Font size
Worksheetshóa CKI 10
Total questions: 92
Worksheet time: 2hrs 21mins
Câu 1: Potassium là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật và con người. Trong cơ thể người khoảng 98% lượng potassium được tìm thấy ở các tế bào. Trong đó, khoảng 80% lượng potassium được tìm thấy trong các tế bào cơ, khoảng 20% còn lại được tìm thấy trong xương, gan và tế bào hồng cầu. Nguyên tử potassium có tổng số hạt là 58, số hạt mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt.
Nguyên tử potassium có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1.
Potassium thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA trong bảng tuần hoàn hóa học.
Potassium tạo được công thức hợp chất với oxygen là K2O và là một acid oxide.
Tính base được tạo bởi potassium yếu hơn Ca(OH)2.
Câu 1: Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Aluminium được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,… đặc biệt dùng trong công nghệ sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tử Aluminium thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.
Trong hạt nhân nguyên tử Aluminium có 13 hạt proton.
Nguyên tử Aluminium có 3 lớp electron.
Nguyên tố Aluminium có có tính kim loại mạnh hơn nguyên tố có số hiệu 11.
oxide cao nhất của Aluminium có công thức Al2O3 là basic oxide.
Câu 1: Sodium (11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức hydroxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là NaOH, Mg(OH)2.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Công thức oxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là Na2O, MgO2
Câu 1: Carbon (6C) và nitrogen (7N) thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức oxide cao nhất của carbon và nitrogen lần lượt là CO2, N2O5.
Công thức hydroxide cao nhất của carbon và nitrogen lần lượt là H2CO3, H2NO5.
Theo xu hướng biến đổi tính phi kim, carbon có tính phi kim mạnh hơn nitrogen.
Tính acid của carbonic acid yếu hơn tính acid của nitric acid.
Câu 1: X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau:
X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp.
X là kim loại, Y là phi kim.
XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.
Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base.
Câu 1: Potassium (19K) và calcium (20Ca) thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của potassium và calcium lần lượt là K2O và CaO.
Tính base của potassium hydroxide yếu hơn calcium hydroxide.
Khi phản ứng với dung dịch HCl, potassium hydroxide và calcium hydroxide đều tạo ra hợp chất ion.
Oxide K2O và CaO tan vào nước tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Câu 1: Phosphorus (15P) và sulfur (16S) thuộc chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Phosphorus và sulfur lần lượt là P2O5 và SO2.
Tính acid của Phosphoric acid yếu hơn sulfuric acid.
Phosphoric acid và sulfuric acid đều phản ứng với dung dịch potassium hydroxide.
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Phosphorus và sulfur lần lượt là P2O3 và SO3
Câu 1: Cho các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2.
Thứ tự giảm dần tính base là Na2O, MgO, Al2O3, SiO2.
Hoá trị của Na, Mg, Al, Si trong các oxide trên lần lượt là 1, 2, 3, 4.
Các oxide Na2O, MgO, Al2O3, SiO2 đều tan hoàn toàn trong nước.
Các oxide Na2O, MgO, Al2O3, SiO2 đều tác dụng với dung dịch HCl.
Câu 1: Cho các hydroxide sau: NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3 , Al(OH)3.
Thứ tự giảm dần tính base là NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3, Al(OH)3.
Các oxide tương ứng là Na2O, MgO, SiO2, Al2O3.
Các hydroxide NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3 , Al(OH)3 đều tác dụng với dung dịch HCl.
Các hydroxide NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3 , Al(OH)3 đều tan hoàn toàn trong nước.
Câu 1: Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất.
Nguyên tử Na (Z = 11) có 1 electron hóa trị.
Nguyên tử F (Z = 9) có 5 electron hóa trị.
Để tạo thành NaF, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne.
Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar.
