wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Hóa học lớp 10 – Bảng tuần hoàn và liên kết hóa học

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3 . X thuộc loại nguyên tố nào?

a)

s

b)

p

c)

d

d)

f

2.

Trong bảng tuần hoàn, mỗi chu kì được xác định bởi đặc điểm nào của nguyên tử?

a)

Số electron hóa trị

b)

Số lớp electron

c)

Số proton

d)

Số neutron

3.

Khái niệm "nhóm" trong bảng tuần hoàn dùng để chỉ những nguyên tố có đặc điểm gì?

a)

Cùng số lớp electron

b)

Cùng số proton

c)

Cùng số electron hóa trị

d)

Cùng số neutron

4.

Chọn phương án đúng để hoàn thành các chỗ trống: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ...(1)... trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(2)... Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(3)...

a)

(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô

b)

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm

c)

(1) ô, (2) họ, (3) nhóm

d)

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính

5.

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là gì?

a)

Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

b)

Các nguyên tố được xếp theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử sẽ được xếp thành một nhóm

d)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron lớp ngoài cùng sẽ được xếp thành một hàng ở chu kì

6.

Để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, người ta dựa vào đại lượng nào?

a)

Số proton trong hạt nhân và bán kính nguyên tử

b)

Khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử

c)

Số khối và số electron hóa trị

d)

Số điện tích hạt nhân và cấu hình electron nguyên tử

7.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì đại lượng và tính chất nào biến đổi như thế nào?

a)

Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần

b)

Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần

c)

Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần

d)

Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần

8.

So sánh tính kim loại của Al, Na, Mg đúng là:

a)

Na > Mg > Al

b)

Al > Mg > Na

c)

Mg > Na > Al

d)

Al > Na > Mg

9.

So sánh tính phi kim của P, S, Cl đúng là:

a)

P > S > Cl

b)

Cl > S > P

c)

P > Cl > S

d)

S > Cl > P

10.

Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

a)

Số electron lớp ngoài cùng

b)

Số lớp electron

c)

Hóa trị cao nhất với oxi

d)

Tính kim loại

11.

Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

a)

Số electron lớp ngoài cùng

b)

Số lớp electron

c)

Hóa trị cao nhất với oxi

d)

Tính kim loại

12.

Muối ăn (chất rắn màu trắng dùng trong túi nhựa) là gì?

a)

Các phân tử NaCl

b)

Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl− được phân bố luân phiên, đều đặn trên mỗi đỉnh

c)

Các ion Na+ và Cl−

d)

Các tinh thể hình lập phương: các ion Na+ và Cl− được phân bố luân phiên, đều đặn từng phân tử riêng rẽ

13.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử R có dạng: 3s3p33s3p^3 . Trong bảng tuần hoàn, R thuộc vị trí nào?

a)

Chu kì 3, nhóm VIIIA

b)

Chu kì 3, nhóm VA

c)

Chu kì 5, nhóm IIIA

d)

Chu kì 4, nhóm VIIA

14.

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của X là:

a)

1s22s22p31s^2 2s^2 2p^3

b)

1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3

c)

1s22s22p51s^2 2s^2 2p^5

d)

1s22s22p63s23p21s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2

15.

Nguyên tố X ( Z=17Z=17 ). Công thức oxide cao nhất của X là:

a)

X2O3X_2O_3

b)

X2O5X_2O_5

c)

X2O7X_2O_7

d)

XO3XO_3

16.

Nguyên tử của nguyên tố nào có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

17.

Theo quy tắc octet, nguyên tử có xu hướng đạt cấu trúc bền giống như đối tượng nào?

a)

Kim loại kiềm gần kề

b)

Kim loại kiềm thổ gần kề

c)

Nguyên tử halogen gần kề

d)

Nguyên tử khí hiếm gần kề

18.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử potassium ( Z=19Z=19 ) phải nhường đi bao nhiêu electron?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

19.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi cơ chế nào?

a)

Sự góp chung các electron độc thân

b)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

c)

Sự cho – nhận cặp electron hóa trị

d)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do

20.

