wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

(NT1) Phân tử DNA có cấu trúc đa phân với đơn phân là 4 loại nucleotide khác nhau. Để tạo nên một mạch DNA các đơn phân sắp xếp theo trình tự khác nhau và liên kết với nhau bởi liên kết nào sau đây?

a)

Peptide

b)

Phosphodiester

c)

Ion

d)

Hydrogen

2.

(NT3) Trên mạch bổ sung của gen có tính từ nucleotide thứ n’ sau 5’ … TCAGATCACGGA … 3’. Trình tự các nucleotide mạch gốc của gen là

a)

5’ … TCCCTGGACTGA … 3’

b)

3’ … AGTCTAGCGTCC … 5’

c)

3’ … AGCTTCCGACTGA … 5’

d)

5’ … TCGAACCGTCA … 3’

3.

(NT1) Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Bổ sung song liên tục

b)

Bổ sung và bán bảo toàn

c)

Khuôn mẫu và bảo toàn

d)

Mở xoắn và bảo toàn

4.

(NT1) Enzyme nào sau đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?

a)

Ligase

b)

RNA polymerase

c)

DNA polymerase

d)

Restrictase

5.

(NT5) Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA ở chạc chữ Y. Cách xác định đúng các vị trí a, b, c, d là phương án nào dưới đây?

a)

a-3’; b-5’; c-3’; d-5’

b)

a-5’; b-5’; c-3’; d-3’

c)

a-3’; b-5’; c-5’; d-3’

d)

a-5’; b-3’; c-3’; d-5’

6.

(NT1) Khi nói về gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc RNA. (2) Cấu trúc của một gene điển hình gồm có vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. (3) Dựa vào cấu trúc, gene được phân chia thành gene phân mảnh và gene không phân mảnh; dựa theo chức năng, gene được phân chia thành gene cấu trúc và gene điều hòa. (4) Vùng mã hóa của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

(NT1) RNA nào sau đây làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

rRNA

c)

tRNA

d)

DNA

8.

(NT1) Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

Ribosome

d)

DNA

9.

(NT1) Trên mỗi phân tử tRNA có một bộ ba đối mã bổ sung với bộ ba trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung, bộ ba đối mã trên tRNA còn được gọi là

a)

codon

b)

amino acid

c)

anticodon

d)

triplet

10.

(NT1) Trong quá trình phiên mã, mạch DNA được sử dụng làm khuôn tổng hợp mRNA có chiều

a)

luôn có chiều từ 5’ → 3’

b)

luôn có chiều từ 3’ → 5’

c)

có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’

d)

có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’

11.

(NT1) Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình

a)

phiên mã

b)

dịch mã

c)

tái bản

d)

phiên mã ngược

12.

(NT1) Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

a)

5’AUAA3’

b)

5’AUG3’

c)

5’UAA3’

d)

5’AGA3’

13.

(NT1) Tính thoái hóa của mã di truyền là

a)

một bộ ba mã hóa cho một amino acid

b)

các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

c)

nhiều bộ ba cùng mã hóa một loại amino acid

d)

mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau

14.

(NT1) Các tế bào của cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử từ ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng mỗi tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau cụ thể là do đâu?

a)

Sử dụng các mã di truyền khác nhau

b)

Sự điều hòa hoạt động của gene

c)

Chứa các gene khác nhau

d)

Có các gene đặc thù

15.

(NT1) Sự điều hòa biểu hiện gene nhằm

a)

tổng hợp ra protein cần thiết

b)

ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết

c)

cân bằng giữa sự tổng hợp và không cần tổng hợp protein

d)

đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa

16.

(NT1) Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm

a)

gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

b)

vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)

c)

gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O)

d)

gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)

17.

(NT3) Ở vi khuẩn E.coli, trong 6 chủng bị sai hỏng vật chất di truyền sau đây có bao nhiêu chủng có khả năng tổng hợp β-galactosidase khi môi trường có đường lactose? Chủng I: Sai hỏng cấu trúc gene lac Y làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng II: Sai hỏng cấu trúc gene lac Z làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng III: Sai hỏng cấu trúc gene lac Z nhưng không làm thay đổi chức năng của protein. Chủng IV: Sai hỏng cấu trúc gene R làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng V: Sai hỏng cấu trúc gene R làm cho gene này mất khả năng phiên mã. Chủng VI: Sai hỏng vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này mất chức năng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

(NT3) Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

a)

khởi động

b)

vận hành

c)

điều hòa

d)

kết thúc

19.