Câu 1: Phosphine là hợp chất hóa học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là PH3. Đây là chất khí không màu có mùi tỏi, rất độc, không bền tự cháy trong không khí ở nhiệt độ thường và tạo thành khối phát sáng bay lơ lửng. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thực vật và thường xuất hiện trong thời tiết mưa phùn (hiện tượng “ma trơi”).
Nguyên tử P (Z = 15) có 3 electron hóa trị.
Nguyên tử H (Z = 1) có 1 electron hóa trị.
Để tạo thành phân tử PH3 thì nguyên tử P đã nhường 3 electron và mỗi nguyên tử H đã nhận 1 electron.
Để tạo thành phân tử PH3 thì nguyên tử P đã góp chung 3 electron với 3 nguyên tử H.
Câu 1: Nguyên tử sodium có cấu hình là [Ne] 3s1.
Nguyên tử sodium có 1 electron hóa trị.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử sodium là nhường 1 electron để đạt được lớp vỏ 8 electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar.
Sơ đồ mô tả nguyên tử sodium nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng:
Sơ đồ mô tả nguyên tử sodium nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng:
Na+ được tạo thành từ Na theo quy tắc octet có số electron là 10.
Câu 1: Nguyên tử chlorine có cấu hình là [Ne] 3s23p5.
Nguyên tử chlorine có 5 electron hóa trị.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử chlorine là nhận 1 electron để đạt được lớp vỏ 8 electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar.
Sơ đồ mô tả nguyên tử chlorine nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng:
Sơ đồ mô tả nguyên tử chlorine nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng:
Na+ được tạo thành từ Na theo quy tắc octet có số electron là 10.
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar] 4s1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron là [Ne] 3s23p5.
X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim.
Hợp chất tạo bởi hai nguyên tố X và Y có công thức là XY.
Liên kết hóa học giữa X và Y là liên kết cộng hóa trị.
Nguyên tử X tạo được anion X+, nguyên tử Y tạo được cation Y–.
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar] 4s2, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron là [He] 2s22p4. Hợp chất M được tạo bởi hai nguyên tố X và Y.
X là nguyên tử kim loại điển hình, Y là nguyên tử phi kim điển hình.
Hợp chất M có công thức là XY.
Nguyên tử X nhường 2 electron để tạo thành ion dương X2–, nguyên tử Y nhận 2 electron để tạo thành ion âm Y2+.
Hợp chất M thuộc loại hợp chất ion.
Câu 1: Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodide phóng xạ, bảo vệ và làm giảm nguy cơ ung thu tuyến giáp.
Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
Liên kết hóa học trong phân tử KI là liên kết ion.
Hợp chất được KI được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu là K2+ và I2–.
Ở điều kiện thường, KI là chất rắn, dễ nóng chảy nhưng khó bay hơi.
Câu 1: Nguyên tố X tích lũy trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Y được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; anion Y- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 4p6.
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Y là XY.
Hợp chất tạo bởi X và Y khi tan trong nước không dẫn điện.
Hợp chất XY là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.
Tổng số hạt mang điện dương của 2 nguyên tử X và Y là 54.
Câu 1: Trong không khí, khí nitrogen chiếm tỉ lệ lớn nhất khoảng 78%. Ở dạng đơn chất, nitrogen tồn tại dạng phân tử N2.
Công thức Lewis của phân tử N2 là NºN.
Trong phân tử N2, giữa hai nguyên tử nitrogen có ba cặp electron dùng chung.
c. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Ở điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt hoá học vì có liên kết ba bền vững.
Câu 1: Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động vật, thực vật trên Trái Đất. Ở dạng đơn chất, oxygen tồn tại dạng phân tử O2.
Công thức Lewis của phân tử O2 là
Công thức Lewis của phân tử O2 là
Trong phân tử O2, giữa hai nguyên tử oxygen có hai cặp electron dùng chung.
Liên kết hóa học trong phân tử O2 là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Ở điều kiện thường, khí O2 tan ít trong nước.