Ở các nút mạng của tinh thể sodium chloride là gì?

a)

Các ion Na+ , Cl−

b)

Phân tử NaCl

c)

Các nguyên tử Na, Cl

d)

Các nguyên tử và phân tử Na, Cl2

21.

Trong tinh thể NaCl, yếu tố liên kết giữa các tiểu phần là gì?

a)

Các ion Na+ và ion Cl− hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

b)

Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết

c)

Các ion Na+ và ion Cl− góp chung cặp electron hình thành liên kết

d)

Nguyên tử natri và nguyên tử clo hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

22.

Ion hydrogen có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào?

a)

He

b)

Ne

c)

Ar

d)

Kr

23.

Các hợp chất thường tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường là do chúng có đặc điểm nào?

a)

Cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện rất mạnh giữa các ion trái dấu

b)

Cấu trúc hình lập phương

c)

Cấu trúc tinh thể và lực hút mạnh

d)

Cấu trúc tinh thể và liên kết bền giữa các ion

24.

Phát biểu nào đúng khi nói về liên kết cho nhận?

a)

Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị

b)

Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết ion

c)

Liên kết cho nhận là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung có nguồn gốc từ cả hai

d)

Trong liên kết cho nhận có sự trao đổi điện tích giữa hai phân tử

25.

Liên kết cộng hóa trị là gì?

a)

Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử phi kim bằng một hay nhiều cặp electron chung

b)

Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung

c)

Liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

d)

Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron có nguồn gốc từ một trong 2 phần tử đó

26.

Năng lượng cần thiết để phá vỡ 11 mol liên kết xác định trong phân tử ở thể khí, tại 2525^\circ C và 11 bar được gọi là gì?

a)

Năng lượng liên kết

b)

Năng lượng hạt nhân

c)

Năng lượng nguyên tử

d)

Năng lượng hóa học

27.

Cho độ âm điện của H =2,2=2{,}2 , K =0,82=0{,}82 , Cl =3,16=3{,}16 , N =3,04=3{,}04 , C =2,55=2{,}55 và O =3,44=3{,}44 . Phân tử có liên kết ion là:

a)

Cl 2_2 O

b)

KCl

c)

NH 3_3

d)

CH 4_4

28.

Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ trục sẽ tạo nên loại liên kết nào?

a)

Liên kết π\pi

b)

Liên kết σ\sigma

c)

Liên kết tĩnh điện

d)

Liên kết đơn

29.

Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên loại liên kết nào?

a)

Liên kết π\pi

b)

Liên kết σ\sigma

c)

Liên kết tĩnh điện

d)

Liên kết đơn

30.

Cho độ âm điện của H =2,2=2{,}2 , K =0,82=0{,}82 , Cl =3,16=3{,}16 , N =3,04=3{,}04 , C =2,55=2{,}55 và O =3,44=3{,}44 . Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là:

a)

Cl 2_2 O

b)

KCl

c)

NH 3_3

d)

CH 4_4

31.

Cho các chất sau: O 2_2 , H 2_2 O, Cl 2_2 O, KCl, HF. Có bao nhiêu chất thuộc loại liên kết cộng hóa trị phân cực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Ion chloride có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào?

a)

He

b)

Ne

c)

Ar

d)

Kr

33.

Cho các chất sau: O 2_2 , K 2_2 O, Cl 2_2 O, KCl, NaF. Có bao nhiêu chất thuộc loại liên kết ion?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt: 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1 ; 1s22s22p63s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2 ; 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1 . Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính kim loại là:

a)

Z, Y, X

b)

X, Y, Z

c)

Y, Z, X

d)

Z, X, Y

35.

Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p31s^2 2s^2 2p^3 . Công thức hợp chất oxide ứng với hoá trị cao nhất của R và hydride tương ứng là:

a)

R2O5R_2O_5 , RH 5_5

b)

R2O3R_2O_3 , RH

c)

R2O7R_2O_7 , RH

d)

R2O5R_2O_5 , RH 3_3

36.

