wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 75hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về đặc điểm nào?

a)

Số electron.

b)

Số neutron.

c)

Số đơn vị điện tích hạt nhân.

d)

Vị trí trong bảng tuần hoàn.

2.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học có đặc điểm nào sau đây giống nhau?

a)

Số khối.

b)

Số hạt neutron.

c)

Số hiệu nguyên tử.

d)

Khối lượng nguyên tử.

3.

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết điều gì?

a)

Khối lượng tương đối của nguyên tử đó so với đơn vị amu.

b)

Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử theo đơn vị gam.

c)

Tổng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử đó.

d)

Số lượng neutron trong hạt nhân.

4.

Ký hiệu nguyên tử nào sau đây biểu diễn các đồng vị của cùng một nguyên tố?

a)

14 6X và 147X.

b)

168X và 179X.

c)

3920X và 4020X.

d)

2412X và 2411X.

5.

Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Phụ thuộc vào số khối của các đồng vị.

b)

Phụ thuộc vào số lượng electron của các đồng vị.

c)

Phụ thuộc vào số khối và tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên.

d)

Phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất của môi trường.

6.

Trong hạt nhân của các đồng vị thuộc cùng một nguyên tố, đại lượng nào sau đây là không đổi?

a)

Số neutron.

b)

Số khối (A).

c)

Số proton (Z).

d)

Tổng số hạt p và n.

7.

Công thức tính nguyên tử khối trung bình A\overline{A} của nguyên tố có hai đồng vị A1A_1 (chiếm x%x\% ) và A2A_2 (chiếm y%y\% ) là công thức nào?

a)

A=A1x+A2y100\overline{A}=\dfrac{A_1\cdot x + A_2\cdot y}{100}

b)

A=A1y+A2x100\overline{A}=\dfrac{A_1\cdot y + A_2\cdot x}{100}

c)

A=A1+A2\overline{A}=A_1+A_2

d)

A=A1+A22\overline{A}=\dfrac{A_1+A_2}{2}

8.

Phần lớn các nguyên tố hoá học trong tự nhiên tồn tại dưới dạng nào?

a)

Một đồng vị duy nhất.

b)

Hỗn hợp của nhiều đồng vị.

c)

Chỉ các đồng vị phóng xạ.

d)

Các hạt proton đứng riêng lẻ.

9.

Nguyên tử Carbon có hai đồng vị bền là 12C và 13C. Điểm khác biệt lớn nhất giữa chúng là gì?

a)

13C có nhiều hơn 12C một neutron.

b)

13C có nhiều hơn 12C một proton.

c)

13C có ít hơn 12C một electron.

d)

Chúng có tính chất hoá học hoàn toàn khác nhau.

10.

Orbital nguyên tử (AO) được định nghĩa là gì?

a)

Quỹ đạo chuyển động của electron theo đường hình elip.

b)

Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

c)

Các lớp electron khác nhau trong nguyên tử.

d)

Đường đi của electron tương tự quỹ đạo các hành tinh quanh Mặt Trời.

11.

Orbital s có hình dạng nào?

a)

Hình tròn.

b)

Hình số 8.

c)

Hình cầu.

d)

Hình bầu dục.

12.

Orbital p có hình dạng nào?

a)

Hình cầu.

b)

Hình số 8 (hai thùy đối).

c)

Hình vuông.

d)

Hình trụ.

13.

Trong mỗi orbital nguyên tử (AO) chứa tối đa bao nhiêu electron?

a)

1 electron.

b)

2 electron.

c)

6 electron.

d)

8 electron.

14.

Phân lớp p có bao nhiêu orbital nguyên tử?

a)

1.

b)

3.

c)

5.

d)

7.

15.

Các orbital px, py, pz trong cùng một phân lớp p có đặc điểm gì?

a)

Khác nhau về hình dạng và năng lượng.

b)

Giống nhau về năng lượng nhưng khác nhau về định hướng trong không gian.

c)

Giống nhau về định hướng trong không gian.

d)

Khác nhau về số lượng electron tối đa chứa được.

16.

Ký hiệu phân lớp nào sau đây là không tồn tại?

a)

1s.

b)

2p.

c)

1p.

d)

3d.

17.

Số electron tối đa trong phân lớp s là bao nhiêu?

a)

2.

b)

6.

c)

10.

d)

14.

18.

Khi hai electron cùng ở trong một orbital, chúng phải có đặc điểm nào?

a)

Chuyển động cùng chiều tự quay.

b)

Có chiều tự quay ngược nhau (spin ngược chiều).

c)

Có mức năng lượng khác nhau rõ rệt.

d)

Luôn hút nhau bằng lực tĩnh điện.

19.

Phân lớp d chứa tối đa bao nhiêu electron?

a)

2.

b)

6.

c)

10.

d)

14.

20.

Nhà khoa học được coi là người phát minh ra định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học năm 1869 là ai?

a)

John Dalton.

b)

Ernest Rutherford.

c)

Dmitri Mendeleev.

d)

Niels Bohr.

21.

Trong bảng tuần hoàn sơ khai của Mendeleev, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của đại lượng nào?

a)

Số hiệu nguyên tử.

b)

Nguyên tử khối.

c)

Số hiệu lớp vỏ.

d)

Độ âm điện.

22.

Hiện nay, các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của đại lượng nào?

a)

Số khối (A).

b)

Số hiệu nguyên tử (Z).

c)

Số hạt neutron (n).

d)

Bán kính nguyên tử.

23.

Các hàng ngang trong bảng tuần hoàn được gọi là gì?

a)

Nhóm.

b)

Chu kỳ.

c)

Phân lớp.

d)

Họ.

24.

Các cột dọc trong bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố có tính chất hoá học tương tự nhau được gọi là gì?

a)

Chu kỳ.

b)

Nhóm.

c)

Lớp.

d)

Vùng.

