wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng.

2.

Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai khác dòng.

3.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

hoa phấn.

d)

vi khuẩn E.Coli.

4.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: (1) Phân tích và ghi nhận kết quả qua ba thế hệ F1, F2, F3. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. (4) Đề xuất giải thuyết mới. (5) Đề xuất quy luật di truyền. (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Tính tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:

a)

6 – 3 – 1 – 4 – 2 – 5.

b)

6 – 1 – 2 – 3 – 4 – 5.

c)

6 – 3 – 2 – 4 – 1 – 5.

d)

6 – 1 – 2 – 4 – 3 – 5.

5.

Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:

a)

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng

b)

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử

c)

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allele nằm trên các cặp NST khác nhau

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

6.

Câu 6. Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

a)

A. khác dòng.

b)

B. khác thứ.

c)

C. phân tích.

d)

D. thuận nghịch.

7.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Có thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:

a)

8

b)

2

c)

4

d)

16

8.

Có thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

A. Aabb

b)

B. AABB

c)

C. AaBB

d)

D. AaBb

9.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene eaabBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

10.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

11.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

4 lines
12.

Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

a)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

b)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

c)

Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

13.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × aa.

b)

AA × aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

14.

Tương tác trong hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác bổ trợ

b)

tương tác bổ trợ

c)

tương tác cộng gộp

d)

tương tác gen

15.

Trường hợp một gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng

a)

tương tác bổ trợ

b)

tương tác bổ trợ

c)

tương tác cộng gộp

d)

tương tác gene

16.

Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gene đa hiệu.

b)

gene điều hòa.

c)

gene tác động.

d)

gene trội.

17.

Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?

a)

Morgan

b)

Darwin

c)

Mendel

d)

Monod và Jacob

18.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

19.

Khi các cặp gene không cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

a)

A. luôn luôn di truyền cùng nhau.

b)

B. luôn luôn di truyền riêng biệt.

c)

C. luôn luôn xảy ra hoán vị gene liên kết.

d)

D. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

20.

Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

a)

ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

b)

ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.

c)

ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

d)

ở một tính trạng.

21.

Một người có 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ mỗi gene trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?

a)

A. AabBdd

b)

B. AABBDD

c)

C. AAbbdd

d)

D. AaBBdd

22.

Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

a)

Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ

b)

Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen

c)

Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ

d)

Cá không tước có chấm màu × cá không tước không có chấm màu

23.

Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Quả vàng.

b)

Hoa to.

c)

Hạt xanh.

d)

Thân thấp.

24.

Trong trường hợp tương tác gene không alen, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

25.

Điểm giống nhau của hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele:

a)

Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng.

b)

Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene.

c)

Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.

d)

Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene.

26.

Nếu cho hai cá thể chuột nhảy Mariones unguiculatus có lông màu trắng (aabb) và lông màu đen (AAbb) lai với nhau, thế hệ con những cá thể mang màu lông nâu có thể có kiểu gene như thế nào?

a)

AaBb

b)

AABb

c)

aaBB

d)

AAbb

27.

Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là

a)

3 : 6 : 3 : 1.

b)

3 : 3 : 1 : 1.

c)

1 : 2 : 1.

d)

3 : 6 : 3 : 2 : 1.

28.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?

a)

Cho F1 giao phấn với nhau.

b)

Cho F1 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 lai phân tích.

d)

Cho F2 tự thụ phấn.

29.

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

a)

mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

b)

mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

c)

mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

d)

mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

30.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

Aa × Aa

b)

Aa × aa

c)

AA × Aa

d)

AA × aa.

31.

Kết quả cặp gene trên cùng NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene B quy định tổng hợp enzyme A tác động làm có chất 1 (sắc tố trắng); gene b không tổng hợp enzyme B tác động làm có chất 2 (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (b, a) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây cho hoa trắng?

a)

A. AABB

b)

B. AaBB

c)

C. aaBB

d)

D. AaBb

32.

Câu 1. Cho lúa nếp tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lý thuyết tỉ số cây hạt dài khi tự thụ phấn tiếp tục toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4.

b)

1/3.

c)

3/4.

d)

2/3.

33.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lý thuyết tỉ xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái tóc xoăn là

a)

3/4.

b)

1/4.

c)

5/12.

d)

3/8.

34.

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ

a)

37,5%.

b)

25%.

c)

12,5%.

d)

50%.

35.

Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lý thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:

a)

1/16.

b)

1/9.

c)

1/4.

d)

9/16.

36.

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn thu được F2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở đời F2, theo lí thuyết, xác suất để trong hai cây này có 1 cây thuần chủng là

a)

1/9.

b)

4/9.

c)

1/3.

d)

2/9.