Nguyên tử của nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p43p^4 . Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid–base của chúng là:

a)

X2O3X_2O_3 , X(OH)3X(OH)_3 , tính lưỡng tính

b)

XO3XO_3 , H 2XO4_2XO_4 , tính acid

c)

XO2XO_2 , H 2XO3_2XO_3 , tính acid

d)

XOXO , X(OH)2X(OH)_2 , tính base

37.

Về liên kết ion, xét các nhận định: (a) Hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu; (b) Một nguyên tử nhường electron thành ion dương, nguyên tử kia nhận electron thành ion âm; (c) Tổng số electron cho và nhận bằng nhau; (d) Liên kết ion thường hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau lớn. Số nhận định đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Cho các nhận định sau về liên kết ion và tính dẫn điện của hợp chất ion, hãy xác định số nhận định đúng: (1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu. (2) Hợp chất ion thường tan tốt trong nước. (3) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái nóng chảy. (4) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt khi ở dạng dung dịch. (5) Liên kết ion có cặp electron dùng chung. Số nhận định đúng là?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

39.

Trong ion Na+, chọn phương án đúng.

a)

Số electron nhiều hơn số proton

b)

Số proton nhiều hơn số electron

c)

Số electron bằng số proton

d)

Số electron bằng hai lần số proton

40.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về orbital nguyên tử (AO) và mô hình nguyên tử hiện đại.

a)

AO là vùng không gian xung quanh hạt nhân, nơi xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

b)

AO s có dạng đối xứng cầu, còn AO p có dạng hình số tám nổi (hình quả tạ).

c)

Theo mô hình hiện đại, electron chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính xác định như mô hình Rutherford–Bohr.

d)

Mỗi AO chỉ chứa tối đa 1 electron và các electron này phải có chiều tự quay khác nhau.

41.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về các đại lượng biến đổi tuần hoàn.

a)

Công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của các nguyên tố là những đại lượng biến đổi tuần hoàn theo số hiệu nguyên tử (Z).

b)

Số lớp electron của nguyên tử biến đổi tuần hoàn theo số hiệu nguyên tử (Z).

c)

Trong cùng một chu kì, tính acid/base của hydroxide của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn.

d)

Số electron tối đa có thể có trong một AO là 2; hai electron này phải có chiều tự quay ngược nhau.

42.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về bán kính nguyên tử và độ âm điện trong một chu kì.

a)

Bán kính nguyên tử giảm do lực hút tĩnh điện hạt nhân tác dụng lên electron ngoài cùng tăng trong một chu kì.

b)

Na ( Z=11Z=11 ) có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg ( Z=12Z=12 ).

c)

Trong một chu kì, độ âm điện có xu hướng tăng dần từ trái sang phải.

d)

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng nguyên tử hút electron liên kết về phía mình.

43.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về tính chất oxide và hydroxide trong một chu kì.

a)

Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, tính chất của oxide cao nhất của các nguyên tố biến đổi theo chiều từ oxide bazơ → oxide lưỡng tính → oxide axit.

b)

Trong một chu kì, tính acid của các hydroxide của các nguyên tố tăng dần từ trái sang phải.

c)

Aluminum oxide ( Al2O3\mathrm{Al_2O_3} ) và aluminum hydroxide ( Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3} ) đều là các chất lưỡng tính.

d)

Trong cùng một chu kì, các nguyên tố nhóm VIIA thể hiện tính base mạnh nhất.

44.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về tính base của hydroxide, mức năng lượng và số electron lớp ngoài cùng.

a)

Trong một chu kì, tính base của các hydroxide có xu hướng giảm dần từ trái sang phải.

b)

Các electron ở lớp gần hạt nhân nhất có mức năng lượng cao nhất.

c)

Số electron tối đa trong lớp ngoài cùng của nguyên tử nhóm A không bao giờ vượt quá 8.

d)

Các AO thuộc cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

45.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về sự biến đổi tuần hoàn và bán kính nguyên tử.

a)

Sự giảm bán kính trong chu kì chủ yếu do số lớp electron tăng dần.

b)

Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng dần từ trên xuống dưới.

c)

Các đại lượng biến đổi tuần hoàn là các đại lượng có giá trị lặp lại sau mỗi chu kì.

d)

Số lượng electron độc thân trong nguyên tử là một đại lượng biến đổi tuần hoàn.