25.

Bảng tuần hoàn hiện đại có bao nhiêu chu kỳ?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

26.

Nguyên tắc sắp xếp nào sau đây là sai đối với bảng tuần hoàn hiện đại?

a)

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

b)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.

c)

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột.

d)

Theo chiều tăng dần của số khối.

27.

Mendeleev đã làm điều gì đặc biệt khi xây dựng bảng tuần hoàn mà các nhà khoa học trước đó chưa làm được?

a)

Khẳng định nguyên tử là không thể phân chia.

b)

Để trống một số vị trí và dự đoán tính chất của các nguyên tố chưa được phát hiện.

c)

Sắp xếp các nguyên tố theo bảng chữ cái tên gọi.

28.

Chu kỳ là dãy các nguyên tố có cùng

a)

Số electron hóa trị

b)

Số proton

c)

Số lớp electron

d)

Số hiệu nguyên tử

29.

Số thứ tự của chu kỳ trong bảng tuần hoàn bằng

a)

Số electron lớp ngoài cùng

b)

Số lớp electron của nguyên tử

c)

Số proton trong hạt nhân

d)

Số hiệu nguyên tử

30.

Về cấu tạo chung của nguyên tử: Nguyên tử được cấu tạo từ bao nhiêu loại hạt cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Về cấu tạo chung của nguyên tử: Nguyên tử gồm bao nhiêu phần chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Về cấu tạo chung của nguyên tử: Hầu hết hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ bao nhiêu loại hạt chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Về cấu tạo chung của nguyên tử: Lớp vỏ nguyên tử được tạo thành từ bao nhiêu loại hạt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Về đặc điểm hạt Proton (p): Số đơn vị điện tích của một hạt proton là bao nhiêu?

a)

-1

b)

0

c)

+1

d)

+2

35.

Về đặc điểm hạt Proton (p): Khối lượng của một hạt proton xấp xỉ bằng bao nhiêu amu?

a)

0

b)

1

c)

0,00055

d)

2

36.

Về đặc điểm hạt Proton (p): Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số hạt nào ở lớp vỏ?

a)

Electron

b)

Neutron

c)

Số obitan

d)

Số lớp

37.

Về đặc điểm hạt Proton (p): Nếu hạt nhân có 5 proton thì số đơn vị điện tích hạt nhân là bao nhiêu?

a)

+4

b)

+5

c)

-5

d)

0

38.

Về đặc điểm hạt Neutron (n): Giá trị điện tích của hạt neutron là bao nhiêu?

a)

-1

b)

0

c)

+1

d)

+2

39.

Về đặc điểm hạt Neutron (n): Khối lượng của một hạt neutron xấp xỉ bằng bao nhiêu amu?

a)

0

b)

1

c)

0,00055

d)

2

40.

Về đặc điểm hạt Neutron (n): Trong hạt nhân nguyên tử Carbon (6p, 6n), có bao nhiêu hạt không mang điện?

a)

0

b)

6

c)

12

d)

18

41.

Về đặc điểm hạt Neutron (n): Trừ nguyên tử Hydrogen (1H), hạt nhân các nguyên tử khác có ít nhất bao nhiêu loại hạt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Về đặc điểm hạt Electron (e): Trị số điện tích quy ước của một electron là bao nhiêu (lấy giá trị tuyệt đối)?

a)

0

b)

1

c)

-1

d)

2

43.

Về đặc điểm hạt Electron (e): Một nguyên tử có 8 electron thì hạt nhân có bao nhiêu proton?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

44.

Về đặc điểm hạt Electron (e): Lớp vỏ nguyên tử Helium có bao nhiêu electron?

a)

1

b)

2

c)

8

d)

10

45.

Về kích thước và khối lượng: Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ bao nhiêu loại hạt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Về kích thước và khối lượng: Khối lượng của 1 hạt neutron cộng với khối lượng của 1 hạt proton xấp xỉ bằng bao nhiêu amu?

a)

1

b)

1,67

c)

2

d)

0,00055

47.

Về kích thước và khối lượng: Trong một nguyên tử có 3p, 4n và 3e, có bao nhiêu loại hạt tập trung ở hạt nhân?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Về kích thước và khối lượng: Số hạt mang điện trong một nguyên tử Hydrogen (1H) là bao nhiêu?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

49.

Về điện tích và sự trung hòa điện: Tổng điện tích của một nguyên tử bất kỳ ở trạng thái cơ bản là bao nhiêu?

a)

Âm

b)

Dương

c)

00

d)

Không xác định

50.

Về điện tích và sự trung hòa điện: Một nguyên tử có 11 proton, để trung hòa điện thì cần bao nhiêu electron?

a)

10

b)

11

c)

12

d)

1

51.

Về điện tích và sự trung hòa điện: Trong nguyên tử Sodium (11p, 12n, 11e), có bao nhiêu hạt mang điện dương?

a)

12

b)

11

c)

23

d)

1

52.

Về điện tích và sự trung hòa điện: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có 19 electron là bao nhiêu?

a)

+17

b)

+18

c)

+19

d)

-19

53.

Phân tích nguyên tử Lithium (3p, 4n, 3e): Số lượng hạt mang điện âm là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

7

54.

Phân tích nguyên tử Lithium (3p, 4n, 3e): Số lượng hạt không mang điện là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

7

d)

0

55.

Phân tích nguyên tử Lithium (3p, 4n, 3e): Số lượng hạt nằm trong hạt nhân là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

3

d)

4

56.

Phân tích nguyên tử Lithium (3p, 4n, 3e): Khối lượng xấp xỉ của nguyên tử này theo đơn vị amu là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

7

d)

10

57.

Phân tích nguyên tử Fluorine (9p, 10n, 9e): Số đơn vị điện tích hạt nhân là bao nhiêu?

a)

+8

b)

+9

c)

+10

d)

-9

58.

