Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Quy luật di truyền (trích từ worksheet)
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Điều kiện để hai gen có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là
hai gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gen của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gen của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp thực nghiệm và kết quả nghiên cứu thu được đồng thuận sử dụng trong nghiên cứu phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.
Khi lai 2 cơ thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau được cho thế hệ lai F1 đồng loạt mang tính trạng của bố hoặc mẹ. Đây là tính trạng gì? Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng.
Trội hoàn toàn.
Trội không hoàn toàn.
Lặn.
Chưa xác định được.
Cặp phép lai nào sau đây là các phép lai thuần chủng?
(Đ) AA × (C) AA và (Đ) aa × aa.
(Đ) Aa × (C) Aa và (Đ) aa × (C) Aa.
(Đ) AA × (C) Aa và (Đ) Aa × (C) AA.
(Đ) Aa × (C) Aa và (Đ) aa × (C) aa.
Alen là
những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
trạng thái biểu hiện của gen.
các gen khác biệt trong trình tự các nucleotit.
các gen được phát sinh do đột biến.
Khi lai các cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Mendel đã phát hiện ra được điều gì ở F1?
Luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
Điều nào sau đây không có trong nội dung quy luật phân li theo thuật ngữ di truyền học hiện đại?
Một tính trạng do một cặp alen quy định.
Khi hình thành giao tử các alen phân li đồng đều về các giao tử.
Các alen tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ và hoà trộn vào nhau.
Các giao tử được tạo thành gồm 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen còn lại.
Phép lai kiểm nghiệm (lai phân tích) là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng … với cơ thể mang tính trạng … để kiểm tra … Điền từ còn thiếu vào chỗ trống lần lượt là
trội; lặn; kiểu gen.
trội; trội; kiểu gen.
trội; lặn; kiểu hình.
trội; trội; kiểu hình.
Mendel đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình nhằm mục đích gì?
Xác định tần số hoán vị gen.
Xác định các kiểu gen thuần chủng.
Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn.
Kiểm tra cơ thể trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp hay dị hợp.
Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở F2, Mendel đã rút ra được nhận xét về F2
F2 có kiểu gen giống P hoặc giống F1.
2/3 kiểu gen giống P trội, 1/3 kiểu gen giống F1.
100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.
1/3 kiểu gen giống P trội, 2/3 kiểu gen giống F1.
Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ Mendel thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
3/4 giống bố đời P; 1/4 giống mẹ đời P.
1/4 giống bố đời P; 3/4 giống mẹ đời P.
3/4 giống mẹ đời P; 1/4 giống bố đời P.
3/4 giống bố (hoặc mẹ) F1; 1/4 giống mẹ (hoặc bố) đời P.
Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2? (Biết rằng ở đậu Hà Lan, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng).
Lai cây đỏ F2 với cây F1.
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn.
Lai phân tích cây hoa đỏ F2.
Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ ở P.
Kiểu gene nào sau đây không xuất hiện từ phép lai AABbDd × AabbDd?
AaBbDd
AAbbDD
aaBbDd
AaBbdd
Ở người, allele A quy định mắt đen, allele B quy định tóc quăn là trội so với allele a quy định mắt xanh, allele b quy định tóc thẳng; allele IA quy định máu A trội, allele IB quy định máu B là trội hoàn toàn so với allele Io quy định máu O. Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A, có con mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu O. Kiểu gene có thể có của bố mẹ như thế nào? (biết rằng các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau)
Bố: AabbIBIo ; mẹ: aaBBIAIo
Bố: AabbIBIo ; mẹ: aaBbIAIo
Bố: AAbbIBIo ; mẹ: aaBBIAIo
Bố: AAbbIBIo ; mẹ: aaBbIAIo
Ở người, allele A quy định mắt đen, allele B quy định tóc quăn là trội so với allele a quy định mắt xanh, allele b quy định tóc thẳng; allele IA quy định máu A trội, allele IB quy định máu B là trội hoàn toàn so với allele Io quy định máu O. Con của cặp bố mẹ nào dưới đây sẽ không có kiểu hình mắt xanh, tóc thẳng, nhóm máu O? (biết rằng các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau)
Bố: AabbIAIo ; mẹ: AaBBIAIo
Bố: AaBbIAIB ; mẹ: AaBbIBIo
Bố: aaBbIAIo ; mẹ: AaBbIBIo
Bố: AaBbIoIo ; mẹ: AaBbIoIo
Kiểu tương tác nào sau đây là tương tác giữa các gene không allele?