37.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu.

b)

Chim.

c)

Bướm.

d)

Ruồi giấm.

38.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

39.

Ở người, bệnh mù màu (do đột biến lặn) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính XmX^m gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận XmX^m từ

a)

mẹ.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

bố.

40.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông ngoại.

d)

mẹ.

41.

Ở người, bệnh mù màu (do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính XmX^m gây nên, gene này di truyền theo quy định mắt bình thường. Người có kiểu hình bình thường có kiểu gene là

a)

XMXmX^M X^m .

b)

XMXmX^M X^m .

c)

XMX^M Y.

d)

XmYX^mY .

42.

Nhóm động vật nào sau đây, giới được chỉ mang bộ NST đơn bội

a)

A. Ong, kiến và rệp.

b)

B. Gà, bồ câu và bướm tằm.

c)

C. Thỏ, ruồi giấm và chim.

d)

D. Dế, châu chấu và cào cào.

43.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm

a)

duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

44.

Ở người, tình trạng có túm lông trên vành tai di truyền theo

a)

thẳng theo bố.

b)

độc lập với giới tính.

c)

theo giới.

d)

theo dòng mẹ.

45.

Lai ruồi đực ruồi trắng, ruồi cái mắt đỏ, F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

XAXaX^A X^a × XAYX^A Y .

b)

XAXa×XaY.X^A X^a \times X^a Y.

c)

XX \times XY^a.

d)

Aa × Aa.

46.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được

a)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

b)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt đỏ.

d)

100% ruồi mắt đỏ.

47.

Nhóm gene nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

48.

Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?

a)

AbAb.

b)

AaBb.

c)

AABB.

d)

aabb.

49.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương đồng do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là

a)

ABab.

b)

AaBb.

c)

AbAb.

d)

ABab.

50.

Một cá thể có kiểu gene DDBdgiảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

51.

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

a)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

b)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.

c)

Gene N nằm trên NST Y và không có allele tương đồng trên X.

d)

Gene A nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

52.

Ở phép lai nào sau đây, trường hợp trội hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, số loại kiểu hình ở được nhiều hơn số loại kiểu hình ở cái?

a)

♂XAXa × ♀XAY.

b)

♂Aa × ♀Aa.

c)

♂XAXa × ♀XAY.

d)

♂Aa × ♀aa.

53.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới di truyền liên kết?

a)

Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.

b)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

c)

Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp NST.

54.

Ở phép lai P: ABab × AbaB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 là

a)

¼

b)

c)

d)

1/16

55.

Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hoán vị gene, kiểu có kiểu gene ABDDbd tự thụ phấn, đời con có số kiểu hình là

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

56.

Ở một loài thực vật, phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số các cây thân cao hoa đỏ ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene giống cây F1 là

a)

2/3

b)

3/4

c)

1/2

d)

1/3

57.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết với nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ kiểu hình?

a)

ABab × abab

b)

ABab × Abab

c)

ABab × ABab

d)

Abab × Abab

58.

Cho phép lai P: ABab × Abab. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABab ở F1 sẽ là

a)

¼

b)

c)

d)

1/16

59.

Khi cho lai phân tích cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1. Quy luật di truyền nào không thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình trên?

a)

Liên kết gene.

b)

Hoán vị gene.

c)

Phân ly độc lập.

d)

Tương tác gene.

60.

Một cá thể có kiểu gene ABabDEde. Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?

a)

4

b)

2

c)

6

d)

8

61.

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho (P) thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng trùng hợp. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về điểm khác biệt giữa quy luật di truyền Mendel và quy luật liên kết gene của Morgan về hai tính trạng trên?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 1

d)

D. 4

62.

Câu 12. Ở một loài động vật, khi cho lai hai nòi thuần chủng lông đỏ, đuôi dài và lông trắng, đuôi ngắn, thu được F1 toàn lông đỏ, đuôi dài. Khi cho lai giữa con đực và con cái F1 thu được F2 tỷ lệ phân tính: 3 lông đỏ, đuôi dài : 1 lông trắng, đuôi ngắn. Biết rằng các gene nằm trên NST thường. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

63.

Nếu khoảng cách tương đối giữa gen A và gen B là 40cm thì có thể có kiểu gen XbAXba giảm phân bình thường tạo ra giao tử XBA chiếm tỉ lệ

a)

30%

b)

50%

c)

20%

d)

10%

64.

Câu 14. Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Ở ruồi giấm, trong môi trường sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.

c)

Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.

d)

Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.