Phân tích nguyên tử Fluorine (9p, 10n, 9e): Số hạt mang điện trong toàn bộ nguyên tử là bao nhiêu?

a)

9

b)

10

c)

18

d)

19

59.

Phân tích nguyên tử Fluorine (9p, 10n, 9e): Số loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử này là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

60.

Phân tích nguyên tử Fluorine (9p, 10n, 9e): Số hạt ở lớp vỏ nguyên tử là bao nhiêu?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

19

61.

Phân tích nguyên tử Aluminum (13p, 14n, 13e): Số electron của nguyên tử này là bao nhiêu?

a)

12

b)

13

c)

14

d)

27

62.

Phân tích nguyên tử Aluminum (13p, 14n, 13e): Số neutron của nguyên tử này là bao nhiêu?

a)

12

b)

13

c)

14

d)

27

63.

Phân tích nguyên tử Aluminum (13p, 14n, 13e): Khối lượng hạt nhân của nguyên tử này xấp xỉ bao nhiêu amu?

a)

13

b)

14

c)

26

d)

27

64.

Phân tích nguyên tử Aluminum (13p, 14n, 13e): Số proton của nguyên tử này là bao nhiêu?

a)

12

b)

13

c)

14

d)

27

65.

Về thành phần cấu tạo các hạt: Hạt nhân được cấu tạo từ p và n, vậy có bao nhiêu loại hạt trong nguyên tử không mang điện?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

66.

Về thành phần cấu tạo các hạt: Điện tích của một electron là 1-1 , vậy tổng điện tích lớp vỏ của nguyên tử chứa 2e có trị tuyệt đối bằng bao nhiêu?

a)

11

b)

22

c)

2-2

d)

00

67.

Về thành phần cấu tạo các hạt: Một nguyên tử có tổng số hạt là 6, trong đó có 2p, 2n. Số electron là bao nhiêu?

a)

0

b)

2

c)

4

d)

6

68.

Về thành phần cấu tạo các hạt: Số loại hạt mang điện trong nguyên tử là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Chọn tất cả phát biểu đúng về khái niệm nguyên tố hóa học.

a)

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.

b)

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có cùng số proton.

c)

Số proton là đặc trưng quan trọng nhất của một nguyên tố hóa học.

d)

Hiện nay con người đã biết khoảng hơn 500 nguyên tố hóa học khác nhau.

70.

Chọn tất cả phát biểu đúng về số hiệu nguyên tử (Z).

a)

Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

b)

Trong một nguyên tử, số hiệu nguyên tử (Z) luôn bằng số proton (p).

c)

Đối với nguyên tử trung hòa, số hiệu nguyên tử (Z) cũng bằng số electron (e).

d)

Số hiệu nguyên tử thường được kí hiệu bằng chữ cái A.

71.

Chọn tất cả phát biểu đúng về kí hiệu nguyên tử dạng A ở trên, Z ở dưới bên trái và X là kí hiệu nguyên tố.

a)

Kí hiệu nguyên tử cho biết hai thông số là số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A).

b)

Trong kí hiệu A Z X, chữ số viết ở phía trên bên trái (A) là số hiệu nguyên tử.

c)

Chữ số viết ở phía dưới bên trái (Z) là số đơn vị điện tích hạt nhân.

d)

X là kí hiệu hóa học của nguyên tố.

72.

Chọn tất cả phát biểu đúng về số khối (A).

a)

Số khối là tổng số hạt proton (p) và electron (e) trong nguyên tử.

b)

Công thức tính số khối là A = p + n.

c)

Số khối luôn là một số nguyên dương.

d)

Trong kí hiệu nguyên tử, số khối được viết ở vị trí chỉ số dưới.

73.

Dựa vào kí hiệu nguyên tử 23 11 Na, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Nguyên tử sodium (Na) có số hiệu nguyên tử là 11.

b)

Số khối của nguyên tử Na này là 23.

c)

Số neutron của nguyên tử Na này là 12.

d)

Tổng số hạt proton và electron của nguyên tử Na này là 23.

74.

Chọn tất cả phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các hạt cơ bản.

a)

Mọi nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

b)

Số hiệu nguyên tử được dùng để xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

c)

Hai nguyên tử khác nguyên tố hóa học vẫn có thể có cùng số proton.

d)

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Phosphorus (Z = 15) là 15.

75.

Chọn tất cả phát biểu đúng về cách viết kí hiệu nguyên tử.

a)

Kí hiệu 12 6 C cho biết nguyên tử Carbon có 6 proton.

b)

Kí hiệu nguyên tử của Helium là 4 2 He.

c)

Chỉ số trên trong kí hiệu nguyên tử là tổng số hạt trong hạt nhân.

d)

Kí hiệu hóa học của các nguyên tố luôn gồm 2 chữ cái.

76.

Phân tích kí hiệu nguyên tử 27 13 Al và chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Nguyên tử Aluminum có 13 electron.

b)

Điện tích hạt nhân của Aluminum là +13.

c)

Số khối của Aluminum là 13.

d)

Hạt nhân của Aluminum có 14 neutron.

77.

Tổng kết về nguyên tố: chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

b)

Các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron được gọi là cùng một nguyên tố.

c)

Kí hiệu nguyên tử giúp ta biết được cấu tạo hạt nhân của nguyên tử đó.

d)

Nguyên tố Oxygen có Z = 8, vậy hạt nhân Oxygen có 8 electron.

78.

Xét về đặc điểm electron lớp ngoài cùng: chọn phát biểu sai.

a)

Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố kim loại.

b)

Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim.

c)

Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng luôn luôn là nguyên tử phi kim.

d)

Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He) là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.

79.