Cộng gộp
Trội không hoàn toàn
Đồng trội
Trội hoàn toàn
Tương tác gene là gì?
Là sự tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus.
Là một gene tác động chi phối sự hình thành nhiều tính trạng
Là sự tác động qua lại giữa các gene trong quá trình hình thành kiểu hình.
Là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường trong việc tạo nên kiểu hình, hình kiến hình
Tương tác gene là gì?
Các gene tương tác trực tiếp với nhau tạo nên kiểu hình.
Các sản phẩm do các gene quy định tác động qua lại với nhau tạo nên kiểu hình.
Các gene thuộc các locus khác nhau tương tác trực tiếp với nhau tạo nên kiểu hình.
Các gene tương tác trực tiếp với nhau và tương tác với môi trường tạo nên kiểu hình.
Tỉ lệ 9:3:3:1 thuộc kiểu tương tác gene nào?
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
Tỉ lệ 9:7 thuộc kiểu tương tác gene nào?
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
Tỉ lệ 9:6:1 thuộc kiểu tương tác gene nào?
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
Tỉ lệ 15:1 thuộc kiểu tương tác gene nào?
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
Tỉ lệ 1:4:6:4:1 thuộc kiểu tương tác gene nào?
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Tương tác giữa các allele khác nhau thuộc cùng 1 locus.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
Tính trạng màu da của người được di truyền theo quy luật nào?
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
Trội không hoàn toàn.
Lai 2 cây đậu thơm thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự giao thu được F2 theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Có thể kết luận màu sắc hoa được quy định bởi
hai cặp gene liên kết, tương tác với nhau theo kiểu các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
hai cặp gene phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
hai cặp gene phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
một gene có 2 allele, trong đó allele quy định hoa đỏ là trội so với allele quy định hoa trắng.
Thế nào là gene đa hiệu?
Gene tạo ra nhiều loại mARN.
Gene điều khiển hoạt động của các gene khác.
Gene tạo ra các sản phẩm với hiệu quả cao.
Gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
Gene đa hiệu là hiện tượng ... chi phối sự hình thành .... Điền từ còn thiếu vào chỗ trống lần lượt là
một gene; một tính trạng
nhiều gene; một tính trạng
một gene; nhiều tính trạng
nhiều gene; nhiều tính trạng
Loại tác động nào của gene thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp?
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện sản phẩm của gene khác tạo ra.
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên các sản phẩm cuối cùng.
Một gene chi phối nhiều tính trạng
Các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, mỗi sản phẩm góp phần nhỏ tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?
Morgan
Mendel
Darwin
Lamarck
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?
Thỏ, ruồi giấm, chim sẻ.
Trâu, bò, hươu.
Gà, chim bồ câu, bướm.
Hổ, chó sói, gà.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào dưới đây sai?
N sop nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.
Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.
Một số loài như châu chấu ở con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.
Ở ruồi giấm, trong mọi tế bào sinh dưỡng đều có cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có nhiễm sắc thể giới tính.
Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gene quy định giới tính của cơ thể.
Khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái.
Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gene ở trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành từng cặp allele.
Phép lai thuận nghịch là gì?
Tạp giao hay tự thụ phấn.
Không có sự thay đổi vai trò bố mẹ khi lai.
Có sự thay đổi vai trò của bố mẹ khi lai.
