Font size
WorksheetsKý sinh trùng sốt rét (Worksheet trắc nghiệm)
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Loại Plasmodium gây bệnh sốt rét thường gặp ở Việt Nam là:
P. falciparum
P. virax
P. falciparum và P. virax
P. falciparum và P. malaria
P. malaria
Trong chu kỳ sinh thái của ký sinh trùng sốt rét thì người là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian truyền bệnh
Môi giới truyền bệnh
Véc-tơ truyền bệnh
Thể gây nhiễm của ký sinh trùng sốt rét là:
Thể tư dưỡng
Thể phân bào
Thể giao bào
Thể thoa trùng
Thể mảnh trùng
Trong chu kỳ sinh thái của ký sinh trùng sốt rét thì muỗi Anopheles cái là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian truyền bệnh
Môi giới truyền bệnh
Vật chủ chính và là vật chủ trung gian truyền bệnh
Một thể phân chia trong tế bào gan của P. falciparum vỡ ra sẽ cho khoảng bao nhiêu mảnh trùng:
10.000
20.000
30.000
40.000
50.000
Một thể phân chia trong tế bào gan của P. virax vỡ ra sẽ cho khoảng bao nhiêu mảnh trùng:
10.000
20.000
100.000
200.000
40.000
Trong chu kỳ sinh thái của P. falciparum không có giai đoạn nào sau đây:
Chu kỳ hữu tính ở muỗi
Chu kỳ ngoại hồng cầu tiên phát
Chu kỳ ngoại hồng cầu thứ phát
Chu kỳ vô tính trong hồng cầu
Chu kỳ vô tính ở người
Trong chu kỳ sinh thái của P. vivax không có giai đoạn nào sau đây:
Chu kỳ hữu tính ở muỗi
Chu kỳ ngoại hồng cầu tiên phát
Chu kỳ ngoại hồng cầu thứ phát
Chu kỳ vô tính trong hồng cầu
Chu kỳ hồng cầu tiên phát
Nhiệt độ môi trường tốt nhất cho ký sinh trùng sốt rét hoàn thành chu kỳ hữu tính ở muỗi là:
14,5∘ C
14,5∘ C - 16,5∘ C
16,5∘ C
28∘ C - 30∘ C
14,5∘ C - 30∘ C
Thời gian hoàn thành chu kỳ vô tính trong hồng cầu của P. falciparum là:
24 giờ
24 giờ - 36 giờ
24 giờ - 48 giờ
48 giờ
72 giờ
Thời gian hoàn thành chu kỳ vô tính trong hồng cầu của P. virax là:
36 giờ
48 giờ
72 giờ
24 giờ
24 - 48 giờ
P. vivax ký sinh vào loại hồng cầu nào sau đây:
Non
Trẻ
Già
Trưởng thành
Lưới
P. falciparum ký sinh vào loại hồng cầu nào dưới đây:
Non
Trẻ
Già
Có thể ký sinh cả 3 loại hồng cầu trên
Hồng cầu lưới
Khi muỗi Anopheles cái hút máu người có chứa ký sinh trùng sốt rét, thể nào dưới đây của ký sinh trùng sốt rét có thể phát triển được trong cơ thể muỗi?
Thể tự dưỡng
Thể phân chia
Thể giao bào
Giao tử
Thoa trùng
Hình thể của Plasmodium vivax trong máu ngoại vi có các đặc điểm sau ngoại trừ:
Có thể gặp cả 3 thể: thể tự dưỡng, thể phân chia, thể giao bào ở máu ngoại vi
Hồng cầu bị ký sinh trùng trương to, méo mó
Có thể có thể tự dưỡng dạng amip
Giao bào hình liềm
Hồng cầu bị ký sinh có hạt Schüffner
Hình thể của Plasmodium falciparum trong máu ngoại vi có các đặc điểm sau ngoại trừ:
Thể tự dưỡng có thể có 2 nhân
Có thể gặp trong mọi loại hồng cầu
Hiếm thấy thể phân chia trong máu ngoại vi
Hồng cầu bị ký sinh có hạt Maurer
Giao bào hình cầu
Ký sinh trùng sốt rét thuộc ngành đơn bào, giới động vật, lớp bào tử trùng, họ Plasmodideae, giống Plasmodium.