Về nguyên tố kim loại: chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Hầu hết các nguyên tố kim loại có xu hướng nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học.

b)

Nguyên tử Sodium (Z = 11) có cấu hình lớp ngoài cùng là 3s1 nên là nguyên tố kim loại.

c)

Nguyên tử Helium (Z = 2) có 2 electron lớp ngoài cùng nên là một kim loại mạnh.

80.

Về nguyên tố phi kim. Xác định các ý Đúng liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu đúng. - Nguyên tử Fluorine (Z=9) có 7 electron lớp ngoài cùng nên là một phi kim điển hình. - Nguyên tử Oxygen (Z=8) có 6 electron lớp ngoài cùng nên là một phi kim. - Nguyên tử Hydrogen (Z=1) mặc dù có 1 electron lớp ngoài cùng nhưng không phải là kim loại. - Tất cả các nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng và đều là phi kim.

a)

Fluorine có 7 electron lớp ngoài cùng nên là phi kim điển hình

b)

Oxygen có 6 electron lớp ngoài cùng nên là phi kim

c)

Hydrogen có 1 electron lớp ngoài cùng nhưng không phải là kim loại

d)

Các nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng và đều là phi kim

81.

Về nguyên tố khí hiếm. Xác định các ý Đúng liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu đúng. - Khí hiếm là những nguyên tố cực kỳ bền vững về mặt hóa học. - Lớp ngoài cùng của tất cả khí hiếm đều chứa đúng 8 electron. - Do cấu hình electron lớp ngoài cùng đạt mức tối đa (bát tử hoặc lưỡng tử), khí hiếm rất ít tham gia phản ứng. - Nguyên tử Neon (Z=10) có cấu hình 2s22p62s^2\,2p^6 là cấu hình của một khí hiếm.

a)

Khí hiếm rất bền vững về mặt hóa học

b)

Tất cả khí hiếm đều có đúng 8 electron ở lớp ngoài cùng

c)

Khí hiếm rất ít tham gia phản ứng do cấu hình ngoài cùng bền vững

d)

Neon (Z=10) có cấu hình 2s22p62s^2\,2p^6 đặc trưng của khí hiếm

82.

Xét các trường hợp đặc biệt. Xác định các ý Sai liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu sai. - Nguyên tố có 4 electron lớp ngoài cùng ở chu kỳ 2 (Carbon) là phi kim. - Nguyên tố có 4 electron lớp ngoài cùng ở chu kỳ 4 (Germanium) là kim loại. - Boron (B) có 3 electron lớp ngoài cùng nhưng lại là một phi kim. - Tất cả các nguyên tố s đều là kim loại mạnh.

a)

Carbon (chu kỳ 2, 4e ngoài cùng) là phi kim

b)

Germanium (chu kỳ 4, 4e ngoài cùng) là kim loại

c)

Boron có 3e lớp ngoài cùng và là phi kim

d)

Tất cả các nguyên tố khối s đều là kim loại mạnh

83.

Dự đoán tính chất dựa trên cấu hình. Xác định các ý Đúng liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu đúng. - Cấu hình 3s23p13s^2\,3p^1 dự đoán là nguyên tố kim loại. - Cấu hình 2s22p52s^2\,2p^5 dự đoán là nguyên tố phi kim. - Cấu hình 3s23p63s^2\,3p^6 dự đoán là nguyên tố phi kim. - Cấu hình 4s24s^2 dự đoán là nguyên tố kim loại.

a)

3s23p13s^2\,3p^1 dự đoán là nguyên tố kim loại

b)

2s22p52s^2\,2p^5 dự đoán là nguyên tố phi kim

c)

3s23p63s^2\,3p^6 dự đoán là nguyên tố phi kim

d)

4s24s^2 dự đoán là nguyên tố kim loại

84.

Về xu hướng đạt cấu hình bền vững. Xác định các ý Đúng liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu đúng. - Kim loại thường có xu hướng nhận thêm electron để đạt 8 electron lớp ngoài cùng. - Phi kim có xu hướng nhận thêm hoặc dùng chung electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm. - Khí hiếm không có xu hướng nhường hay nhận thêm electron ở điều kiện thường. - Xu hướng nhường hay nhận electron quyết định tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố.

a)

Kim loại có xu hướng nhận electron để đạt 8e lớp ngoài cùng

b)

Phi kim có xu hướng nhận hoặc dùng chung electron để đạt cấu hình bền kiểu khí hiếm

c)

Khí hiếm không nhường hay nhận electron ở điều kiện thường

d)

Xu hướng nhường/nhận electron quyết định tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố

85.

Về các nhóm nguyên tố chính. Xác định các ý Đúng liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu đúng. - Các nguyên tố nhóm IA (trừ H) đều là kim loại vì có 1 electron lớp ngoài cùng. - Các nguyên tố nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng, là những phi kim mạnh. - Các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng chắc chắn 100% là kim loại. - Nguyên tố Phosphorus (Z=15) thuộc nhóm VA, có 5 electron lớp ngoài cùng nên là phi kim.

a)

Nhóm IA (trừ H) gồm các kim loại có 1e lớp ngoài cùng

b)

Nhóm VIIA có 7e lớp ngoài cùng và là phi kim mạnh

c)

Mọi nguyên tố có 1–3e lớp ngoài cùng đều chắc chắn là kim loại

d)

Phosphorus (Z=15) thuộc nhóm VA, 5e lớp ngoài cùng nên là phi kim

86.

Phân loại nguyên tố. Xác định các ý Đúng liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu đúng. - Silicon (Z=14) có 4 electron lớp ngoài cùng, thuộc loại nguyên tố phi kim. - Magnesium (Z=12) có 2 electron lớp ngoài cùng, thuộc loại nguyên tố kim loại. - Argon (Z=18) có 8 electron lớp ngoài cùng, thuộc loại nguyên tố khí hiếm. - Chlorine (Z=17) có 7 electron lớp ngoài cùng, thuộc loại nguyên tố phi kim.

a)

Silicon (Z=14) thuộc loại phi kim

b)

Magnesium (Z=12) thuộc loại kim loại

c)

Argon (Z=18) thuộc loại khí hiếm

d)

Chlorine (Z=17) thuộc loại phi kim

87.