Dọn con lai giao phối trở lại với cá thể đời P.
Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
♀ AA × ♂ aa và ♀ AA × ♂ aa.
♀ AABB × ♂ aabb và ♀ aabb × ♂ AABB.
♀ Aa × ♂ aa và ♀ aa × ♂ AA.
♀ AABB × ♂ aabb và ♀ AAbb × ♂ aaBB.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể nào sau đây thì tính trạng luôn phân bố đều ở 2 giới?
Nhiễm sắc thể thường.
Nhiễm sắc thể Y.
Nhiễm sắc thể giới tính.
Nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính.
Khi tiến hành phép lai thuận nghịch, kết quả nào sau đây cho phép kết luận gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính?
Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.
Con lai có kiểu hình giống bố.
Tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
Tỉ lệ kiểu hình phân bố đều ở 2 giới.
Câu nào sau đây chưa đúng về đặc điểm di truyền nhiễm sắc thể X không allele trên Y?
Di truyền chéo.
Gene luôn tồn tại thành từng cặp.
Ở cơ thể XY chỉ cần một gene lặn là biểu hiện ra kiểu hình.
Ở cơ thể XX gene lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp.
Câu nào sau đây chưa đúng về đặc điểm di truyền của gene trên nhiễm sắc thể Y không allele trên X?
Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau.
Gene trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình.
Ở cơ thể XY gene không tồn tại thành cặp tương đồng.
Gene lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp.
Khi nói về sự di truyền giới tính, nhận định nào dưới đây sai?
Sự di truyền giới tính là sự di truyền các nhiễm sắc thể giới tính và quyết định giới tính của sinh vật qua các thế hệ.
Tính theo lý thuyết, ở những loài động vật có vú, tỉ lệ giới tính ở giai đoạn phôi thường xấp xỉ 1 : 1.
Một số động vật thuộc lớp bò sát như cá sấu, thằn lằn, rùa... trứng thụ tinh phát triển thành con đực hoặc cái phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Con đực ở ong và rệp có bộ nhiễm sắc thể đơn bội do phát triển từ trứng chưa thụ tinh; con cái là thể lưỡng bội.
Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, nhận định nào dưới đây đúng?
Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X di truyền theo quy luật di truyền thẳng.
Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y di truyền theo quy luật di truyền thẳng.
Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với ở cá thể có cặp XX.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gene quy định giới tính. (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
3
4
1
2
Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được kí hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến VI. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây?
I và IV; II và V.
II và IV; III và V.
I và V; II và VI.
I và IV; III và VI.
Ở người, tính trạng dính ngón 2, 3 do allele lặn a nằm trên nhiễm sắc thể Y không có allele trên nhiễm sắc thể X. Kiểu gene bố bị dính ngón 2, 3 là:
XAY
XaY
XY^a
XY
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gene của người nam bị máu khó đông và người nữ bình thường có kí hiệu là:
XaXa x XaY
XaY x XAY
XA Xa x XA Xa
XaY x XAXa
Kiểu gene XA Xa khi giảm phân tạo giao tử Xa chiếm tỉ lệ:
100%.
50%.
25%.
0%.
Kiểu gene Xa Y khi giảm phân tạo giao tử Xa chiếm tỉ lệ:
100%.
50%.
25%.
0%.
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?
XA XA x XA Y
XA XA x Xa Y
XaXa × XAY
X^A X^a × Xa Y
Ở ruồi giấm, tỉ lệ mắt đỏ 50% : mắt trắng 50% ở cái; 50% đỏ : 50% trắng ở đực là kết quả của phép lai nào? (Biết A: đỏ, a: trắng)
X^A X^a × XA Y
X^A X^a × Xa Y
XA XA x Xa Y
XaXa×XAY
Ở ruồi giấm, tỉ lệ mắt đỏ 100% ở cái; 50% đỏ : 50% trắng ở đực là kết quả của phép lai nào? (Biết A: đỏ, a: trắng)
X^A X^a × Xa Y
X^A X^a × XA Y
XA XA \times Xa Y
XaXa × XA Y
Ở ruồi giấm allele A quy định mắt đỏ là trội so với allele a quy định mắt trắng. Khi cho XAXa × XaY . Tỉ lệ đực mắt trắng ở F1 là:
1/4
1/2
3/4
0%
Ở ruồi giấm allele A quy định mắt đỏ là trội so với allele a quy định mắt trắng. Khi cho XAXa × XAY . Tỉ lệ cái mắt đỏ ở F1 là:
25%.