(TH2) Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

a)

Các gene của operon được phiên mã liên tục

b)

Quá trình dịch mã các sản phẩm của gene cấu trúc Z, Y, A dừng lại

c)

Sự phiên mã các gene của operon giảm đi

d)

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter

20.

(NT3) Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong bao nhiêu lĩnh vực được nêu dưới đây? (1) Nông nghiệp (2) Y học (3) Công nghệ sinh học (4) Nghiên cứu di truyền (5) Vật lí hạt nhân

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Đột biến nhiễm sắc thể

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

22.

Tác nhân sinh học gây đột biến gene là

a)

Tia phóng xạ

b)

5-bromuracil (5-BU)

c)

Virus viêm gan B

d)

Ethyl methanesulfonate

23.

Hoá chất 5-BU gây dạng đột biến điểm nào sau đây?

a)

Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C

b)

Thay thế cặp T - A bằng cặp T - A

c)

Mất một cặp A - T

d)

Thêm một cặp T - A

24.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

Mất, thêm một cặp nucleotide

b)

Mất, thêm, hoặc thay thế một cặp nucleotide

c)

Mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide

d)

Đảo, thêm, thay thế nhiều cặp nucleotide

25.

Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

a)

Allele mới

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

26.

Có bao nhiêu nội dung sau đây là thành tựu và ứng dụng của công nghệ gene ở người? (1) Xác định trình tự các nucleotide trên DNA trong tế bào người. (2) Xác định được số lượng gene và nhiều đặc điểm của hệ gene người. (3) Xác định các yếu tố di truyền của các gene trong tế bào người. (4) Xác định có một người có gene bệnh không để đề ra cách phòng và trị bệnh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến các gene mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiềm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy. Thành công này có ý nghĩa gì?

a)

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống

b)

Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình

c)

Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu của sản xuất và ứng dụng

d)

Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu di truyền cho tiến hoá sau này

28.

Cho sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến gene do sự tác động của hoá chất 5-BU: A - T → A - 5BU → ... G - ? (vị trí ...). Giá trị ở vị trí (...) là

a)

A - T

b)

G - 5BU

c)

C - 5BU

d)

T - 5BU

29.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục

c)

Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình

d)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thô trực tiếp cho quá trình tiến hoá

30.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ A+TG+X\frac{A+T}{G+X} của gene

b)

Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến

c)

Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene

d)

Những cơ thể mang allele đột biến đều là thể đột biến

31.

Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành allele a, gene B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ về trội - lặn hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?

a)

AaBb, AaBB

b)

AABB, AABb

c)

AaBb, AABb

d)

aaBB, AAbb

32.

Dạng đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?

a)

Thay thế cặp nucleotide A - T bằng cặp G - C

b)

Thêm một cặp nucleotide A - T

c)

Thay cặp nucleotide A - T bằng cặp T - A

d)

Mất một cặp nucleotide G - C

33.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?

a)

Đột biến điểm

b)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c)

Đột biến đa bội

d)

Đột biến lệch bội

34.

Ở một gene xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác nhưng số lượng và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Một bộ ba mã hoá cho một loại amino acid

b)

Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid

c)

Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều loại amino acid

d)

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

35.

Khi nói về công nghệ gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ DNA tái tổ hợp. (2) Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme được sử dụng để xử lí hệ truyền và gene cần chuyển để tạo cổng mở là enzyme restrictase. (3) Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động làm thay đổi vị trí của một gene ở cấp độ phân tử. (4) Để nối đoạn DNA của tế bào vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme ligase.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Trong công nghệ tạo vector tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector từ nhiều nguồn khác nhau như plasmid, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men... Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là

a)

Súng bắn gene

b)

Plasmid

c)

DNA của virus

d)

Nhiễm sắc thể nhân tạo

37.

Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì chúng

a)

Có tốc độ sinh sản nhanh

b)

Có cấu tạo cơ thể đơn giản

c)

Dễ phát sinh biến dị

d)

Thích nghi cao với môi trường

38.

Sinh vật biến đổi gene là những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi. Hệ gene của chúng chủ yếu được biến đổi bằng cách nào sau đây?

a)

Có thêm gene mới từ loài khác

b)

Biến đổi gene có sẵn của loài

c)

Chỉnh sửa gene có sẵn của loài

d)

Kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác

39.

Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng

a)

Trứng vừa được thụ tinh đúng làm tế bào nhận gene chuyển

b)

Trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển

c)

Trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển

d)

Trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển

40.

Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng

a)

Vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào

b)

Vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào

c)

Súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay volfram vào tế bào hoặc dùng virus

d)

Súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng

41.

Hình dưới mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

a)

Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi

b)

Tạo thể truyền

c)

Tạo DNA tái tổ hợp

d)

Tạo plasmid

42.

Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ

a)

Sữa

b)

Máu

c)

Thịt

d)

Tuỷ xương

43.

Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của công nghệ nào sau đây?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Cấy truyền phôi

c)

Công nghệ gene

d)

Gây đột biến

44.

Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

Phương pháp cấy truyền phôi

b)

Công nghệ gene

c)

Phương pháp lai xa và đa bội hoá

d)

Phương pháp nhân bản vô tính

45.

Ở cá biến đổi gene, quá trình chính của quá trình bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

a)

Gene sản sinh ra ethylene đã bị bất hoạt

b)

Gene sản sinh ra ethylene đã được hoạt hoá

c)

Không có sự biến đổi trong gene liên quan đến ethylene

d)

Chuỗi phản ứng sinh hoá tạo ethylene bị tăng cường

46.

Tại sao enzyme cắt restrictase được dùng trong kĩ thuật di truyền?

a)

Chúng phân loại được các gene cần chuyển

b)

Chúng có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định

c)

Chúng dùng để chuyển gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp

d)

Chúng đảm bảo việc truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene

47.

Trong công nghệ gene, ứng dụng nào sau đây được cho là vi phạm vấn đề đạo đức sinh học?

a)

Cừu chuyển gene có gene quy định protein antithrombin của người

b)

Sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để chỉnh sửa hệ gene của người

c)

Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng để tạo cây năng suất cao

d)

Các loài vi khuẩn biến đổi gene giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen, ức chế các vi khuẩn và nấm gây bệnh cho cây

48.

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetracycline vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

a)

Sinh trưởng và phát triển bình thường

b)

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

c)

Sinh trưởng và phát triển kém do bị ức chế bởi thuốc kháng sinh

d)

Bị tiêu diệt hoàn toàn trong môi trường có kháng sinh

49.

Khi nói về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Chromatid có đường kính 700 nm. (2) Nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là DNA và protein histon.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

(NT1). Đột biến nhiễm sắc (NST) là

a)

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST

b)

Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST

c)

Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide

d)

Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến

51.

(NT2). Khi nói về cách sắp xếp gene trên NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Trên mỗi NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus. (2) Trên mỗi locus có thể chứa nhiều allele khác nhau của cùng một gene. (3) Các gene khác nhau phân bố tại các vị trí liên tiếp dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể. (4) Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ có số lượng gene khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

(NT2). Nhận xét nào sau đây về bộ NST của các loài là đúng

a)

Trong tất cả các loài, ở mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại theo từng cặp tương đồng

b)

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc

c)

Loài nào tiến hóa hơn thì bộ NST có số lượng lớn hơn

d)

Bộ NST trong tế bào thể bào sinh luôn là số lẻ

53.

(NT2). Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể nhờ vào quá trình

a)

Giảm phân và thụ tinh

b)

Giảm phân và nguyên phân

c)

Nguyên phân và giảm phân

d)

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

54.

(NT2). Khi nói về các dạng đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng

a)

Dạng đột biến xảy ra khi một đoạn NST bị đứt ra và gắn trở lại vào NST ban đầu nhưng theo chiều ngược lại gọi là đột biến đảo đoạn

b)

Dạng đột biến cấu trúc NST được sử dụng để loại bỏ các gene quy định các tính trạng bất lợi ở giống cây trồng là đột biến mất đoạn

c)

Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn cho cơ thể đột biến là đột biến mất đoạn

d)

Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

55.

(NT4). Trong một loài thấy có 2 loại tính trùng bình thường với ký hiệu gene trên NST thường và NST giới tính là AB DE HI X và abc hi Y. Bộ NST lưỡng bội của loài này là

a)

2n = 4

b)

2n = 12

c)

2n = 8

d)

2n = 16

56.

(NT4). Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được ký hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau: Thể đột biến 1: AaBbDdEee ; Thể đột biến 2: AAaaBBBbDDddEEee ; Thể đột biến 3: AaBDdEe ; Thể đột biến 4: AaBbDdEe. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng

a)

Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST

b)

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 và 4 là 2n+1

c)

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau

d)

Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh

57.