65.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen ABab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỉ lệ là

a)

AB = ab = 40%

b)

AB = ab = 20%

c)

Ab = aB = 40%

d)

Ab = aB =10%

66.

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

ABab × ABab

b)

Abab × abAb

c)

ABab × abab

d)

Abab × ABaB

67.

Cho phép lai P: qxABdy × xABdy, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

8

b)

4

c)

32

d)

16

68.

Trên một nhiễm sắc thể có 4 gene: B, D, A, C. Bảng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cm; AC = 5 cm; AB = AD = 10 cm; BC = 15 cm. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?

a)

ABDC

b)

CBAD

c)

DBCA

d)

CABD

69.

Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau: Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa 2 gene chiều dài cánh (chân dài, chân ngắn) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt) là bao nhiêu?

a)

36%

b)

18%

c)

8,5%

d)

16%

70.

NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phần từ DNA mạch kép

a)

Liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

Liên kết với protein histone.

c)

Không liên kết với protein histone.

d)

Không liên kết với protein phi histone.

71.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

a)

RNA và protein

b)

DNA và protein histone

c)

DNA và Trna

d)

DNA và mRNA

72.

Câu 3: Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

DNA và protein histone

b)

Chỉ có DNA

c)

Chỉ có protein histone

d)

RNA và protein histone

73.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:

a)

30nm

b)

10nm

c)

300nm

d)

700nm

74.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:

a)

30nm

b)

10nm

c)

300nm

d)

700nm

75.

Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

a)

Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

b)

Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.

c)

Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.

d)

Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

76.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính

a)

700nm

b)

30nm

c)

10nm

d)

300nm

77.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?

a)

Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.

c)

NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.

d)

Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.

78.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là

a)

Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.

b)

Quá trình tổng hợp protein hình thành phôi thai bảo bọc để không bị đứt khi đầu của phôi thai bảo.

c)

Rối loạn quá trình nhân chia của DNA trong quá trình phát triển bào.

d)

Sự thay đổi số lượng gen do đột biến cấu trúc NST.

79.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gen cùng nằm trên 1 NST?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

80.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cũng như cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?

a)

Đảo đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Lặp đoạn

81.

Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

82.

Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

83.

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid của cặp NST kép trong quá trình phân li dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Mất đoạn và lặp đoạn

b)

Hoán vị gen

c)

Mất đoạn và đảo đoạn

d)

Mất đoạn và chuyển đoạn

84.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

b)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA

c)

Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

d)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

85.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST

b)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gen cùng nằm trên 1 NST

d)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các gene mới

86.

Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra

a)

Hội chứng Down

b)

Hội chứng Turner

c)

Hội chứng Cri-du-chat

d)

Hội chứng Klinefelter

87.

Bệnh nào sau đây ở người do đột biến NST gây nên?

a)

Ung thư máu ác tính.

b)

Máu khó đông.

c)

Mù màu.

d)

Bạch tạng.

88.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

89.

Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là

a)

số lượng NST

b)

nguồn gốc NST

c)

hình dạng NST

d)

kích thước NST.

90.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?

a)

Sinh tổng hợp các chất mạnh

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt

c)

Thường gặp ở thực vật

d)

Không có khả năng sinh giao tử bình thường.

91.

Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân nào gây đột biến

a)

làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phân

b)

làm cho NST bị đứt gây rối tái kết hợp bất bình thường

c)

làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào

d)

làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của NST trong phân bào.

92.

Đột biến thể lệch bội nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

đột biến gene

b)

mất đoạn nhỏ

c)

chuyển đoạn nhỏ

d)

đột biến lệch bội.

93.

Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?

a)

chuyển đoạn nhỏ

b)

mất đoạn

c)

đảo đoạn

d)

lặp đoạn.

94.

Thừa 1 NST ở 2 cặp tương đồng. Thể lưỡng bội có 1 cặp NST đều trội thành có 3 chiếc.

a)

thể một ở một cặp nào đó

b)

thể ba ở tất cả các cặp.

95.

Câu 25: Phần tử DNA liên kết với protein mà chủ yếu là histone để tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào:

a)

tảo lục

b)

vi khuẩn

c)

ruồi giấm

d)

sinh vật nhân thực.

96.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn.

97.

Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

tâm động

b)

hai đầu mút NST

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi đầu nhân đôi.

98.

Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng

a)

chuyển đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

hoán vị gen.

99.

Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào

a)

kì trung gian

b)

kì giữa

c)

kì sau

d)

kì cuối

100.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là

a)

nucleosome

b)

polisome

c)

nucleotide

d)

sợi cơ bản.