46.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về ion Mg²⁺, liên kết cho–nhận, năng lượng liên kết và quy tắc octet.

a)

Khi hình thành ion Mg²⁺, nguyên tử Mg ( Z=12Z=12 ) đã nhận 2 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron của khí hiếm neon.

b)

Liên kết cho–nhận là một loại liên kết cộng hoá trị mà cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

c)

Năng lượng liên kết ( EbE_b ) là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết; EbE_b càng lớn thì liên kết càng bền.

d)

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết, các nguyên tử có xu hướng góp chung electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng; riêng hydrogen chỉ cần 2 electron để bền vững.

47.

Cho các phát biểu sau về bản chất và sự hình thành liên kết; chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (thường giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).

b)

Trong quá trình hình thành liên kết ion, nguyên tử kim loại nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm gần nó nhất.

c)

Liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hoặc nhiều cặp electron dùng chung.

d)

Trong công thức cấu tạo, một gạch nối (–) đại diện cho một electron hoá trị của nguyên tử.

48.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai; chọn tất cả nhận định đúng về ví dụ liên kết ion và cộng hoá trị.

a)

Cation Li⁺ và anion F⁻ trong hợp chất LiF đều đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

b)

Khi hình thành liên kết ion, nguyên tố nhóm IIA (như Ca, Ba) luôn nhường 2 electron để trở thành ion có điện tích 2+2+ .

c)

Trong phân tử O2\mathrm{O_2} , hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau bằng một liên kết đôi (gồm 2 cặp electron dùng chung).

d)

Mọi nguyên tử khi tham gia liên kết cộng hoá trị đều nhất thiết phải có đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng.

49.

Xác định đúng hay sai: (Ion) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích cùng dấu.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Xác định đúng hay sai: (Ion) Trong quá trình hình thành liên kết ion, nguyên tử kim loại nhường electron để đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm gần nó nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Xác định đúng hay sai: (CHT) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử nằm trong khoảng từ 0,4 đến dưới 1,7 thì liên kết đó là cộng hóa trị không phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Xác định đúng hay sai: (CHT) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn hơn hoặc bằng 1,7 thì liên kết đó là liên kết ion.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết, các nguyên tử có xu hướng góp chung electron để đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ hydrogen).

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Liên kết cho - nhận thường được hình thành giữa một nguyên tử có cặp electron tự do và một nguyên tử có orbital trống.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Liên kết cộng hóa trị phân cực thường được tạo thành giữa hai nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Trong cùng một chu kì, các đại lượng: tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện, acid, và số lớp electron của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Mg (Z = 12) có bán kính nguyên tử nhỏ hơn Na (Z = 11).

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Trong một chu kì, độ âm điện có xu hướng tăng dần từ trái sang phải.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Trong cùng một chu kì, các nguyên tố nhóm IA thể hiện tính base mạnh nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Dựa trên cấu hình electron của chlorine: [Ne] 3s2 3p5. Xác định đúng hay sai: Nguyên tử chlorine có 5 electron hoá trị.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Dựa trên cấu hình electron của chlorine: [Ne] 3s2 3p5. Xác định đúng hay sai: Xu hướng cơ bản của nguyên tử chlorine là nhận 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm Ar.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Dựa trên cấu hình electron của chlorine: [Ne] 3s2 3p5. Xác định đúng hay sai: Ion Cl− tạo thành theo quy tắc octet có số electron là 18.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Dựa trên cấu hình electron của chlorine: [Ne] 3s2 3p5. Xác định đúng hay sai: Nguyên tử chlorine có độ âm điện cao nhất trong các nguyên tố cùng chu kì.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Trong cùng một nhóm, các đại lượng: tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện, acid, và số lớp electron của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? (Ion) Cation Na+ và anion F− trong hợp chất NaF đều đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? (CHT) Liên kết cộng hoá trị phân cực được hình thành khi hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử nằm trong khoảng từ 0,4 đến dưới 1,7.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? (CHT) Liên kết cộng hoá trị không phân cực được hình thành khi hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử nằm trong khoảng từ 0,0 đến dưới 0,4.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