(NT4). Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST

a)

Đảo đoạn NST

b)

Dị bội

c)

Tự đa bội

d)

Lệch bội

58.

(NT5). Để tạo và chọn giống cây trồng lấy rễ, thân, lá có năng suất cao trong chọn giống người ta phải dùng phương pháp để gây đột biến dạng nào

a)

Lặp đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lệch bội

d)

Đa bội

59.

(TH1). Một NST ban đầu có trình tự các gene như sau: ABCDEG•OQR. Đột biến đảo đoạn đã xảy ra với đoạn mang các gene BCDE. Cấu trúc NST sau đột biến sẽ như thế nào

a)

ABCDEBCDEG•OQR

b)

AEDCBG•OQR

c)

ABCDEG•OQR

d)

ABCDEG•OQR

60.

(TH1). Một nhiễm sắc thể có trình tự ABCDEG•HKM đã bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự ABCDCEG•HKM. Dạng đột biến này thường

a)

Làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể

b)

Tạo các gen chéo có cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến

c)

Làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

d)

Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

61.

(TH2). Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội. Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây

a)

Hội chứng Down

b)

Hội chứng Klinefelter

c)

Hội chứng Turner

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

62.

(VD1). Vì sao đột biến chuối nhà (3n) thường bất thụ (không sinh sản hữu tính), không hạt

a)

Bộ NST 3n không tạo giao tử bình thường

b)

Vì bầu nhụy phát triển quá nhanh ức chế sự hình thành hạt

c)

Vì cây thiếu hormon auxin nên hạt hình thành thì bị teo nên quả không có hạt

d)

Vì cây bị đột biến 3n nên tạo ra nhiều gibberelin tăng khả năng sinh trưởng của quả

63.

(VD1). Người ta đã ứng dụng đột biến đa bội vào

a)

Tạo giống cây trồng cho quả không hạt

b)

Bảo tồn nguồn gen quý

c)

Tạo giống cây thu hoạch được sớm

d)

Gây chết hàng loạt các loài cỏ hại

64.

(NT1). Đối tượng nghiên cứu của Mendel là

a)

Đậu Hà Lan

b)

Cỏ hoà phấn

c)

Hoa phấn

d)

Vi khuẩn E. coli

65.

(NT1). Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình hạt xanh nào sau đây được gọi là 1 cặp allele

a)

Quả vàng

b)

Hoa to

c)

Hạt xanh

d)

Thân thấp

66.

(NT6). Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có cả cây thân cao và thân thấp

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × aa

d)

aa × aa

67.

(NT1). Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên 2 cặp NST. Theo lí thuyết, sự di truyền của 2 cặp gene này tuân theo quy luật nào sau đây

a)

Phân li độc lập

b)

Hoán vị gene

c)

Liên kết gene

d)

Di truyền liên kết giới tính

68.

(NT3). Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

a)

Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết

b)

Sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

c)

Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau

d)

Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

69.

Nối quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả tương ứng: 1- Liên kết gene; 2- Tương tác cộng gộp; 3- Gene đa hiệu; a- Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST; b- Mỗi gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng; c- Gene mà sản phẩm của nó chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng. Chọn ghép đúng cho Liên kết gene

a)

1-a

b)

1-b

c)

1-c

d)

1-a và 1-b

70.

Nối quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả tương ứng: 1- Liên kết gene; 2- Tương tác cộng gộp; 3- Gene đa hiệu; a- Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST; b- Mỗi gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng; c- Gene mà sản phẩm của nó chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng. Chọn ghép đúng cho Tương tác cộng gộp

a)

2-a

b)

2-b

c)

2-c

d)

2-a và 2-b

71.

Nối quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả tương ứng: 1- Liên kết gene; 2- Tương tác cộng gộp; 3- Gene đa hiệu; a- Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST; b- Mỗi gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng; c- Gene mà sản phẩm của nó chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng. Chọn ghép đúng cho Gene đa hiệu

a)

3-a

b)

3-b

c)

3-c

d)

3-a và 3-c

72.

(NT1) Khi nói về quy luật di truyền Morgan và mở rộng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Cho ruồi giấm được F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, dạng đa phát hiện được hiện tượng di truyền liên kết gene. (2) Đối tượng thí nghiệm của Morgan là ruồi vàng. (3) Cho ruồi giấm cái F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, dạng đa phát hiện được hiện tượng di truyền hoán vị gene. (4) Khi nghiên cứu sự di truyền màu mắt ở ruồi, ông phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

73.