Mối liên hệ tổng quát. Xác định các ý Đúng liên tiếp theo yêu cầu; chọn tất cả phát biểu đúng. - Tính chất hóa học của nguyên tố phụ thuộc chủ yếu vào lớp vỏ electron bên trong. - Số electron lớp ngoài cùng càng ít (1, 2, 3) tính kim loại càng rõ rệt (trừ H, He, B). - Số electron lớp ngoài cùng càng nhiều (5, 6, 7) tính phi kim càng rõ rệt. - Các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau thì tính chất hóa học tương tự nhau.

a)

Tính chất hóa học phụ thuộc chủ yếu vào lớp vỏ electron bên trong

b)

Ít electron lớp ngoài cùng (1–3) làm tính kim loại rõ rệt hơn (trừ H, He, B)

c)

Nhiều electron lớp ngoài cùng (5–7) làm tính phi kim rõ rệt hơn

d)

Các nguyên tố cùng nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau nên có tính chất tương tự

88.

Magnesium (Mg) có nhiều đồng vị trong tự nhiên. Dựa vào biểu đồ phổ khối lượng cho biết phần trăm số nguyên tử ở các số khối 24, 25, 26 lần lượt là 79.0%, 10.0% và 11.0%. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của magnesium.

a)

24,324{,}3 u

b)

24,024{,}0 u

c)

25,025{,}0 u

d)

23,923{,}9 u

89.

Silver (Ag) có hai đồng vị chủ yếu trong tự nhiên. Dựa vào hình phổ khối lượng cho biết phần trăm số nguyên tử ở m/zm/z tương ứng 107 và 109 lần lượt là 51.8% và 48.2%. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của silver.

a)

108,1108{,}1 u

b)

107,5107{,}5 u

c)

109,0109{,}0 u

d)

106,9106{,}9 u

90.

Phổ khối lượng (MS) của Neon biểu diễn ba vạch tại m/z=20m/z=20 (90{,}9%), m/z=21m/z=21 (0{,}3%) và m/z=22m/z=22 (8{,}8%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Neon.

a)

20,1820{,}18 u

b)

20,0020{,}00 u

c)

21,0021{,}00 u

d)

22,0022{,}00 u

91.

Nội dung của Định luật tuần hoàn phát biểu: "Tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của..." Chọn phương án đúng để hoàn thiện câu.

a)

Khối lượng nguyên tử

b)

Điện tích hạt nhân nguyên tử

c)

Bán kính nguyên tử

d)

Số khối

92.

Yếu tố nào là cơ sở chính để sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn hiện đại?

a)

Số hiệu nguyên tử (Z)

b)

Khối lượng nguyên tử

c)

Độ âm điện

d)

Bán kính nguyên tử

93.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân; cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn của

a)

Số lớp electron.

b)

Số electron ở lớp vỏ bên trong.

c)

Tổng số electron trong nguyên tử.

d)

Tính chất hoá học của các nguyên tố.

94.

Đại lượng nào của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?

a)

Số lớp electron.

b)

Số electron lớp ngoài cùng.

c)

Tổng số electron.

d)

Số khối.

95.

Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử khi điện tích hạt nhân tăng dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn về

a)

Tính chất của các nguyên tố.

b)

Số lớp electron.

c)

Khối lượng nguyên tử.

d)

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

96.

Phát biểu nào đúng với định luật tuần hoàn?

a)

Tính chất của đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.

b)

Tính chất của các nguyên tố và hợp chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

c)

Cấu hình electron lớp trong cũng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

d)

Bán kính nguyên tử luôn tăng theo chiều tăng điện tích hạt nhân trong toàn bảng tuần hoàn.

97.

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

a)

Số electron lớp ngoài cùng.

b)

Số electron hoá trị.

c)

Số lớp electron.

d)

Điện tích hạt nhân.

98.

Nhóm nguyên tố (nhóm A) là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

a)

Số lớp electron.

b)

Số electron lớp ngoài cùng.

c)

Số electron ở phân lớp s.

d)

Số neutron.

99.

Quy luật tuần hoàn được thể hiện rõ nhất qua sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố sau mỗi

a)

Chu kì.

b)

Ô nguyên tố.

c)

Nhóm.

d)

Phân nhóm.

100.

Khi điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố nhóm A biến đổi như thế nào sau mỗi chu kì?

a)

Không thay đổi.

b)

Biến đổi tuần hoàn.

c)

Luôn tăng dần.

d)

Luôn giảm dần.

101.

Cho nguyên tố X ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA. Hãy xác định số lượng ý Đúng trong các phát biểu: 1) X là nguyên tố phi kim. 2) Nguyên tử X có 3 lớp electron. 3) Hoá trị cao nhất của X với oxygen là 1. 4) Hydroxide tương ứng của X là một base mạnh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

102.

Một nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p53s^2\,3p^5 . Hãy chọn các phát biểu Đúng: 1) Y nằm ở chu kì 3. 2) Y là nguyên tố kim loại điển hình. 3) Y có 7 electron ở lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VIIA. 4) Oxide cao nhất của Y là Y2O7Y_2O_7 .

a)

Y nằm ở chu kì 3.

b)

Y là nguyên tố kim loại điển hình.

c)

Y có 7 electron ở lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VIIA.

d)

Oxide cao nhất của Y là Y2O7Y_2O_7 .

103.