Đúng
Sai
Muỗi Anopheles cái hút máu bệnh nhân sốt rét, hút tất cả các thể vô tính lẫn hữu tính của ký sinh trùng sốt rét; thể vô tính bị tiêu hủy trong dạ dày muỗi, thể hữu tính gọi là giao tử sẽ thực hiện chu kỳ hữu tính ở muỗi.
Đúng
Sai
Định nghĩa sốt rét kháng thuốc: kháng thuốc là khả năng của ký sinh trùng sốt rét vẫn (A) ..... và (B) ..... mặc dù bệnh nhân đã hấp thu một lượng thuốc bằng hoặc nhiều hơn liều thường dùng có tác dụng. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào (A) và (B).
tồn tại; sinh sản
sống sót; phát triển
biến mất; chết
giảm mật độ; bị tiêu diệt
Ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc độ I (RI) sạch thể vô tính của ký sinh trùng sốt rét trong vòng bảy ngày nhưng ..... trong vòng 28 ngày. Chọn phương án đúng nhất để hoàn chỉnh câu.
tái xuất hiện (tái phát)
không tái phát
giảm dần rồi biến mất
xuất hiện giao bào
Tại điểm X ở Aluối, xét nghiệm máu bệnh nhân mới có cơn sốt đầu tiên sẽ thấy:
Thể tự dưỡng non
Thể phân chia
Thể giao bào
Thể tự dưỡng và thể giao bào
Khi được truyền máu có thể giao bào của Plasmodium falciparum, người nhận máu sẽ bị:
Sốt rét cơn
Sốt rét có biến chứng
Sốt rét tái phát
Không bị sốt rét
Sốt rét thể tiềm ẩn
Giao bào có đặc điểm sau. Chọn tất cả phương án đúng.
Sống ngoài hồng cầu
Tác nhân gây nhiễm cho muỗi
Xuất hiện trong máu ngoại vi cùng lúc với có cơn sốt
Gây dịch trong thiên nhiên
Xuất hiện trong máu ngoại vi cùng với thể tự dưỡng
Cơn sốt đầu tiên xuất hiện sau khi:
Muỗi đốt truyền thoa trùng vào người
Giai đoạn phát triển ở gan chấm dứt
Giai đoạn sinh sản trong hồng cầu bắt đầu
Sau nhiều chu kỳ vô tính trong hồng cầu
Chu trình phát triển của ký sinh trùng sốt rét ở muỗi tùy thuộc chủ yếu vào:
Số lượng giao bào muỗi hút vào dạ dày
Loài muỗi Anopheles
Nhiệt độ của môi trường bên ngoài
Độ ẩm của không khí
Mật độ muỗi trong môi trường
Thoa trùng trong bệnh sốt rét có đặc điểm:
Được tiêm vào người khi muỗi bị nhiễm đốt
Có thể truyền trực tiếp từ máu người bị nhiễm sốt rét
Là nguyên nhân chính của sốt rét do truyền máu
Bị tiêu diệt bởi thuốc Chloroquin
Thỉnh thoảng tìm thấy trong phết máu
Tái phát trong sốt rét do:
Loài P. vivax và P. ovale và P. malariae
Tất cả các loài ký sinh trùng sốt rét gây bệnh cho người
Do sự tồn tại lâu dài của ký sinh trùng sốt rét trong máu giữa các cơn sốt
Do ký sinh trùng sốt rét tồn tại trong gan
Chỉ xảy ra ở vùng nhiệt đới ẩm thấp
Thể tự dưỡng của ký sinh trùng sốt rét ở người có đặc điểm ngoại trừ:
Gây nhiễm cho muỗi
Phát triển thành thể phân chia
Thường có không bào
Luôn luôn phá hủy hồng cầu của ký chủ
Có thể chứa sắc tố sốt rét
Làm phết máu để tìm ký sinh trùng sốt rét:
Tốt nhất là lấy máu vào ban đêm
Nhuộm bằng thuốc nhuộm Giemsa
Giọt dày có ít khả năng tìm thấy ký sinh trùng sốt rét hơn giọt mỏng
Bệnh sốt rét do P. vivax trong vùng dịch tễ có thể gây ra ngoại trừ
Sốt rét thể não
Lách to
Sảy thai
Sự suy yếu kéo dài
Thiếu máu huyết tán nặng