(NT2) Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=82n=8 . Số nhóm gene liên kết của loài này là

a)

2

b)

6

c)

1

d)

4

74.

(NT5) Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể thường; allele B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt có kiểu gene nào sau đây?

a)

bV/bv

b)

bV/Bv

c)

bv/bv

d)

Bv/bv

75.

(NT1) Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó nằm ở đâu?

a)

trên nhiễm sắc thể giới tính Y

b)

trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

ngoài nhân

d)

nằm ở ngoài nhân

76.

(NT1) Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất

a)

chỉ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng

b)

Nhận được từ cả bố và mẹ

c)

Luôn phân chia đều cho các tế bào con

d)

luôn tồn tại thành từng cặp allele

77.

(NT4) Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Phép lai thuận P: cây lá xanh × cây lá trắng; F1: 100% cây lá trắng. Phép lai nghịch P: cây lá trắng × cây lá đốm; F1: 100% cây lá xanh. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 là

a)

100% cây lá xanh

b)

75% cây lá trắng; 25% cây lá xanh

c)

50% cây lá trắng; 50% cây lá xanh

d)

100% cây lá đốm

78.

(NT4) Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

c)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

79.

(NT1) Cây hoa cẩm tú cầu trồng ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do

a)

đột biến gene quy định màu hoa

b)

lượng nước tưới khác nhau

c)

độ pH của đất khác nhau

d)

cường độ sáng khác nhau

80.

(NT1) Thường biến là hiện tượng

a)

một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau

b)

biến đổi kiểu gene phát sinh trong đời sống cá thể dưới tác động của điều kiện môi trường

c)

biến đổi ở tất cả các tình trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

d)

thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

81.

(NT1) Ý nghĩa của thường biến đối với sinh vật là

a)

tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật

b)

tạo nhiều kiểu hình giúp loài sinh vật trở nên đa dạng hơn

c)

giúp sinh vật thích nghi với môi trường thay đổi

d)

giúp sinh vật biến đổi kiểu gene để thích nghi với điều kiện sống

82.

(NT1) Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Mức phản ứng do kiểu gene quy định, di truyền được. (3) Các gene có mức phản ứng rộng khi biểu hiện thành tính trạng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường. (4) Các gene có mức phản ứng hẹp khi biểu hiện thành tính trạng ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

83.

(NT1) Một giống lúa được trồng bởi những dân vùng đầm nóng khác nhau thu cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào... Tập hợp các năng suất của giống lúa này được gọi là

a)

thường biến

b)

sự mềm dẻo kiểu hình

c)

hệ số di truyền

d)

mức phản ứng

84.

(NT6) Ở vùng Himalaya có loài thỏ lông trắng bao phủ toàn thân, ngoại trừ các đầu mút cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mỏm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên tổng hợp được sắc tố lông đen

b)

Do các tế bào ở phần thân có nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố vì vậy sắc tố không được tổng hợp nên lông trắng

c)

Do các tế bào vùng đầu mút có nhiệt độ thấp nên enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố hoạt động nên tổng hợp được sắc tố lông đen

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên tổng hợp được sắc tố lông đen

85.

(NT4) Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến?

a)

Vào mùa thu, lá cây bàng chuyển sang màu vàng, cam, đỏ và rụng

b)

Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau

c)

Năng suất lúa của một giống thay đổi khi trồng vào các mùa khác nhau

d)

Các loài sâu ăn lá cây thường có màu xanh lục

86.

(NT4) Cho các trường hợp biến dị sau. Hãy chọn các biến dị không phải là thường biến. (1) Người bệnh hồng cầu hình liềm có nhiều biểu hiện bất thường ở nhiều cơ quan. (2) Cây rụng lá vào mùa đông và nảy chồi vào mùa xuân. (3) Con bọ que có hình dạng và màu sắc cơ thể giống cành cây khô. (4) Lá hoa súng ngập dưới nước sẽ nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn. (5) Người bệnh mù màu không phân biệt được một số màu sắc.

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

2, 4

d)

1, 5

87.

(NT6) Nhà bác Hai thường nuôi lợn theo kinh nghiệm gia đình, giống lợn được chọn là lợn Móng Cái, nhưng nhà bác thấy năng suất chưa đạt như sản xuất giống đã công bố. Hãy chọn lời khuyên nào sau đây là phù hợp nhất.

a)

Cải tiến giống hiện có

b)

Chọn và tạo ra giống mới

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất

d)

Nhập nội các giống mới

88.