Biết nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 16. Hãy xác định số lượng ý Sai trong các phát biểu: 1) R nằm ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA. 2) R là nguyên tố phi kim. 3) Công thức oxide cao nhất của R là RO2RO_2 . 4) Hợp chất khí với hydrogen của R là H2RH_2R .

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

104.

Khi biết vị trí của nguyên tố Sulfur (Z=16) trong bảng tuần hoàn: Hãy xác định số lượng ý Đúng trong các phát biểu: 1) Có thể dự đoán Sulfur có tính phi kim mạnh hơn Phosphorus (Z=15). 2) Có thể biết được cấu tạo có 6 electron hoá trị. 3) Có thể dự đoán nguyên tử Sulfur có bán kính lớn hơn Oxygen (Z=8). 4) Có thể khẳng định Sulfur là nguyên tố khí hiếm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

105.

Cho nguyên tố Magnesium (Mg) thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Hãy chọn các phát biểu Sai: 1) Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững. 2) Oxide cao nhất của Mg là MgOMgO có tính acid. 3) Mg có tính kim loại yếu hơn Sodium (Z=11). 4) Mg có 2 lớp electron trong nguyên tử.

a)

Mg có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững.

b)

Oxide cao nhất của Mg là MgOMgO có tính acid.

c)

Mg có tính kim loại yếu hơn Sodium (Z=11).

d)

Mg có 2 lớp electron trong nguyên tử.

106.

Nguyên tố phi kim T có oxide cao nhất là TO3TO_3 . Hãy xác định số lượng ý Đúng trong các phát biểu: 1) T thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. 2) T có 6 electron lớp ngoài cùng. 3) Hợp chất khí với hydrogen của T là TH4TH_4 . 4) Hydroxide cao nhất của T có dạng H2TO4H_2TO_4 là một acid mạnh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

107.

Xét nguyên tố Potassium (K) ở chu kì 4, nhóm IA. Hãy viết dãy số liên tiếp tương ứng với các ý Đúng: 1) K là kim loại kiềm, hoạt động hoá học mạnh. 2) K có bán kính nguyên tử nhỏ hơn Sodium (Z=11). 3) K dễ dàng nhường 1 electron lớp ngoài cùng. 4) Dung dịch hydroxide KOHKOH có tính base mạnh.

a)

K là kim loại kiềm, hoạt động hoá học mạnh.

b)

K có bán kính nguyên tử nhỏ hơn Sodium (Z=11).

c)

K dễ dàng nhường 1 electron lớp ngoài cùng.

d)

Dung dịch hydroxide KOHKOH có tính base mạnh.

108.

Nguyên tố X thuộc nhóm VA. Hãy xác định số lượng ý Sai trong các phát biểu: 1) X có 5 electron hoá trị. 2) Công thức oxide cao nhất là X2O5X_2O_5 . 3) Hợp chất khí với hydrogen là XH3XH_3 . 4) Hoá trị của X trong hợp chất với hydrogen là 5.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

109.

Các nguyên tố FF (Z=9), ClCl (Z=17), BrBr (Z=35) cùng thuộc nhóm VIIA. Hãy xác định số lượng ý Đúng trong các phát biểu: 1) Tính phi kim giảm dần theo thứ tự F>Cl>BrF>Cl>Br . 2) Độ âm điện tăng dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân. 3) Bán kính nguyên tử tăng dần từ F đến Br. 4) Các nguyên tố này đều có 7 electron lớp ngoài cùng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

110.

Từ vị trí của Calcium (Z=20) ở chu kì 4, nhóm IIA: Hãy viết dãy số liên tiếp tương ứng với các ý Đúng: 1) Vỏ nguyên tử Ca có 4 lớp electron. 2) Ca là phi kim do có 2 electron lớp ngoài cùng. 3) Ca có tính kim loại mạnh hơn Magnesium (Z=12). 4) Công thức hydroxide là Ca(OH)2Ca(OH)_2 .

a)

Vỏ nguyên tử Ca có 4 lớp electron.

b)

Ca là phi kim do có 2 electron lớp ngoài cùng.

c)

Ca có tính kim loại mạnh hơn Magnesium (Z=12).

d)

Công thức hydroxide là Ca(OH)2Ca(OH)_2 .

111.

Nội dung của quy tắc octet. Hãy xác định số lượng ý Đúng trong các phát biểu: 1) Khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron. 2) Mục đích là để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm gần nhất. 3) Cấu hình bền vững thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 đối với Helium). 4) Quy tắc octet đúng tuyệt đối đối với tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

112.

Sự hình thành liên kết trong phân tử Cl2Cl_2 . Hãy viết dãy số liên tiếp tương ứng với các ý Đúng: 1) Mỗi nguyên tử Chlorine có 7 electron lớp ngoài cùng. 2) Hai nguyên tử Chlorine mỗi bên góp chung 1 electron. 3) Sau khi góp chung, mỗi nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng. 4) Liên kết trong Cl2Cl_2 là liên kết ion.

a)

Mỗi nguyên tử Chlorine có 7 electron lớp ngoài cùng.

b)

Hai nguyên tử Chlorine mỗi bên góp chung 1 electron.

c)

Sau khi góp chung, mỗi nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng.

d)

Liên kết trong Cl2Cl_2 là liên kết ion.

113.

Chọn số lượng ý Sai trong các phát biểu sau về nguyên tử Sodium (Na): 1) Sodium có xu hướng nhận thêm 7 electron để đạt octet; 2) Sodium nhường 1 electron lớp ngoài cùng để trở thành ion Na+; 3) Ion Na+ có cấu hình electron bền vững của khí hiếm Neon (Z=10); 4) Sự nhường electron giúp Sodium đạt lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng mới.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

114.