50%.
75%.
0%.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ?
XAaXa×XAY
X^A X^a × XA Y
XA XA x Xa Y
X^A X^a × XA Y
Ở ruồi giấm tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con gồm toàn ruồi mắt đỏ?
X^A X^a × Xa Y
XA XA × Xa Y
Xa A Xa × XA Y
X^A X^a × XA Y
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai XAXa × XaY thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Ở gà, tính trạng màu lông do một cặp gene quy định, gene A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với gene a quy định lông đen. Gene nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 100% gà lông vằn. F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình về màu lông của gà mái ở F2 là:
50% lông vằn : 50% lông đen.
75% lông vằn : 25% lông đen.
100% lông vằn.
25% lông vằn : 75% lông đen.
Ở mèo, allele A quy định màu đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định màu vàng. Kiểu gene dị hợp Aa quy định màu tam thể, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không allele tương ứng trên Y. Khi đem lai mèo đực đen với mèo cái tam thể thì F1 thu được kết quả như thế nào?
50% mèo đực đen : 50% mèo cái tam thể.
25% mèo đực đen : 50% mèo cái tam thể : 25% mèo đực vàng.
25% mèo đực đen : 25% mèo đực tam thể : 25% mèo cái đen : 25% mèo cái vàng.
25% mèo cái đen : 25% mèo cái tam thể : 25% mèo đực đen : 25% mèo đực vàng.
Ở người, gene B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gene này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gene của cặp vợ chồng này là:
XB Xb × Xb Y
XB XA b \times XA b Y
Xb Xb \times XA B Y
XB Xb × XA B Y
Ở người, bệnh máu khó đông do gene h nằm trên NST X, gene H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh.
100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh.
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh.
Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nên chọn tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái, nên người ta đã giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele trên Y, trong đó allele A quy định trứng màu sẫm, a quy định trứng màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
♂X^A X^a × ♀ XA Y
♂X^A XA × ♀ XaY
♀X^A X^A × ♂ Xa Y
♀X^A X^a × ♂X^A Y
Ở tằm trứng màu sẫm do allele lặn nằm trên NST X không allele trên Y so với trứng màu sáng. Để có thể phân biệt trứng tằm đực và trứng tằm cái, người ta đã sử dụng phép lai: tằm đực cho vỏ trứng ____ lai với tằm cái cho vỏ trứng ____:
sáng; sẫm.
sẫm; sẫm.
sẫm; sáng.
sáng; sáng.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử Ab và ab sẽ chiếm 50%.
Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và aB sẽ bé hơn tần số hoán vị gen.
Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử Ab và aB sẽ lớn hơn tần số hoán vị gen.
Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ bé hơn 50%.
Xét 4 gene A, B, C và D nằm trên cùng một NST. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20cM; AC = 25cM; AB = AD = 10cM; BC = 15cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên NST này?
CABD
CBAD
DBCA
ABDC
Tần số hoán vị gen như sau: AB = 49%, AC = 36%, BC = 13%, bản đồ gen như thế nào?
ACB
CAB
CAB
ABC
Đối tượng nghiên cứu nào được Correns sử dụng để phát hiện quy luật di truyền ngoài nhân?
Đậu Hà Lan
Cây hoa phấn
Ruồi giấm
Cây hoa hồng
Correns đã sử dụng phép lai nào để phát hiện ra gene nằm ngoài nhân?