(VD1) Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8taˆˊn/ha8\,\text{tấn/ha} , ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6taˆˊn/ha6\,\text{tấn/ha} , ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10taˆˊn/ha10\,\text{tấn/ha} . Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, ... thay đổi làm cho kiểu gene của giống lúa X thay đổi ở các vùng khác nhau

b)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định mà không liên quan đến yếu tố di truyền

c)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X

d)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng biểu hiện về tính trạng năng suất khi được trồng ở nhiều nơi với điều kiện khí hậu khác nhau

89.

(NT2) (NT1) Cơ tính trạng ưu việt của lúa ST25 được chọn lọc tự nhiên qua những biến dị nào?

a)

Đột biến tự nhiên

b)

Đột biến nhân tạo

c)

Cây trồng chuyển gene

d)

Công nghệ chuyển gene

90.

(NT2) Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống

a)

cà chua

b)

lúa

c)

đậu nành

d)

chè

91.

(NT2) Giao phối cận huyết có tác động hậu quả nào?

a)

Tăng cường sức sống của quần thể

b)

Tăng cường sự thích nghi

c)

Giảm đa dạng di truyền

d)

Làm tăng dị hợp tử

92.

(TH4) Trong một quần thể, tỉ lệ kiểu gene dị hợp AaAa0,480{,}48 , tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội AAAA0,320{,}32 . Tính tần số của allele AA .

a)

0,56

b)

0,68

c)

0,72

d)

0,64

93.

(VD1) Cho biết trong một quần thể thực vật tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp AaAa giảm dần qua các thế hệ. Nếu tỉ lệ này là 50%50\% ở thế hệ F1F_1 , thì ở F3F_3 sẽ là bao nhiêu?

a)

12,5%

b)

25%

c)

37,5%

d)

50%

94.

(VD1) Trong một quần thể giao phối, nếu tỉ lệ các thể có kiểu gene đồng hợp tử trội là 36%36\% , tần số allele trội AA sẽ là bao nhiêu?

a)

0,60

b)

0,40

c)

0,70

d)

0,36

95.

(VD2) Phân tích tại sao hiện tượng giao phối cận huyết trong quần đàn hiện tượng "suy thoái cận huyết"?

a)

Giao phối cận huyết làm giảm tần số allele trội

b)

Giao phối cận huyết tăng tần số đồng hợp tử, bao gồm cả đồng hợp tử lặn, làm tăng tỉ lệ biểu hiện các bệnh di truyền lặn

c)

Giao phối cận huyết không ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền

d)

Giao phối cận huyết làm tăng tính đa dạng di truyền

96.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Bạn Trang sau khi học xong "Bài 4: Hệ gene, đột biến gene và công nghệ gene" đã đưa ra nhận định: a) Đột biến điểm là sự biến đổi cấu trúc của gene, liên quan đến nhiều cặp nucleotide. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

97.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Nhận định b) Đột biến thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi khung đọc mà di truyền từ vị trí xảy ra đột biến. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

98.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Nhận định c) Đột biến đồng nghĩa là đột biến làm cho codon này bị biến đổi thành một codon khác nhưng mã hoá cùng một loại amino acid. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

