Font size
WorksheetsSinh học chuyển hóa năng lượng và hô hấp tế bào
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Quá trình tiêu hoá thuộc quá trình:
Thoái hoá
Đồng hoá
Dị hoá
Chuyển hoá
Đặc điểm của quá trình đồng hoá là:
Cần cung cấp năng lượng
Giải phóng ra nhiều năng lượng
Cung cấp năng lượng cho quá trình dị hoá
Tổng hợp các đại phân tử từ các đơn vị cấu tạo
Cơ thể tổng hợp các đại phân tử để:
Xây dựng tế bào và mô, dự trữ năng lượng cho cơ thể
Sử dụng cho các hoạt động sống và dự trữ cho cơ thể
Xây dựng tế bào và mô, sử dụng cho các hoạt động sống và dự trữ cho cơ thể
Xây dựng tế bào và mô, sử dụng cho các hoạt động sống và dự trữ năng lượng cho cơ thể
Quá trình dị hoá bao gồm các quá trình:
Thoái hoá các đại phân tử và thoái hoá các chất chuyển hoá trung gian
Thoái hoá các đại phân tử và thoái hoá các sản phẩm cuối cùng
Thoái hoá các đại phân tử, thoái hoá các đơn vị cấu tạo, thoái hoá các chất chuyển hoá trung gian
Thoái hoá các đơn vị cấu tạo, thoái hoá các chất chuyển hoá trung gian và thoái hoá các sản phẩm cuối cùng
Hai quá trình đồng hoá và dị hoá diễn ra:
Song song nhau
Xen kẽ nhau
Song song, xen kẽ nhau
Song song, xen kẽ nhau qua những sản phẩm chuyển hoá trung gian
Liên kết phosphat nghèo năng lượng khi thuỷ phân, thường giải phóng mức năng lượng:
<1000 calo
1000-5000 calo
5000-7000 calo
>7000 calo
Liên kết phosphat giàu năng lượng khi thuỷ phân, thường giải phóng mức năng lượng:
<1000 calo
1000-5000 calo
5000-7000 calo
>7000 calo
Dạng năng lượng dự trữ chính của cơ thể là:
Acetyl CoA
ATP
Creatin phosphat
Phospho enol pyruvic
Hô hấp tế bào còn được gọi là:
Oxy hoá khử sinh học
Sự trao đổi khí giữa khu vực bên trong và bên ngoài tế bào
Sự trao đổi khí bên trong tế bào
Oxy hoá khử sinh học hay oxy hoá sinh học
Phản ứng khử carboxyl tạo thành CO2 của sự hô hấp tế bào được xúc tác bởi enzym:
Carboxylase
Decarboxylase
Oxydase
Oxydoreductase
Sự vận chuyển hydro và điện tử trong chuỗi hô hấp tế bào được sắp xếp nghiêm ngặt theo:
Trình tự thế năng oxy hoá khử từ thấp đến cao
Trình tự thế năng oxy hoá khử từ cao đến thấp
Sự chênh lệch thế năng oxy hoá khử
Sự chênh lệch thế năng oxy hoá khử giữa 2 hệ thống kế tiếp nhau
Năng lượng giải phóng có thể tích trữ dưới dạng ATP, khi sự chênh lệch thế năng oxy hoá khử giữa chất cho và nhận điện tử:
<0,015 von
≥0,015 von
<0,15 vôn
≥0,15 vôn
Chất phá ghép có khả năng phá ghép quá trình:
Phosphoryl- oxy hoá
Oxy hoá-khu
Phosphoryl hoá - Khử phosphoryl
Khử carboxy oxy hoá
Tỷ số P/O, biểu thị sự tương quan giữa quá trình:
Khử phosphoryl với sự oxy hoá
Phosphoryl hoá với sự oxy hoá khử
Oxy hoá khử với sự khử phosphoryl
Yếu tố quyết định điều hoà quá trình phosphoryl oxy hoá là:
Cơ chất
Chất vận chuyển trung gian
Oxy và phosphat vô cơ
Mức ADP của tế bào
Quá trình phosphoryl oxy hoá bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến quá trình:
Tích trữ năng lượng
Giải phóng năng lượng
Tích trữ và vận chuyển năng lượng
Giải phóng và vận chuyển năng lượng
Enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hoá citrat thành isocitrat của chu trình acid citric là:
Citrat synthetase
Aconitase
Isocitrat dehydrogenase
ocetoglutarat dehydrogenase