Câu 1: Độ âm điện của N và H tương ứng là 3,04 và 2,2. Phân tử NH3 do ba nguyên tử hydrogen kết hợp với một nguyên tử nitrogen.
Liên kết H-N trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực.
Phân tử NH3 tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H-N trong phân tử NH3 bị lệch về phía nguyên tử N.
Trong phân tử NH3 có 1 liên kết sigma () và 3 liên kết pi (π).
Câu 1: "Nước" là tên trạng thái lỏng của H2O ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất. Nước bao phủ 71% bề mặt Trái đất, chủ yếu ở các biển và đại dương. Cho giá trị độ âm điện của nguyên tố H và O lần lượt là 2,20 và 3,44.
Liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O phân bố đều giữa hai nguyên tử.
Nguyên tử O còn 4 electron hoá trị riêng.
H2O là dung môi phân cực có thể hòa tan các chất phân cực.
Câu 1: Methane thường được sử dụng để làm nhiên liệu trong các lò nướng, máy nước nóng, lò nung, xe ôtô do quá trình đốt cháy methane trong oxygen tỏa ra lượng nhiệt lớn. Methane ở dạng khí nén được dùng làm nhiên liệu cho ôtô, xe máy,… do đặc tính thân thiện với môi trường. Cho biết công thức phân tử của methane là CH4; độ âm điện của carbon và hydrogen tương ứng là 2,55 và 2,2.
Số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon với bốn nguyên tử hydrogen là 4.
Liên kết H-C trong phân tử CH4 thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực.
Phân tử CH4 có công thức Lewis và công thức cấu tạo giống nhau.
Trong phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn.
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa với bốn phân tử nước khác.
Giữa các phân tử H2O có chứa liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Thể tích nước đá lớn hơn thể tích nước lỏng.
Liên kết O-H phân cực mạnh hơn liên kết H-S.
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ sôi của nước cao hơn hydrogen sulfide là do nước có kích thước phân tử lớn hơn hydrogen sulfide.
Cả hai chất trên đều có liên kết hydrogen liên phân tử.
Liên kết O-H trong phân tử H2O phân cực mạnh hơn liên kết S-H trong phân tử H2S.
Cả hai phân tử đều có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Câu 1: Khối lượng mol (g/mol) của nước, ammonia (NH3) và methane (CH4) lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 oC, còn ammonia sôi ở – 33,35 oC và methane sôi ở – 161,58 oC.
H2O và NH3 tạo được liên kết hydrogen còn CH4 thì không.
H2O, CH4 và NH3 đều tạo được liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen trong CH4 bền hơn trong NH3
Liên kết hydrogen trong H2O bền hơn trong NH3.
Câu 1: Khối lượng mol (g/mol) của nước, ammonia (NH3) và methane (CH4) lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 oC, còn ammonia sôi ở –33,35 oC và methane sôi ở –161,58 oC.
Các phân tử H2O, NH3 và CH4 đều chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Các phân tử H2O và NH3 tạo được liên kết hydrogen.
Phân tử CH4 có nhiệt độ sôi thấp nhất là do phân tử khối nhỏ nhất.
Phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen nhiều hơn phân tử H2O và CH4.
Câu 1: Các đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử thường có tương tác với nhau. Cho bảng sau:
Năng lượng liên kết X-X càng lớn thì liên kết càng bền.
Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng do khối lượng phân tử tăng từ F2 đến I2.
Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử lớn nhất.
Phân tử I2 có tương tác van der Waals lớn nhất.
Câu 1: Cho giá trị nhiệt độ nóng chảy của dãy hydrogen halide (HX) ở bảng sau:
a. Liên kết giữa các nguyên tử trong hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.
b. Nhiệt độ nóng chảy của HI lớn nhất trong dãy do nguyên tử I có kích thước lớn nhất.
c. Tương tác van der Waals giữa các phân tử HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
d. Nhiệt độ nóng chảy của HF lớn hơn HCl là do giữa các phân tử HF có tồn tại liên kết hydrogen.
Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư, tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử X2Y có tồng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Phần trăm khối lượng của Y trong oxide cao nhất của Y là?
Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư, tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử X2Y có tồng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Phần trăm khối lượng của Y trong hợp chất khí với hydrogen của Y là?
R thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p?
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì?
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 11, 17, 18, 19 và 20. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố phi kim?
Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3, được sử dụng để trung hoà các thành phần acid của dầu thô, bảo vệ thiết bị không bị ăn mòn trong ngành công nghiệp dầu khí. Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxide cao nhất. % khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen là bao nhiêu ?
: Có bao nhiêu hợp chất chỉ chứa liên kết cộng hoá trị trong dãy các chất sau: NH3, CaO, PCl3, H2S, NaOH, O2, HCl?
Câu 1: Cho nguyên tử các nguyên tố sau: Na (Z=11), K (Z=19), Mg (Z=12), F (Z=9), Al (Z=13), S (Z=16). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như Ne.
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính các sợi như sợi thủy tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất của X chứa 53,3% oxygen về khối lượng, thường được dùng để sản xuất cửa sổ, lọ thủy tinh. Tính nguyên tử khối của X?
Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Số phân tử có liên kết ion là?
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử Na (Z=11) đã nhường bao nhiêu electron?
Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ethylene (C2H4) là bao nhiêu?
Nguyên tử nitrogen có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt dược cấu hình electron bền vững?
Nguyên tử aluminium có xu hướng nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: Li (Z = 3), O (Z = 8), F (Z = 9), P (Z = 15), Mg (Z = 12), K (Z = 19). Có bao nhiêu nguyên tử trong các nguyên tử trên có xu hướng nhường electron để tạo ion?
Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: F (Z = 9), Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Ca (Z = 20). Có bao nhiêu nguyên tử trong các nguyên tử trên có xu hướng nhận electron để tạo ion?
Trong công thức H2O, có bao nhiêu electron đã tham gia liên kết?
Trong các phân tử sau: H2O, NO2, CO2, Cl2 và BH3. Quy tắc octet không đúng với bao nhiêu phân tử trong các phân tử trên?
Cho các phân tử sau: SF6, PCl5, BeCl2, NO và H2S. Có bao nhiêu phân tử “không tuân theo” quy tắc octet?
Cho dãy các ion sau: SO42–, NO3–, Al3+, Na+, CO32–, NH4+, K+, PO43–, OH–, Ca2+ và Br–. Có bao nhiêu ion trong dãy trên thuộc loại ion đa nguyên tử?
Cho dãy các ion sau: SO42–, NO3–, Al3+, Na+, CO32–, NH4+, K+, PO43–, OH–, Ca2+ và Br–. Có bao nhiêu ion trong dãy trên thuộc loại ion đơn nguyên tử?
anion X2– để đạt cấu hình electron là 1s22s22p6. Cho biết X có bao nhiêu electron?
cation Y+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Cho biết Y có bao nhiêu electron?
Cho các chất sau: NaCl, K2O, BaCl2, CaF2, Cl2. Có bao nhiêu phân tử có liên kết ion?
Câu 1: Có bao nhiêu hợp chất chứa liên kết ion trong các hợp chất sau: Na2O; KCl; HCl; K2O; MgO; H2S; NaCl và CO2?
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố oxygen thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA; nguyên tố silicon thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA. Có bao nhiêu cặp electron chung trong liên kết giữa nguyên tử silicon và mỗi nguyên tử oxygen của phân tử SiO2?
Nguyên tố bromine (Br) thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Sau khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, nguyên tử bromine còn bao nhiêu electron chưa tham gia liên kết?
Cho các chất sau: N2, H2, NH3, NaCl, F2, CaO và H2O. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là bao nhiêu?
Cho các chất sau: H2S; SO2; KCl; CaO; NH3; HCl; I2 và K2S. Có bao nhiêu chất có liên kết cộng hóa trị?