99.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Nhận định d) Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Công nghệ gene có thể thay đổi cấu trúc DNA của sinh vật. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Sản phẩm chuyển gene là sản phẩm có DNA hoàn toàn tự nhiên, không qua chỉnh sửa. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Việc sử dụng công nghệ gene trong y học có thể giúp phát triển thuốc mới và điều trị bệnh. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Tất cả các sản phẩm chuyển gene đều an toàn và không gây bất kỳ lo ngại nào về sức khỏe hoặc môi trường. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đột biến mất đoạn lớn thường dễ quan sát hơn so với đột biến lặp đoạn dưới kính hiển vi. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Để quan sát đột biến số lượng nhiễm sắc thể, thường sử dụng kỹ thuật đếm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Việc quan sát đột biến nhiễm sắc thể có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh di truyền ở người. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Tất cả các loại đột biến nhiễm sắc thể đều có thể quan sát bằng kính hiển vi quang học. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Khi cho cây đậu Hà Lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng; biết rằng tính trạng màu hoa do một gen quy định. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3:13:1 . Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Khi cho cây đậu Hà Lan ở trên tự thụ phấn và thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng; màu hoa do một gen quy định. Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Với phép lai đậu Hà Lan ở trên (75 đỏ : 24 trắng), cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Trong số 75 cây hoa đỏ ở F1 của phép lai đậu Hà Lan nêu trên, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Một cây có kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn; các cặp gene phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene có tỉ lệ bằng 25%25\% tổng số cá thể được sinh ra. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Với cây dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn (phân li độc lập, không đột biến), số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 1 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Với cây dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn (phân li độc lập, không đột biến), số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Với cây dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn (phân li độc lập, không đột biến), số cá thể có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Hai cặp gene không allele nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô; các gene này quy định các enzyme tham gia chuỗi phản ứng tạo sắc tố như sơ đồ kèm theo. Trong số các cây hạt tím ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng chiếm 1/91/9 . Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Trong hệ hai gene tương tác tạo màu hạt ngô theo sơ đồ kèm theo, các cây hạt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/97/9 . Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Trong hệ hai gene tương tác tạo màu hạt ngô theo sơ đồ kèm theo, tỉ lệ số cây hạt trắng thuần chủng luôn lớn hơn số cây hạt tím thuần chủng. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Chọn ngẫu nhiên một cây hạt trắng ở F1 trong hệ hai gene tương tác tạo màu hạt ngô như sơ đồ kèm theo; xác suất lấy được cây thuần chủng là 14\dfrac{1}{4} . Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Ở hoa Mõm sói (Antirrhinum), B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với quy định hoa hồng; aa át chế sự biểu hiện của B. Khi cho các cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, thu được đời F1 toàn hoa đỏ, các cây F1 tự thụ phấn cho đời F2 có tỉ lệ: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng : 4 hoa trắng. Cây hoa hồng F2 là tính trạng trung gian nên có kiểu gene dị hợp (Aa). Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Trong phép lai hoa Mõm sói ở trên, cây hoa đỏ F2 có kiểu gene dị hợp ở 2 cặp allele chiếm tỉ lệ 9/169/16 . Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Trong phép lai hoa Mõm sói ở trên, cây hoa trắng F2 có 4 loại kiểu gene. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Trong phép lai hoa Mõm sói ở trên, cây hoa đỏ F1 có kiểu gene dị hợp ở 2 cặp allele. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định trạng màu da theo tương tác cộng gộp; càng nhiều allele trội thì tổng hợp melanin càng mạnh. Theo bảng: số allele trội trong kiểu gene F2 từ 0 đến 6 có các tỉ lệ lần lượt: 1/64; 6/64; 15/64; 20/64; 15/64; 6/64; 1/64. Ở F2, kiểu gene quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện cao nhất có 3 allele trội. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Theo bảng tỉ lệ kiểu hình F2 của tính trạng màu da do ba cặp gene cộng gộp, ở F2, kiểu gene quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện thấp nhất có 6 allele trội. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Theo bảng tỉ lệ kiểu hình F2 của tính trạng màu da do ba cặp gene cộng gộp, ở F2, kiểu gene có 4 allele trội quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện là 14/6414/64 . Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Theo bảng tỉ lệ kiểu hình F2 của tính trạng màu da do ba cặp gene cộng gộp, ở F2, kiểu gene có 1 allele trội quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện là 6/646/64 . Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) là Đúng hay Sai? – Ruồi giấm có vòng đời rất dài, lên đến vài tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) là Đúng hay Sai? – Ruồi giấm có số lượng nhiễm sắc thể rất thấp, chỉ có 4 cặp.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) là Đúng hay Sai? – Ruồi giấm sống trong môi trường khắc nghiệt, thiếu oxy.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) là Đúng hay Sai? – Ruồi giấm không được sử dụng để nghiên cứu các bệnh di truyền ở người.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Với bối cảnh trên, nhận định sau là Đúng hay Sai? – Kết quả phép lai ở F2 không thu được biến dị tổ hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Với bối cảnh trên, nhận định sau là Đúng hay Sai? – Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Với bối cảnh trên, nhận định sau là Đúng hay Sai? – Cây F1 có kiểu gen dị hợp 2 cặp alen.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Với bối cảnh trên, nhận định sau là Đúng hay Sai? – Cây thân thấp, quả bầu dục thu được ở F2 duy nhất một kiểu gen và chiếm tỉ lệ là 1/2.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm: cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả như sau. Thí nghiệm 1 (ruồi cái F1 lai phân tích): 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 (ruồi đực F1 lai phân tích): 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Với bối cảnh trên, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai? – Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm: cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả như sau. Thí nghiệm 1 (ruồi cái F1 lai phân tích): 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 (ruồi đực F1 lai phân tích): 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Với bối cảnh trên, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai? – Ở F2 có 7 kiểu gen, 4 kiểu hình.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm: cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả như sau. Thí nghiệm 1 (ruồi cái F1 lai phân tích): 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 (ruồi đực F1 lai phân tích): 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Với bối cảnh trên, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai? – Ở F2 ruồi có kiểu gen Ab/ab chiếm tỉ lệ 4,2%.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm: cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả như sau. Thí nghiệm 1 (ruồi cái F1 lai phân tích): 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 (ruồi đực F1 lai phân tích): 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Với bối cảnh trên, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai? – Lấy ngẫu nhiên một ruồi thân xám, cánh dài ở F2, xác suất thu được ruồi thuần chủng là 1/3.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người, do gen lặn XhX^h nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XX quy định. Người phụ nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ) không biểu hiện ra bên ngoài. Quan sát sơ đồ gia hệ: bố là nam bình thường ( XHYX^HY ), mẹ là nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ); con trai có thể XHYX^HY hoặc XhYX^hY , con gái có thể XHXHX^HX^H hoặc XHXhX^HX^h . Với bối cảnh đó, cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai? – Người mẹ có kiểu gen XHXhX^HX^h .