Enzym xúc tác cho phản ứng khử carboxyl oxy hoá isocitrat thành oc cetoglutarat của chu trình acid citric là:
Thiokinase
Aconitase
Isocitrat dehydrogenase
ocetoglutarat dehydrogenase
Enzym xúc tác cho phản ứng khử carboxyl oxy hoá c etoglutarat của chu trình acid citric là:
Thiokinase
Succinat dehydrogenase
Isocitrat dehydrogenase
oxcetoglutarat dehydrogenase
Enzym xúc tác cho phản ứng tạo succinat của chu trình acid citric là:
Thiokinase
Succinat dehydrogenase
Isocitrat dehydrogenase
Aconitase
Enzym xúc tác cho phản ứng oxy hoá succinat thành fumarat của chu trình acid citric là:
Thiokinase
Succinat dehydrogenase
Fumarase
Aconitase
Enzym xúc tác cho phản ứng hydrat hoá fumarat thành malat của chu trình acid citric là:
Thiokinase
Succinat dehydrogenase
Fumarase
Malat dehydrogenase
Enzym xúc tác cho phản ứng oxy hoá malat thành oxaloacetat của chu trình acid citric là:
Thiokinase
Aconitase
Fumarase
Malat dehydrogenase
Bốn cặp hydro từ chu trình acid citric vào chuỗi hô hấp tế bào tổng hợp được:
2 phân tử ATP
3 phân tử ATP
11 phân tử ATP
12 phân tử ATP
Các sản phẩm chuyển hoá trung gian của chu trình acid citric là:
Citrat, succinyl CoA, succinat, fumarat và pyruvat
isocitrat, α cetoglutarat, succinyl CoA, lactat và malat
Citrat, isocitrat, α cetoglutarat, succinyl CoA, malat
α cetoglutarat, succinyl CoA, succinat, aceton và pyruvat
Năng lượng sinh học được giải phóng ra chủ yếu ở giai đoạn:
Chuyển hoá các đại phân tử thành các đơn vị cấu tạo
Chuyển hoá các đơn vị cấu tạo thành các sản phẩm trung gian
Thoái hoá các chất chuyển hoá trung gian đến sản phẩm cuối cùng
Thoái hoá các đại phân tử thành các sản phẩm trung gian
Điểm KHÔNG đúng trong mối quan hệ giữa hai quá trình đồng hoá và dị hoá là:
Có đặc điểm trái ngược nhau
Có mối liên quan mật thiết với nhau
Mang tính thống nhất cao
Không mang tính thống nhất
Sự chuyển hoá năng lượng gồm các quá trình:
Giải phóng và vận chuyển năng lượng
Tích trữ và sử dụng năng lượng
Giải phóng, tích trữ và sử dụng năng lượng
Giải phóng, tích trữ, vận chuyển và sử dụng năng lượng
Enzym xúc tác phản ứng gắn gốc phosphat vô cơ vào hợp chất hữu cơ là:
Kinase
Phosphatase
Phosphorylase
Hexo kinase
Enzym xúc tác phản ứng gắn gốc phosphat hữu cơ vào hợp chất hữu cơ là:
Kinase
Phosphatase
Phosphorylase
Hexo kinase
Enzym xúc tác phản ứng khử phosphoryl là:
Kinase
Phosphatase
Phosphorylase
Hexo kinase
Đây là những liên kết phosphat giàu năng lượng:
Este phosphat amid phosphat, acyl phosphat, anhydrid phosphat
Enol phosphat, pyro phosphat, thioeste
Amid phosphat, acyl phosphat, pyro phosphat, thioeste
Enol phosphat, amid phosphat, acyl phosphat, pyro phosphat
Phân tử acid 1,3 di phosphoglyceric có chứa liên kết:
Este phosphat và enol phosphat
Amid phosphat và acyl phosphat
Este phosphat và acyl phosphat
Acyl phosphat và pyrophosphat
Phân tử Acetyl CoA có liên kết giàu năng lượng là liên kết:
Acyl phosphat
Amid phosphat
Thioeste
Pyro phosphat
Kết quả của sự hô hấp tế bào là tạo ra:
Khí CO2 và H2O
Khí CO2,H2O và NH3
Khí CO2, H2O và giải phóng nhiều năng lượng
Khí CO2, H2O, NH3 và giải phóng nhiều năng lượng
Oxy hoá hoàn toàn NADHH* tổng hợp được:
4 ATP
3 ATP
Oxy hoá hoàn toàn FADH2 tổng hợp được bao nhiêu ATP?