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai cận huyết
Ở thực vật, sự di truyền ngoài nhân do gene có ở bào quan nào?
Lưới nội chất
Ti thể và lục lạp
Ti thể
Lục lạp
Ở một loài động vật, kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó nằm ở đâu?
Nhiễm sắc thể giới tính Y
Nhiễm sắc thể giới tính X
Ti thể
Lục lạp
Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào đúng?
Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ở giới đực
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Vì sao kiểu hình con lai trong trường hợp di truyền ngoài nhiễm sắc thể thường chỉ giống mẹ?
Vì con mang gene trên nhiễm sắc thể của mẹ nhiều hơn bố
Vì khi thụ tinh, giao tử bố chỉ truyền một ít gene trong nhân
Vì hợp tử chỉ chứa gene ngoài nhiễm sắc thể (ti thể, lục lạp) của mẹ
Vì trứng có kích thước lớn nên chứa gene trong nhân nhiều hơn
Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là (đực) cây hoa đỏ x (cái) cây hoa trắng thì phép lai nào là phép lai nghịch?
(Đực) cây hoa đỏ x (cái) cây hoa đỏ
(Đực) cây hoa trắng x (cái) cây hoa trắng
(Đực) cây hoa đỏ x (cái) cây hoa trắng
(Đực) cây hoa trắng x (cái) cây hoa đỏ
Ở dê, gene A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định có râu, gene a quy định không râu; kiểu gene Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái. Phép lai nào cho sinh ra cả con đực và con cái không râu?
AA x aa
Aa x Aa
AA x AA
AA x Aa
Năm 1909, Correns tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được kết quả sau:
Phép lai thuận: P: (cái) cây hoa đỏ x (đực) cây hoa trắng
F1: 100% số cây hoa đỏ.
Phép lai nghịch: P: (cái) cây hoa trắng x (đực) cây hoa đỏ
F1: 100% số cây hoa trắng.
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thì theo lí thuyết, F2 gồm
100% số cây hoa đỏ
75% số cây hoa đỏ : 25% số cây hoa trắng
50% số cây hoa đỏ : 50% số cây hoa trắng
100% số cây hoa trắng
Một bệnh hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Khi nói về nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Con đã được nhận gene bình thường từ bố
Gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiểu gene.
Tác nhân gây đột biến.
Môi trường
Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene với
ngoại cảnh.
môi trường cụ thể
mức phản ứng
nhiệt độ môi trường
Bố mẹ truyền cho con yếu tố nào?
Kiểu gene và kiểu hình.
Các allele.
Kiểu hình.
Tính trạng đã hình thành sẵn.
Định nghĩa nào sau đây đúng?
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
Thường biến là những biến đổi ở kiểu gene của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
Thường biến là những biến đổi ở môi trường của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của kiểu hình.
Thường biến là những biến đổi giống nhau ở kiểu hình của nhiều kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
Đặc điểm nào sau đây là của thường biến?
Thay đổi kiểu gene và thay đổi kiểu hình.
Thay đổi kiểu gene và không thay đổi kiểu hình.
Không thay đổi kiểu gene, thay đổi kiểu hình.
Không thay đổi kiểu gene lẫn kiểu hình.
Hiện tượng biến đổi màu lông của một số loài thú ở Bắc Cực khi chuyển mùa là ví dụ về hiện tượng gì?
Thường biến.
Đột biến NST.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến gene.
Đặc điểm của thường biến là gì? (1) Xuất hiện đồng loạt. (2) Biến đổi theo cùng 1 hướng. (3) Không di truyền được.
(1),(2).
(1),(3).
(2),(3).
(1),(2),(3).
Thường biến có lợi cho sinh vật làm cho sinh vật
sống lâu hơn.
có kiểu gene mới.
đa dạng hơn về kiểu hình.
thích nghi được với biến đổi của môi trường.