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người, do gen lặn XhX^h nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XX quy định. Người phụ nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ) không biểu hiện ra bên ngoài. Quan sát sơ đồ gia hệ: bố là nam bình thường ( XHYX^HY ), mẹ là nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ); con trai có thể XHYX^HY hoặc XhYX^hY , con gái có thể XHXHX^HX^H hoặc XHXhX^HX^h . Với bối cảnh đó, cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai? – Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gen XHXhX^HX^h .

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người, do gen lặn XhX^h nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XX quy định. Người phụ nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ) không biểu hiện ra bên ngoài. Quan sát sơ đồ gia hệ: bố là nam bình thường ( XHYX^HY ), mẹ là nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ); con trai có thể XHYX^HY hoặc XhYX^hY , con gái có thể XHXHX^HX^H hoặc XHXhX^HX^h . Với bối cảnh đó, cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai? – Người con trai (1) lấy vợ bình thường, xác suất sinh con trai không bị bệnh là 100%.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người, do gen lặn XhX^h nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XX quy định. Người phụ nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ) không biểu hiện ra bên ngoài. Quan sát sơ đồ gia hệ: bố là nam bình thường ( XHYX^HY ), mẹ là nữ mang gen bệnh ( XHXhX^HX^h ); con trai có thể XHYX^HY hoặc XhYX^hY , con gái có thể XHXHX^HX^H hoặc XHXhX^HX^h . Với bối cảnh đó, cho biết nhận định sau là Đúng hay Sai? – Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, các con sinh ra đều không bị bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Phép lai P: AabbDdEe × AabbDdEe. Có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

24

b)

27

c)

32

d)

18

145.

Hai vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng là con gái mang nhóm máu A là bao nhiêu phần trăm?

a)

12,5%

b)

25%

c)

6,25%

d)

50%

146.

Ở đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể 2n=142n=14 . Theo lý thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là bao nhiêu?

a)

7

b)

14

c)

28

d)

2

147.

Một nhóm cá thể động vật có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P như sau: ở giới cái có tần số kiểu gen 0,1 AAa; 0,2 Aaa; 0,7 aa; ở giới đực có tần số kiểu gen 0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16 aa. Giả sử quần thể tiến hóa bình thường, không có nhân tố làm biến đổi tần số. Theo lý thuyết, ở thế hệ F1, kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

0,56

b)

0,48

c)

0,32

d)

0,60

148.

Với cùng nhóm cá thể ở P: 0,1 AAa; 0,2 Aaa; 0,7 aa (giới cái) và 0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16 aa (giới đực), theo lý thuyết, ở thế hệ F2 kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

0,48

b)

0,36

c)

0,16

d)

0,60

149.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội so với allele b quy định cánh cụt; các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể. Quần thể ruồi có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen cho hai tính trạng này?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

12

150.

Kiểu gen AaBB de khi giảm phân (không có hoán vị gen) tạo được bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6