4 ATP
3 ATP
2 ATP
1 ATP
Những vị trí trong chuỗi hô hấp tế bào có thể tạo ATP là giữa các thành phần nào?
FMN - CoQ; Cytb - Cyt C1; Cyt C - Cyt aa3
FAD - CoQ; Cytb - Cyt C1; Cyt aa3 - 1/2 O2
NAD - FMN; Cytb - Cyt C1; Cyt aa3 - 1/2 O2
NAD - FMN; CytC - Cyt aa3; Cyt aa3 - 1/2 O2
Vị trí trong chuỗi hô hấp tế bào KHÔNG tạo ATP là giữa các thành phần nào?
NAD - FMN
FAD - CoQ
Cytb - Cyt C1
Cyt aa3 - 1/2 O2
Chất chặn sự vận chuyển điện tử giữa NADH và Ubiquinon là chất nào?
Rotenon
CN
CO
Antimycin
Chất chặn vận chuyển điện tử giữa Ubiquinon và CytC là chất nào?
Rotenon
CN
CO
Antimycin
Những chất chặn sự khử O2 của Cyt aa3 là cặp nào?
Rotenon, CN
CN, CO
CO, Antimycin
Antimycin, Rotenon
Chất ức chế tổng hợp ATP nhưng không ảnh hưởng đến vận chuyển điện tử và tiêu thụ oxy là chất nào?
Rotenon
CN
DNP (2,4-dinitrophenol)
Antimycin
ATP được tái tổng hợp từ ADP nhờ năng lượng sinh trong quá trình nào?
Hô hấp tế bào
Phosphoryl hóa
Khử phosphoryl
Thủy phân liên kết giàu năng lượng
Tỷ số P/O biểu thị số phân tử nào khi tiêu thụ một nguyên tử oxy?
Phosphat hữu cơ chuyển thành vô cơ
Phosphat vô cơ chuyển thành hữu cơ
Phosphat hữu cơ chuyển thành vô cơ khi tiêu thụ một phân tử oxy
Phosphat vô cơ chuyển thành hữu cơ khi tiêu thụ một phân tử oxy
Hai nguyên tử carbon rời khỏi chu trình acid citric dưới dạng CO2 ở giai đoạn nào?
Giai đoạn 2 và 3
Giai đoạn 3 và 4
Giai đoạn 5 và 6
Giai đoạn 6 và 8
Giai đoạn 5 của chu trình acid citric tạo ra hợp chất giàu năng lượng nào?
UTP
CTP
GTP
UTP và GTP
Hai phân tử CO2 rời khỏi chu trình acid citric ở các phản ứng nào?