Trong phân tử H2O, chọn số lượng ý Đúng trong các phát biểu sau: 1) Nguyên tử Oxygen (Z=8) có 6 electron lớp ngoài cùng; 2) Mỗi nguyên tử Hydrogen (Z=1) góp chung 1 electron với Oxygen; 3) Trong phân tử nước, Oxygen đạt cấu hình octet còn Hydrogen đạt cấu hình duet (2e); 4) Có tổng cộng 4 cặp electron dùng chung giữa O và H.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

115.

Nguyên tử Magnesium (Z=12) và Fluorine (Z=9) tạo hợp chất. Chọn tất cả các ý Đúng: 1) Mg nhường 2 electron để đạt cấu hình octet; 2) Mỗi nguyên tử F nhận 1 electron từ Mg để đạt cấu hình octet; 3) Hợp chất tạo thành có công thức MgF2; 4) Đây là quá trình góp chung electron giữa hai nguyên tử.

a)

Ý 1

b)

Ý 2

c)

Ý 3

d)

Ý 4

116.

Xét phân tử NH3. Chọn số lượng ý Sai trong các phát biểu sau: 1) Nguyên tử Nitrogen (Z=7) có 5 electron lớp ngoài cùng; 2) Nitrogen góp chung 3 electron với 3 nguyên tử Hydrogen; 3) Sau khi tạo liên kết, Nitrogen còn 1 cặp electron chưa liên kết; 4) Quy tắc octet chỉ áp dụng cho nguyên tử Hydrogen trong phân tử này.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

117.

Áp dụng quy tắc octet cho các phân tử sau. Chọn tất cả các ý Đúng: 1) Trong phân tử HCl, Chlorine đạt cấu hình 8 electron lớp ngoài cùng; 2) Trong phân tử CH4, Carbon đạt cấu hình 8 electron lớp ngoài cùng; 3) Trong phân tử CO2, mỗi nguyên tử Oxygen đạt cấu hình 8 electron lớp ngoài cùng; 4) Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử Nitrogen góp chung 2 cặp electron.

a)

Ý 1

b)

Ý 2

c)

Ý 3

d)

Ý 4

118.

Xu hướng nhường/nhận electron của các nguyên tố nhóm A. Chọn số lượng ý Đúng trong các phát biểu sau: 1) Các nguyên tử nhóm IA, IIA, IIIA có xu hướng nhường electron; 2) Các nguyên tử nhóm VA, VIA, VIIA có xu hướng nhận hoặc góp chung electron; 3) Nguyên tử nhóm IVA (như Carbon) thường có xu hướng góp chung 4 electron; 4) Mọi nguyên tử khi nhường electron đều trở thành ion âm (anion).

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

119.

Phân tích phân tử NaCl. Chọn tất cả các ý Sai trong các phát biểu sau: 1) Nguyên tử Na nhường 1e, nguyên tử Cl nhận 1e; 2) Lực hút tĩnh điện giữa Na+ và Cl− tạo nên liên kết; 3) Cả hai ion tạo thành đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm; 4) Quá trình này không tuân theo quy tắc octet.

a)

Ý 1

b)

Ý 2

c)

Ý 3

d)

Ý 4

120.

Khi các nguyên tử liên kết với nhau. Chọn số lượng ý Đúng trong các phát biểu sau: 1) Năng lượng của hệ phân tử tạo thành thường thấp hơn năng lượng của các nguyên tử riêng rẽ; 2) Quy tắc octet giải thích tại sao các nguyên tử phi kim thường liên kết với nhau bằng cách góp chung electron; 3) Quy tắc octet giải thích tại sao khí hiếm (nhóm VIIIA) rất trơ về mặt hóa học; 4) Sự tạo thành liên kết hóa học luôn dẫn đến việc lớp vỏ nguyên tử có 8 electron.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

121.

Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các hạt nào sau đây?

a)

Các nguyên tử kim loại với nhau

b)

Các cặp electron dùng chung

c)

Các hạt proton và electron

d)

Các ion mang điện tích trái dấu

122.

Hợp chất ion thường được hình thành giữa hai loại nguyên tố nào?

a)

Khí hiếm và kim loại

b)

Hai nguyên tố phi kim

c)

Hai nguyên tố kim loại

d)

Một nguyên tố kim loại điển hình và một nguyên tố phi kim điển hình

123.

Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào là hợp chất ion?

a)

HCl

b)

CO2

c)

H2O

d)

NaCl

124.

Hiệu độ âm điện (Δχ) giữa hai nguyên tử trong liên kết ion thường nằm trong khoảng nào theo thang Pauling?

a)

Δχ<0,4

b)

Δχ≥1,7

c)

0,4≤Δχ<1,7

d)

Δχ=0

125.

Dãy các hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

a)

KBr, MgO, CaCl2

b)

KCl, HCl, H2S

c)

CH4, NH3, H2O

d)

NaCl, CO2, SO2

126.

Khi nguyên tử Magnesium (Z=12) kết hợp với Oxygen (Z=8) để tạo thành hợp chất ion MgO, quá trình nào sau đây xảy ra?

a)

Nguyên tử Mg nhận 22 electron để thành Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} .

b)

Nguyên tử O nhường 22 electron để thành O2+\mathrm{O^{2+}} .

c)

Mg nhường 22 electron cho O, hình thành các ion Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}O2\mathrm{O^{2-}} .

d)

Hai nguyên tử dùng chung 22 cặp electron.

127.

Hợp chất nào sau đây có chứa ion đa nguyên tử?

a)

BaCl2

b)

Na2SO4

c)

LiF

d)

K2O

128.

Tính chất vật lý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của hợp chất ion?

a)

Ở điều kiện thường, chúng thường là chất rắn.

b)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất cao.

c)

Dẫn điện tốt ở trạng thái rắn.

d)

Tan tốt trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.

129.