Khi bị nhiễm thể tư dưỡng của P. vivax do truyền máu, bệnh nhân có thể mắc tình trạng nào
Sốt rét cơn
Sốt rét ác tính
Sốt rét cơn có tái phát xa
Không bị bệnh
Sốt rét cơn có giai đoạn ủ bệnh ngắn
Thể tư dưỡng của P. falciparum có đặc điểm sau, ngoại trừ
Thường có hình nhẫn gồm có nhân, nguyên sinh chất và khoảng không bào
Có hạt Schuffner
Có thể gặp hai hay nhiều thể cùng ký sinh trong một hồng cầu
Là thể gây sốt
Hồng cầu bị ký sinh không thay đổi hình dạng và kích thước
Bệnh sốt rét do P. falciparum có các đặc điểm sau
Thường gây sốt rét nặng và ác tính
Có từ 0,2–2% hồng cầu bị ký sinh
Không gây bệnh sốt rét tái phát
Sốt rét nhẹ
Sốt rét nặng hoặc ác tính và kháng thuốc
Thể tư dưỡng của ký sinh trùng sốt rét của người có các đặc điểm sau
Gây nhiễm cho người qua trung gian muỗi Anopheles
Hiếm khi phát triển thành thể phân chia
Thường có dạng amip
Chỉ có một thể tư dưỡng trong một hồng cầu
Thường có một thể tư dưỡng trong một hồng cầu
Thể phân chia trong hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét có các đặc điểm sau
Tất cả phát triển thành thể giao bào
Phá vỡ hồng cầu giải phóng mảnh trùng
Là thể gây nhiễm cho muỗi
Tồn tại trong máu lâu gây sốt rét tái phát xa
Vỡ hồng cầu phát triển chu kỳ vô tính mới
Bệnh sốt rét do P. vivax có các đặc điểm sau
Thường gây sốt rét nhẹ và thường
Thường gây sốt rét nặng
Dễ kháng với Chloroquin
Bệnh sốt rét do P. falciparum thường có các đặc điểm sau, ngoại trừ
Thường gây sốt rét nặng và ác tính
Bệnh kéo dài đến 1 năm
Thường gây sốt rét tái phát xa
Đề kháng với Chloroquin
Chu kỳ cơn sốt có thể 24–48 giờ
Chu kỳ vô tính của ký sinh trùng sốt rét
Chỉ xảy ra trong máu
Là nguyên nhân chính gây vỡ tế bào gan gây sốt
Là nguyên nhân gây sốt có tính chất chu kỳ của bệnh sốt rét
Chỉ xảy ra trong gan
Chỉ xảy ra trong hồng cầu
Giao bào của ký sinh trùng sốt rét
Gây bệnh sốt rét do truyền máu
Gây nhiễm cho muỗi
Xuất hiện trong máu cùng lần với thể tư dưỡng
Không thể diệt được bằng thuốc
Sống ngoài hồng cầu
Giao bào của ký sinh trùng sốt rét có đặc điểm nào đúng
Gây bệnh sốt rét do truyền máu
Gây nhiễm cho người
Không thể diệt được bằng thuốc
Xuất hiện trong máu muộn hơn thể tư dưỡng
Sống trong gan
Hình thể ký sinh trùng sốt rét trong cơ thể người là những thể sau, ngoại trừ
Thể tư dưỡng
Thể phân chia
Thể giao tử
Thể thoa trùng
Thể giao bào
Để phát triển, ký sinh trùng sốt rét cần hấp thu thành phần nào sau đây
Hem
Globin
Hemoglobin
Oxyhaemoglobin
Bệnh sốt rét có thể xảy ra trong trường hợp nào sau đây
Dùng chung kim tiêm với người khác
Được truyền máu của người mang ký sinh trùng sốt rét cho máu trong vòng 10 ngày
Được truyền máu của người mang ký sinh trùng sốt rét cho máu trong vòng 30 ngày
Bị muỗi Anopheles cái nhiễm ký sinh trùng sốt rét từ người bệnh trong vòng 3 ngày đốt
Chu kỳ sinh thái của ký sinh trùng sốt rét là chu kỳ phức tạp nên bệnh sốt rét ở Việt Nam không phổ biến ở vùng đô thị.