Đồng phân hoá citrat thành isocitrat; khử carboxyl oxy hoá isocitrat thành cetoglutarat
Khử carboxyl oxy hoá α-cetoglutarat; tạo succinat
Khử carboxyl oxy hoá isocitrat thành α-cetoglutarat; khử carboxyl oxy hoá cetoglutarat
Oxy hoá succinat thành fumarat; oxy hoá malat thành oxaloacetat
Các chất chuyển hydro cho NAD+ trong chu trình acid citric là gì?
Citrat, isocitrat và α-cetoglutarat
α-cetoglutarat, succinyl CoA và succinat
Isocitrat, α-cetoglutarat và succinat
Isocitrat, α-cetoglutarat và malat
Chất chuyển hydro cho FAD trong chu trình acid citric là gì?
α-cetoglutarat
Succinyl CoA
Succinat
Malat
Dạng coenzym mang hydro rời khỏi chu trình acid citric là dạng nào?
FADH2 và NADHH+
NADHH+
FADH2
CoQH2
Glucid bao gồm những hợp chất hữu cơ là:
Monosaccarid hoặc những chất tạo ra monosaccarid
Những chất tạo ra monosaccarid hay dẫn xuất của monosaccarid khi bị thủy phân
Monosaccarid hoặc những chất dẫn xuất của monosaccarid khi bị thủy phân
Monosaccarid hoặc những chất tạo ra monosaccarid hay dẫn xuất của monosaccarid khi bị thủy phân
Glucid có tên gọi khác là:
Carbohydrat
Saccarid
Carbohydrat hay saccarid
Carbohydrat hay monosaccarid
Đa số các glucid có công thức tổng quát là:
Cn(H2O)m
Cn(H2O2)m
Cn(H2Om)
C(H2O)m
Ở động vật, glucid chiếm khoảng:
80-90% trong lượng khô
60% trong lượng khô
50% trong lượng khô
2% trong lượng khô
Năng lượng từ glucid cung cấp cho cơ thể hoạt động chiếm khoảng:
80-90%
60%
50%
2%
Glucid được chia thành 3 loại là:
Monosaccarid, oligosaccarid và polysaccarid
Monosaccarid, oligosaccarid và homopolysaccarid
Monosaccarid, oligosaccarid và heteropolysaccarid
Saccarid, oligosaccarid, polysaccarid
Monosaccarid là những glucid đơn giản nhất chứa từ:
3 đến 7C
3 đến 7ose
2 đến 10C
2 đến 10 ose
Đơn vị cấu tạo của glucid là:
Glucose
Fructose
Monosaccarid
Saccarid
Oligosaccarid được cấu tạo từ:
2 đến 3 monosaccarid
3 đến 7 monosaccarid
2 đến 10 monosaccarid
3 đến 10 monosaccarid
Polysaccarid thuần được cấu tạo từ:
Những phân tử monosaccarid thuộc cùng một loại
Những phân tử monosaccarid thuộc những loại khác nhau
Những dẫn xuất của monosaccarid và một số chất khác
Những phân tử monosaccarid
Dựa theo nhóm chức khử, monosaccarid có thể được gọi là:
Aldose
Cetose
Aldose hoặc cetose
Aldose và cetose
Monosaccarid có 6 carbon và có chức khử là aldehyd có thể gọi là:
Hexose
Aldohexose
Aldose; hexose hay aldohexose
Hexose hay Aldohexose
Monosaccarid KHÔNG có đồng phân quang học là:
Dihydroxyaceton
Glyceraldehid
Dihydroxyaceton và glyceraldehid
Những monosaccarid có carbon bất đối
Phân tử monosaccarid chỉ có cấu tạo mạch thẳng là phân tử có:
3 carbon
4 carbon
3 hoặc 4 carbon
5 carbon
Phân tử monosaccarid có từ 5 carbon trở lên:
Có cấu tạo mạch thẳng
Có cấu tạo mạch vòng
Có cấu tạo đi vòng
Có cả dạng cấu tạo mạch thẳng và dạng cấu tạo mạch vòng
