WorksheetsK11-CK1-NH 2025-2026 (2)
Total questions: 33
Worksheet time: 18mins
Cho các phát biểu sau
(1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.
(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.
(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.
Số phát biểu đúng là?
(a)
Cho các tính chất sau: chất khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc, tan nhiều trong nước, màu vàng nhạt, làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Số tính chất mà NH3 có được?
Đáp số : 6
(a)
Cho các hợp chât sau: (1) CaCl2; (2) CH2 = CH - Cl; (3) C6H5 - CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba(NO3)2. Số hợp chất hữu cơ ?
(a)
Sự hô hấp của con người liên quan đến phản ứng sau:
Hb(aq) + O₂(g) ⇄ HbO₂(aq)
Trong đó, phân tử hemoglobin(Hb) sẽ hấp thu oxygen ở phổi tạo ra HbO₂.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nhất nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải.
(b) Ở nhừng người bệnh mà sự hô hấp trở nên khó khăn, người bệnh thường sử dụng oxygen ở nồng độ thấp hơn bình thường để thở.
(c) Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chống mặt do ở trên núi cao hàm lượng oxygen loãng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, giải phóng khí oxygen.
(d) Nếu trong không khí có lẫn monoxide (CO), cơ thể nhanh chống bị ngộ độc là do CO liên kết với hemoglobin(Hb) tạo thành carboxymoglobin (CoHb), làm giảm khả năng vận chuyển oxygen của máu.
Có bao nhiêu phát biểu Đúng?
(a)
Cho các nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng
(a) Các nguồn nước thải chưa xử lý triệt để chảy vào các ao tù nước đọng.
(b) Hiện tượng mưa acid làm giảm pH các vùng nước không lưu thông.
(c) Do sự phát triển đột biến của các vi sinh vật.
(d) Do sự ô nhiễm nguồn nước bởi dầu mỡ, tạo lớp màng chất béo nổi lên mặt nước.
Có bao nhiêu nguyên nhân Đúng?
(a)
Cho các nguồn phát thải sau
(a) Núi lửa phun trào.
(b) Nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.
(c) Các phương tiện giao thông vận tải.
(d) Quá trình quang hợp của cây xanh.
Có bao nhiêu nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường?
(a)
Phổ IR cung cấp thông tin về các mức năng lượng dao động và xoay của các liên kết hóa học trong một phân tử. Cho các phát biểu dưới đây:
(a) Thông qua việc phân tích phổ IR, ta có thể dự đoán được sự có mặt của các nhóm chức xuất hiện trong một hợp chất nghiên cứu.
(b) Trên phổ hồng ngoại, trục nằm ngang biểu diễn số sóng (cm⁻¹) còn trục thẳng đứng biểu diễn cường độ truyền qua hoặc độ hấp thụ (theo %).
(c) Trên phổ IR có các tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truyền qua) ứng với những dao động đặc trưng của các nhóm nguyên tử.
(d) Dùng tín hiệu từ phổ IR có thể quy kết được hoàn toàn công thức cấu tạo của một hợp chất bất kỳ.
Có bao nhiêu phát biểu Đúng?
(a)
Phương pháp sắc kí cột có đặc điểm:
(a) Pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende,…
(b) Pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.
(c) Chất có độ chuyển dịch lớn hơn sẽ cùng với dung môi ra khỏi cột trước.
(d) Chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh tốt hơn.
(e) Pha động cho vào sắc kí ở trạng thái lỏng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Thực hiện thí nghiệm ngâm rượu dược liệu:
Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp kết tinh.
(b) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn
(c) Chiết lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.
(d) Chiết lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho các chất có công thức cấu tạo: CH₃OH (A), CH₃COOH (B), CH₃CH₂OCH₃ (C), CH₃CH₂CHO (D), CH₃COOCH₃ (E) và CH₃CH₂COOH (F). Số chất nào trong các chất trên có tính chất tương tự nhau
(a)
Cho các câu sau:
(a) Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định.
(b) Liên kết giữa các nguyên tử cacbon với các nguyên tử phi kim trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
(c) Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là những chất đồng đẳng của nhau.
(d) Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau.
(e) Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm −CH₂−, nhưng có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.
(f) Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
(g) Acid acetic CH₃COOH và ethyl acetat CH₃COOC₂H₅ là đồng đẳng của nhau vì phân tử của chúng hơn kém nhau 2 nhóm −CH₂− và chúng đều tác dụng được với dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
(a)
ĐIỀN KHUYẾT: "Trong phân tử hydrocarbon no, mạch hở (còn gọi là (a) ) chỉ chứa các liên kết s (sigma)."
ĐIỀN KHUYẾT: "Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử (a) với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự liên kết."
ĐIỀN KHUYẾT: "Ở điều kiện thường, Sulfur là chất rắn, màu vàng, (a) trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS₂), …."
ĐIỀN KHUYẾT: "Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không màu, (a) mạnh trong không khí ẩm. Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào."
Saccharose (đường) là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt nóng chảy ở 185°C. Biết độ tan của saccharose ở 90°C là 420 gam/100 gam nước, ở 20°C là 211,5 gam/100 gam nước. Tính khối lượng saccharose kết tinh (theo Kg) khi làm nguội 780 gam dung dịch saccharose bão hòa ở 90°C xuống 20°C. Làm tròn đến hàng đơn vị.
(a)
Chất hữu cơ (A) có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Biết kết quả phân tích nguyên tố của (A) có 40% C; 53,33% O về khối lượng; còn lại là H. Phân tử khối của (A) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Tổng số nguyên tử C và O trong 1 mol chất (A) là bao nhiêu?
(a)
Chất hữu cơ (X) là chất lỏng không màu, để lâu có màu vàng, mùi hạnh nhân, được dùng điều chế chất thơm, phẩm nhuộm loại triphenylmethane, …. Phân tích nguyên tố của hợp chất này có phần trăm khối lượng các nguyên tố: %C = 79,25% và %H : %O = 0,375. Khối lượng mol phân tử của (X) được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất.
Tính tổng giá trị của số nguyên tử C và số H trong nhóm chức của (X).
(a)