Cho các phân tử sau: O2, CO2, H2S, NH3, CS2, CCl4, C2H4 và C2H2. Có bao nhiêu phân tử có chứa liên đôi trong phân tử?
Có bao nhiêu chất mà trong phân tử chứa liên kết ba trong dãy các chất sau N2, O2, NF3, CS2 và C2H2?
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3 và C2H5OH. Có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen?
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2 và HCl. Có bao nhiêu phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại?
Giữa H2O và HF có thể tạo ra bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại bao nhiêu loại liên kết hydrogen?
Câu 1: Chlorine có hai đồng vị 37/17Cl (Chiếm 24,23%) và 35/17 Cl (Chiếm 75,77%). Nguyên tử khối trung bình của Chlorine:
37,5.
35,5.
35.
37.
Câu 1: Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14/7 N (99,63%) và 15/7 N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
14,7.
14,0.
14,4.
13,7.
Câu 1: Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Câu 1: Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Câu 1: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Câu 1: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
Câu 1: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố có trong bảng tuần hoàn hóa học là
O
F
S
N
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Al
p
S
K
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine.
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Berylium.
Caesium.
Phosphorus.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.
Nguyên tử có Z = 12 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z = 10.
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.
Câu 1: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Câu 1: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N> Si> Mg> K. .
K> Mg> Si> N.
K> Mg> N> Si.
Mg> K> Si> N
Câu 1: Các quả cầu sau đây mô tả cho bán kính nguyên tử ngẫu nhiên các nguyên tố: Na (Z = 11),
S (Z = 16), Cl (Z = 17), K (Z = 19).Thứ tự (1), (2), (3), (4) về bán kính sẽ tương ứng với dãy nguyên tố nào sau đây?
K, Na, S, Cl.
Na, S, Cl, K.
Cl, S, Na, K.
K, Cl, S, Na.
Câu 1: Cho các nguyên tố sau: 14Si, 15P và 16S. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
14Si (2,19); 15P (1,9); 16S (2,58).
14Si (2,58); 15P (2,19); 16S (1,9).
14Si (1,90); 15P (2,19); 16S (2,58).
14Si (1,90); 15P (2,58); 16S (2,19).
Câu 1: Độ âm điện của các nguyên tố 12Mg, 13Al, 5B và 7N được sắp xếp theo chiều tăng dần là
Mg < B < Al < N.
Mg < Al < B < N.
B < Mg < Al < N.
Al < B < Mg < N.
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.
XO3, H2XO4, tính acid.
XO2, H2XO3, tỉnh acid.
XO, X(OH)2, tỉnh base.
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có lớp electron ngoài cùng là 3s23p1. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.
XO3, HXO3, tính acid.
X2O, XOH, tỉnh base.
XO, X(OH)2, tỉnh base.
Câu 1: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hoá trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
S
As
N
P
Câu 1: M là nguyên tố có hóa trị cao nhất đối với oxygen bằng hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen. Oxide cao nhất của M chứa 72,72% khối lượng oxygen. M là nguyên tố nào sau đây?
C
Si
P
N
Câu 1: Chỉ ra nội dung sai khi nói về tính chất chung của hợp chất ion?
Khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước.
Trong tinh thể chứa các ion nên dẫn được điện.
Các hợp chất ion đều khá rắn
Câu 1: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,..
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl.
Chất khí ở điều kiện thường.
Có cấu trúc tinh thể.
Phân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2- và O2-.
Câu 1: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO2.
CH4.
H2O.
Câu 1: Cho các giá trị độ âm điện: Na (0,93), Ca (1,00), O (3,44), Al (1,61), Cl (3,16), Br (2,96). Chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là
AlCl3.
NaBr.
CaO.
Na2O.
Câu 1: Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Câu 1: Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các electron trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các neutron và proton trong hạt nhân.
Câu 1: Tương tác van der Waals tăng khi
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng.