Đồng phân aldose - cetose của glucose là:
Mannose
Fructose
Galactose
Mannose và fructose
Monosaccarid bị khử tạo thành manitol là:
Glucose
Mannose
Fructose
Galactose
Glucid thuộc loại monosaccarid là:
Lactose
Mannose
Maltose
Saccarose
Glucid thuộc loại disaccarid là:
Galactose
Amylose
Maltose
Mannose
Polysaccarid thuần còn có tên gọi khác là:
Heteropolysaccarid
Homo polysaccarid
Homo polysaccarid hay glycan
Heteropolysaccarid hay glycan
Dạng glucid dự trữ có nhiều ở:
Gan
Cơ
Gan và cơ
Mọi tổ chức
Dạng glucid dự trữ của động vật là:
Tinh bột
Amylopectin
Glycogen
Dextran
Dạng glucid dự trữ của thực vật là:
Tinh bột
Glycogen
Cellulose
Inulin
Vai trò KHÔNG phải của dương glucose:
Là thành phần cấu tạo của nhiều glucid quan trọng
Có ở khắp các mô và nhiều dịch cơ thể
Là dạng glucid dự trữ của cơ thể
Là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi tế bào hoạt động
Đường lactose có nguồn gốc ở:
Sữa người
Sữa người và động vật
Sữa bò
Động vật
Tinh bột là dạng glucid:
Dự trữ của thực vật
Dự trữ của động vật
Có cấu tạo tương tự như glycogen
Có cấu tạo là amylose
Glycogen là:
Dạng glucid dự trữ của người và động vật
Là polysaccarid tạp
Có cấu tạo tương tự amylose
Có đơn vị cấu tạo là β- D-glucose
Tuyến nội tiết có thể tiết ra các hormon làm tăng và làm hạ đường huyết là:
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
Glucid giúp cơ thể khử độc là:
Acid hyaluronic
Heparin
Glucuronic
Glucoproteid
Polysaccarid khi bị thủy phân sẽ tạo ra:
Hàng trăm monosaccarid
Hàng nghìn monosaccarid
Hàng chục đến hàng nghìn monosaccarid
Hàng trăm đến hàng nghìn monosaccarid
Monosaccarid là những:
Aldehyd của các polyalcol
Ceton của các polyalcol
Aldehyd hoặc ceton của các polyalcol
Aldehyd và ceton của các polyalcol
Trừ một carbon thuộc nhóm carbonyl (C = O), còn tất cả các carbon khác của monosaccarid đều liên kết với:
Nhóm -OH mang chức alcol bậc một
Nhóm -OH mang chức alcol bậc hai
Nhóm -OH mang chức alcol bậc một hoặc bậc hai
Nhóm -OH mang chức alcol bậc một, bậc hai hoặc bậc ba
Monosaccarid thuộc dãy D có:
Nhóm - OH của carbon bất đối đầu tiên nằm ở bên phải
Nhóm - OH của carbon bất đối đầu tiên nằm ở bên trái
Nhóm - OH của carbon bất đối cuối cùng nằm ở bên phải
Nhóm - OH của carbon bất đối cuối cùng nằm ở bên trái
Dạng cấu hình của monosaccarid trong cơ thể:
Chỉ có cấu hình D
Đa số là cấu hình L
Đa số là cấu hình D
Có hỗn hợp cấu hình D và L bằng nhau
Glucose hòa tan trong dung dịch có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực:
Sang phải
Sang trái
Sang phải nên có tên khác là dextrose
Sang trái nên có tên khác là dextrose
Monosaccarid có 6 carbon, có thể có dạng cấu trúc vòng:
5 cạnh
4 cạnh hoặc 5 cạnh
6 cạnh
5 cạnh hoặc 6 cạnh
Monosaccarid có 5 carbon, có thể có dạng cấu trúc vòng:
4 cạnh
5 cạnh
6 cạnh