(HH1.1) Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z=15Z=15 . Nguyên tố X thuộc chu kì nào trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

Chu kì 2

b)

Chu kì 3

c)

Chu kì 4

d)

Chu kì 5

70.

(HH1.1) Nguyên tố calcium (Ca) có số hiệu nguyên tử Z=20Z=20 , thuộc nhóm IIA trong Bảng tuần hoàn. Hỏi nguyên tố Ca có bao nhiêu electron hoá trị?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

(HH1.1) Nguyên tố Aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử Z=13Z=13 , nằm ở ô thứ 13 trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Có số lớp electron là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

72.

(HH1.1) Trong Chu kì 2 của Bảng tuần hoàn, các nguyên tố nhóm A có số electron lớp ngoài cùng lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. Hỏi có bao nhiêu nguyên tố trong chu kì này (chỉ tính nhóm A) thuộc loại kim loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

(HH1.2) Một nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Số electron lớp ngoài cùng của R là bao nhiêu?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

74.

(HH1.2) Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Hoá trị cao nhất của X đối với oxygen là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

(HH1.1) Xét tính kim loại của Na, Al, Mg. Nếu sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại, Mg đứng ở vị trí thứ mấy (1 là thấp nhất, 3 là cao nhất)?

a)

1

b)

2

c)

3

76.

(HH1.4) Trong phân tử PCl3, nguyên tử P tuân thủ quy tắc octet. Hỏi P có bao nhiêu cặp electron tham gia liên kết?

a)

2

b)

3

c)

4

77.

(HH1.4) Ion O2− có cấu hình electron giống khí hiếm Ne. Hỏi số electron mà O phải nhận thêm để đạt cấu hình bền là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

78.

Trong mạng tinh thể lập phương tâm diện của NaCl, mỗi ion Cl⁻ được bao quanh bởi bao nhiêu ion Na⁺ ở khoảng cách gần nhất?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

79.

Xét tính phi kim của các nguyên tố S, P, Cl. Nếu sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim (1 là thấp nhất, 3 là cao nhất), P đứng ở vị trí thứ mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

80.

Trong phân tử N2, hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng một liên kết ba. Số liên kết pi trong liên kết ba này là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

81.

R thuộc nhóm VIA. Oxide cao nhất của nguyên tố R có công thức ROx. Giá trị của x là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Khi tham gia liên kết, nguyên tố lưu huỳnh (S, Z = 16, nhóm VIA) có xu hướng tạo thành ion có điện tích là bao nhiêu?

a)

1−

b)

2−

c)

2+

d)

6+

e)

6−

83.

Nguyên tố Y thuộc nhóm VIA. Công thức hợp chất khí với hydro là YHm. Giá trị m bằng bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

84.

Oxide cao nhất của nguyên tố R có công thức RO2. Hóa trị của nguyên tố R là bao nhiêu?

a)

II

b)

III

c)

IV

d)

VI

85.

Khi tham gia liên kết, nguyên tố nhôm (Al, Z = 13) có xu hướng tạo thành ion có điện tích là bao nhiêu?

a)

1+

b)

2+

c)

3+

d)

1−

86.

Nguyên tố Y thuộc nhóm IVA. Công thức hợp chất khí với hydro là YHm. Giá trị m bằng bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

87.

Nguyên tử có cấu hình electron ở phân mức ngoài cùng là 3p4. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố Y phải nhận thêm bao nhiêu electron?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

X thuộc nhóm VA. Khi hình thành liên kết với hydro, X còn lại bao nhiêu electron tự do (electron không liên kết)?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3