Cho độ âm điện: K(0,82); Al(1,61); Cl(3,16); O(3,44). Dựa vào hiệu độ âm điện, hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất ion?

a)

KCl

b)

AlCl3

c)

K2O

d)

CaO (Biết Ca = 1,00)

130.

Trong mạng tinh thể NaCl, mỗi ion Na+\mathrm{Na^+} được bao quanh bởi bao nhiêu ion Cl\mathrm{Cl^-} gần nhất?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

131.

Ở điều kiện thường, hợp chất natri clorua (NaCl) tồn tại dưới dạng

a)

tinh thể.

b)

chất lỏng.

c)

chất khí.

d)

dung dịch.

132.

Trong tinh thể NaCl, các hạt cấu tạo nên mạng lưới tinh thể là

a)

nguyên tử Na và Cl.

b)

phân tử NaCl.

c)

các ion Na+\mathrm{Na^+}Cl\mathrm{Cl^-} .

d)

các ion Na\mathrm{Na^-}Cl\mathrm{Cl^-} .

133.

Lực liên kết giữa các ion trong mạng tinh thể NaCl là

a)

lực liên kết cộng hóa trị.

b)

lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

c)

lực liên kết hydrogen.

d)

lực Van der Waals.

134.

Mạng tinh thể của natri clorua (NaCl) có cấu trúc hình học là

a)

hình lăng trụ tam giác.

b)

hình chóp tứ giác.

c)

hình lập phương.

d)

hình lục giác đều.

135.

Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion Na+\mathrm{Na^+} có bao nhiêu ion Cl\mathrm{Cl^-} gần nhất?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

136.

Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion Cl\mathrm{Cl^-} có bao nhiêu ion Na+\mathrm{Na^+} gần nhất?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

137.

Chỉ số phối trí của các ion trong mạng tinh thể NaCl là bao nhiêu?

a)

4 : 4

b)

8 : 8

c)

6 : 6

d)

12 : 12

138.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo tinh thể NaCl?

a)

Các ion Na+\mathrm{Na^+}Cl\mathrm{Cl^-} xếp chồng lên nhau một cách hỗn loạn.

b)

Các ion Na+\mathrm{Na^+}Cl\mathrm{Cl^-} nằm tại các nút mạng của hình lập phương xen kẽ nhau.

c)

Tinh thể NaCl được cấu tạo từ các phân tử NaCl riêng rẽ.

d)

Trong tinh thể NaCl, số lượng ion Na+\mathrm{Na^+} gấp đôi số lượng ion Na+\mathrm{Na^+} .

139.

Trong tinh thể NaCl, các ion được sắp xếp như thế nào để đảm bảo tính bền vững?

a)

Các ion cùng dấu nằm cạnh nhau để đẩy nhau.

b)

Các ion trái dấu nằm xen kẽ nhau một cách tuần hoàn.

c)

Chỉ có các ion dương liên kết với nhau.

d)

Các nguyên tử Cl bao quanh các nguyên tử Na.

140.

Hình dạng của tinh thể NaCl trong tự nhiên (như muối mỏ, muối ăn) phản ánh cấu trúc mạng tinh thể của nó là hình gì?

a)

Hình cầu.

b)

Hình bát diện.

c)

Hình lập phương (khối vuông).

d)

Hình kim.

141.

So với các hợp chất có cùng cấu trúc tương tự như H2S, H2Se, H2Te, nước (H2O) có nhiệt độ sôi

a)

thấp hơn rất nhiều.

b)

tương đương nhau.

c)

cao hơn bất thường.

d)

không thể xác định được.

142.

Yếu tố chính nào sau đây làm cho nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn dự đoán?

a)

Liên kết cộng hóa trị bền vững.

b)

Liên kết ion giữa các phân tử.

c)

Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước.

d)

Lực hút Van der Waals giữa các phân tử.

143.

Nhờ có liên kết hydrogen, nước có khả năng hòa tan tốt nhiều chất có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các chất không phân cực.

b)

Các chất có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.

c)

Các chất khí hiếm.

d)

Các hợp chất hữu cơ mạch dài không phân cực.

144.

Hiện tượng nước đá nổi trên mặt nước lỏng là minh chứng cho ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất nào?

a)

Nhiệt độ sôi.

b)

Tính dẫn điện.

c)

Khối lượng riêng.

d)

Độ pH.

145.

Liên kết hydrogen ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất vật lí nào sau đây của nước?

a)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khả năng hòa tan.

b)

Tính acid - base.

c)

Màu sắc và mùi vị.

d)

Khả năng tham gia phản ứng oxi hóa - khử.

146.

Tương tác van der Waals là loại tương tác nào sau đây?

a)

Tương tác tĩnh điện mạnh giữa các ion trái dấu.

b)

Tương tác yếu giữa các phân tử (hoặc nguyên tử khí hiếm).

c)

Tương tác dùng chung các cặp electron giữa các nguyên tử.

d)

Lực hút giữa hạt nhân nguyên tử với các electron hóa trị.

147.

Bản chất của tương tác van der Waals được hình thành do sự xuất hiện của các

a)

ion dương và ion âm.

b)

lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.

c)

cặp electron dùng chung bị lệch.

d)

liên kết hydrogen giữa các nguyên tử phi kim.

148.

So với liên kết ion, liên kết cộng hóa trị hay liên kết hydrogen, tương tác van der Waals có cường độ như thế nào?

a)

Mạnh hơn nhiều.

b)

Tương đương.

c)

Yếu hơn nhiều.

d)

Không thể so sánh được.

149.

Tương tác van der Waals có ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất nào sau đây của các chất?

a)

Tính dẫn điện và tính dẻo.

b)

Khả năng tham gia phản ứng hóa học.

c)

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.

d)

Độ pH của dung dịch.

150.

Khi khối lượng phân tử tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử sẽ

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không thay đổi.

d)

biến mất hoàn toàn.