Vì sao khi lấy hạt của cây hoa anh thảo màu đỏ có kiểu gene AA đem trồng trong điều kiện 35∘C thu được toàn bộ hoa màu trắng? (Biết rằng allele A quy định màu đỏ là trội so với allele a quy định màu trắng).
Allele A đột biến thành allele a .
Tính trạng màu trắng của hoa do allele A quy định.
Tính trạng màu sắc của hoa do nhiệt độ môi trường quy định.
Tính trạng màu sắc của hoa là kết quả tương tác giữa kiểu gene AA với nhiệt độ cao ( 35∘C ).
Ở cây hoa cẩm tú cầu ở cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể khác nhau là do
cây bị đột biến.
độ pH môi trường.
điều kiện ánh sáng.
nhiệt độ môi trường.
Mức phản ứng là gì?
Tập hợp các kiểu hình của các kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu hình của các kiểu gene tương ứng với các môi trường giống nhau.
Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gene tương ứng với các môi trường giống nhau.
Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định?
Thời kỳ phát triển.
Điều kiện môi trường.
Thời kỳ sinh trưởng.
Kiểu gene của cơ thể.
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gene cần phải như thế nào?
Tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gene.
Tạo ra các cá thể có các kiểu gene khác nhau.
Tạo ra các cá thể có cùng một kiểu hình.
Tạo ra các cá thể có các kiểu hình khác nhau.
Ví dụ nào sau đây nói về tính trạng có mức phản ứng hẹp?
Sản lượng sữa bò.
Tỉ lệ bơ trong sữa bò.
Sản lượng trứng gà.
Khối lượng 1000 hạt lúa.
Ở bò tính trạng nào sau đây có mức phản ứng rộng nhất?
Mật độ lông.
Tỉ lệ bơ trong sữa.
Sản lượng sữa bò.
Trọng lượng cơ thể.
Năng suất trong chăn nuôi và trồng trọt được xác định bởi yếu tố nào?
Giống là chủ yếu.
Sự tương tác giữa giống và biện pháp kĩ thuật.
Biện pháp kĩ thuật là chủ yếu.
Không phải các yếu tố trên.
Định hướng ứng dụng thực tiễn mức phản ứng nào sau đây là không phù hợp?
Áp dụng nguyên lí mức phản ứng để điều chỉnh kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt nhằm tăng năng suất.
Để tăng sản lượng lúa gạo, cần tăng cường bổ sung phân bón vào đất trồng mức tối đa.
Sử dụng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc y tế phù hợp với người có kiểu gene quy định kiểu bệnh chuyển hóa như PKU.
Các giống vật nuôi, cây trồng khác nhau cần được áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt khác nhau.
Vào những năm đầu thế kỉ XIX, ở Châu Âu nhiều nhà sinh vật học, nhà làm vườn và chọn giống vật nuôi, thực vật tin vào học thuyết di truyền pha trộn. Tuy nhiên, học thuyết di truyền này không giải thích được hiện tượng
sự xuất hiện tính trạng trung gian ở cá thể con.
một tính trạng nào đó được biểu hiện ở đời con lại tiếp tục biểu hiện ở đời cháu.
một tính trạng nào đó không được biểu hiện ở đời con nhưng ở đời cháu lại biểu hiện.
tính trạng cá thể con giống với tính trạng của bố hoặc mẹ.
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Mendel trong nghiên cứu quy luật phân li độc lập là
đậu Hà Lan.
con ngựa.
thỏ.
ruồi giấm.
Cho các thông tin sau:
(1) Tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết.
(2) Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F₂, từ đó đưa ra giả thuyết.
(3) Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
(4) Cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F₁.
(5) Cho các cây F₁ tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F₂.
Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật phân li của Mendel là:
(3), (5), (4), (2), (1).
(4), (3), (5), (2), (1).
(3), (4), (5), (2), (1).
(5), (4), (3), (2), (1).
Cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản hoa tím và hoa trắng, thu được F₁ 100% hoa tím. Cho F₁ tự thụ phấn thu được F₂ có tỉ lệ xấp xỉ 3 tím : 1 trắng. Trong tổng số cây hoa tím ở F₂ số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
2/3.
3/4.
Mendel đề xuất giả thuyết: “mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; màu hoa tím và trắng dựa trên cơ sở …”
100% cây hoa trắng F₁ thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F₁ thì có 1/3 số cây thuần chủng, 2/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F₂ thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F₂ thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F₂ thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F₂ thì có 1/3 số cây thuần chủng, 2/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F₁ thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F₁ thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng.
Kiểu gen của cây có kiểu hình trội có thể được xác định bằng phương pháp
lai phân tích.
giao phấn.
chọn lọc kiểu hình.
chọn lọc kiểu gen.
Nội dung của quy luật phân li độc lập phát biểu
mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào có thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.
mỗi tính trạng do một gen di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào có thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.
mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào có thể một cách riêng rẽ, pha trộn vào nhau.
mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào có thể không cách riêng rẽ, pha trộn vào nhau.
Mendel quan sát thấy hình dạng hạt của từng cây đậu là tròn hoặc nhăn. Kết quả của một phép lai thực nghiệm thu được cho thấy có 315 hạt tròn và 105 hạt nhăn. Dòng nào trong các dòng sau đây ghi kiểu gen của bố, mẹ có khả năng xảy ra nhất?
RR × rr.
Rr × rr.
Rr × Rr.
Rr × RR.
Mendel quan sát thấy có hai biến thể màu hoa ở cây đậu là màu tím và màu trắng. Sau khi lai di truyền, tỉ lệ cây có hoa tím và hoa trắng là 1 : 1. Kiểu gen của bố mẹ là gì?
Cả bố và mẹ đều dị hợp tử.
Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và người kia là đồng hợp tử lặn.
Cả bố và mẹ đều đồng hợp tử lặn.
Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và người kia là đồng hợp tử trội.
Hãy ghép các loài ở cột A với cặp NST giới tính cho phù hợp:
I-b, II-c, III-d, IV-a
I-c; II-b; III-d; IV-a
I-c II-d; III-b; IV-a
I-b; II-c; III-a; IV-d
Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định?
Thời kỳ phát triển.
Điều kiện môi trường
Thời kỳ sinh trưởng.
Kiểu gene của cơ thể.
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gene cần phải như thế nào?
Tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gene.
Tạo ra các cá thể có các kiểu gene khác nhau.
Tạo ra các cá thể có cùng một kiểu hình.
Tạo ra các cá thể có các kiểu hình khác nhau.
Ví dụ nào sau đây nói về tính trạng có mức phản ứng hẹp?
Sản lượng sữa bò.
Tỉ lệ bơ trong sữa bò.
Sản lượng trứng gà.
Khối lượng 1000 hạt lúa.
Ở bò tính trạng nào sau đây có mức phản ứng rộng nhất?
Mật độ lông.
Tỉ lệ bơ trong sữa.
Sản lượng sữa bò.
Trọng lượng cơ thể.
Năng suất trong chăn nuôi và trồng trọt được xác định bởi yếu tố nào?
Giống là chủ yếu
Sự tương tác giữa giống và biện pháp kĩ thuật.
Biện pháp kĩ thuật là chủ yếu.
Không phải các yếu tố trên.
Định hướng ứng dụng thực tiễn mức phản ứng nào sau đây là không phù hợp?
Áp dụng nguyên lí mức phản ứng để điều chỉnh kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt nhằm tăng năng suất.
Để tăng sản lượng lúa gạo, cần tăng cường bổ sung phân bón vào đất trồng mức tối đa.
Sử dụng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc y tế phù hợp với người có kiểu gene quy định kiểu bệnh chuyên hóa như PKU.
Các giống vật nuôi, cây trồng khác nhau cần được áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt khác nhau.
