không
19.

Sự hô hấp của con người liên quan đến phản ứng sau: Hb(aq) + O₂(g) ⇄ HbO₂(aq) Trong đó, phân tử hemoglobin(Hb) sẽ hấp thu oxygen ở phổi tạo ra HbO₂. Cho các phát biểu sau: (a) Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nhất nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải. (b) Ở nhừng người bệnh mà sự hô hấp trở nên khó khăn, người bệnh thường sử dụng oxygen ở nồng độ thấp hơn bình thường để thở. (c) Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chống mặt do ở trên núi cao hàm lượng oxygen loãng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, giải phóng khí oxygen. (d) Nếu trong không khí có lẫn monoxide (CO), cơ thể nhanh chống bị ngộ độc là do CO liên kết với hemoglobin(Hb) tạo thành carboxymoglobin (CoHb), làm giảm khả năng vận chuyển oxygen của máu. Có bao nhiêu phát biểu Đúng?

(a)  

20.

Cho các nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng (a) Các nguồn nước thải chưa xử lý triệt để chảy vào các ao tù nước đọng. (b) Hiện tượng mưa acid làm giảm pH các vùng nước không lưu thông. (c) Do sự phát triển đột biến của các vi sinh vật. (d) Do sự ô nhiễm nguồn nước bởi dầu mỡ, tạo lớp màng chất béo nổi lên mặt nước. Có bao nhiêu nguyên nhân Đúng?

(a)  

21.

Cho các nguồn phát thải sau (a) Núi lửa phun trào. (b) Nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch. (c) Các phương tiện giao thông vận tải. (d) Quá trình quang hợp của cây xanh. Có bao nhiêu nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường?

(a)  

22.

Phổ IR cung cấp thông tin về các mức năng lượng dao động và xoay của các liên kết hóa học trong một phân tử. Cho các phát biểu dưới đây: (a) Thông qua việc phân tích phổ IR, ta có thể dự đoán được sự có mặt của các nhóm chức xuất hiện trong một hợp chất nghiên cứu. (b) Trên phổ hồng ngoại, trục nằm ngang biểu diễn số sóng (cm⁻¹) còn trục thẳng đứng biểu diễn cường độ truyền qua hoặc độ hấp thụ (theo %). (c) Trên phổ IR có các tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truyền qua) ứng với những dao động đặc trưng của các nhóm nguyên tử. (d) Dùng tín hiệu từ phổ IR có thể quy kết được hoàn toàn công thức cấu tạo của một hợp chất bất kỳ. Có bao nhiêu phát biểu Đúng?

(a)  

23.

Phương pháp sắc kí cột có đặc điểm: (a) Pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende,… (b) Pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh. (c) Chất có độ chuyển dịch lớn hơn sẽ cùng với dung môi ra khỏi cột trước. (d) Chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh tốt hơn. (e) Pha động cho vào sắc kí ở trạng thái lỏng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

24.

Thực hiện thí nghiệm ngâm rượu dược liệu: Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. Cho các phát biểu sau: (a) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp kết tinh. (b) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (c) Chiết lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn. (d) Chiết lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

25.

Cho các chất có công thức cấu tạo: CH₃OH (A), CH₃COOH (B), CH₃CH₂OCH₃ (C), CH₃CH₂CHO (D), CH₃COOCH₃ (E) và CH₃CH₂COOH (F). Số chất nào trong các chất trên có tính chất tương tự nhau

(a)  

26.

Cho các câu sau: (a) Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định. (b) Liên kết giữa các nguyên tử cacbon với các nguyên tử phi kim trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. (c) Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là những chất đồng đẳng của nhau. (d) Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau. (e) Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm −CH₂−, nhưng có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. (f) Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. (g) Acid acetic CH₃COOH và ethyl acetat CH₃COOC₂H₅ là đồng đẳng của nhau vì phân tử của chúng hơn kém nhau 2 nhóm −CH₂− và chúng đều tác dụng được với dung dịch kiềm. Số phát biểu đúng là

(a)  

27.

ĐIỀN KHUYẾT: "Trong phân tử hydrocarbon no, mạch hở (còn gọi là (a)   ) chỉ chứa các liên kết s (sigma)."

28.

ĐIỀN KHUYẾT: "Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử (a)   với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự liên kết."

29.

ĐIỀN KHUYẾT: "Ở điều kiện thường, Sulfur là chất rắn, màu vàng, (a)   trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS₂), …."

30.

ĐIỀN KHUYẾT: "Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không màu, (a)   mạnh trong không khí ẩm. Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào."

31.

Saccharose (đường) là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt nóng chảy ở 185°C. Biết độ tan của saccharose ở 90°C là 420 gam/100 gam nước, ở 20°C là 211,5 gam/100 gam nước. Tính khối lượng saccharose kết tinh (theo Kg) khi làm nguội 780 gam dung dịch saccharose bão hòa ở 90°C xuống 20°C. Làm tròn đến hàng đơn vị.

(a)  

32.

Chất hữu cơ (A) có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Biết kết quả phân tích nguyên tố của (A) có 40% C; 53,33% O về khối lượng; còn lại là H. Phân tử khối của (A) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Tổng số nguyên tử C và O trong 1 mol chất (A) là bao nhiêu?

(a)  

33.

Chất hữu cơ (X) là chất lỏng không màu, để lâu có màu vàng, mùi hạnh nhân, được dùng điều chế chất thơm, phẩm nhuộm loại triphenylmethane, …. Phân tích nguyên tố của hợp chất này có phần trăm khối lượng các nguyên tố: %C = 79,25% và %H : %O = 0,375. Khối lượng mol phân tử của (X) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Tính tổng giá trị của số nguyên tử C và số H trong nhóm chức của (X).

(a)