Đúng
Sai
Thời gian hoàn thành chu kỳ hữu tính của muỗi phụ thuộc chủ yếu vào:
Loài muỗi Anopheles
Độ ẩm môi trường
Nhiệt độ môi trường
Tuổi thọ muỗi Anopheles
Lượng mưa
Về mặt dịch tễ học nguồn bệnh sốt rét là:
Người mang thế giao bào của ký sinh trùng sốt rét trong máu
Người bệnh ở thời kỳ ủ bệnh
Người mới nhiễm ký sinh trùng sốt rét từ muỗi
Bệnh nhân sốt rét sau khi được điều trị sốt rét đúng cách và đủ liều
Bệnh nhân sốt rét du lịch từ vùng sốt rét trở về vùng không có dịch sốt rét
Sắc tố sốt rét được hình thành do:
Sự tạo thành Hematin
Sự kết hợp giữa haematin với một protein tạo thành hemozoin
Do quá trình oxy hóa cung cấp năng lượng cho ký sinh trùng sốt rét tạo nên
Do sự tạo thành vết Maurer
THF do ký sinh trùng sốt rét sản xuất ra qua tác động của men dihydrofolate reductase (DHFR)
Quá trình lây truyền bệnh sốt rét gồm có:
Nguồn bệnh là người mang giao bào ký sinh trùng sốt rét trong máu, muỗi Anopheles cái và cơ thể cảm thụ
Người bệnh sốt rét lâm sàng, muỗi Anopheles và cơ thể cảm thụ
Người mang ký sinh trùng sốt rét ở giai đoạn ủ bệnh, muỗi Anopheles và cơ thể cảm thụ
Người bệnh sốt rét lâm sàng, muỗi Anopheles và người miễn dịch tự nhiên đối với sốt rét
Nguồn bệnh, muỗi Anopheles và người có tiền miễn dịch
Người bệnh sốt rét có thể lây truyền bệnh sốt rét cho người khác ngoại trừ:
Người mang thế giao bào của ký sinh trùng sốt rét trong máu
Người bệnh
Người lành mang mầm bệnh
Bệnh nhân sốt rét đang ở thời kỳ ủ bệnh
Bệnh nhân sốt rét được điều trị không đúng cách, không đủ liều
Bệnh sốt rét là:
Bệnh động vật truyền sang người
Bệnh ký sinh trùng cơ hội
Bệnh do ký sinh trùng sốt rét được truyền từ muỗi Anopheles sang người
Bệnh thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Chỉ lây trực tiếp từ người này sang người khác
Bệnh sốt rét do P. falciparum có đặc điểm sau:
Sốt cách ngày
Gây tái phát muộn
Sốt hàng ngày hoặc cách ngày
Gây sốt rất nhẹ
Gây sốt rất thường
Ký sinh trùng sốt rét P. falciparum có đặc điểm sau:
Sinh sản ở máu ngoại vi
Ít phổ biến ở Việt Nam
Sinh sản ở máu nội tạng
Giao bào hình cầu
Có thể ngủ ở gan
Ký sinh trùng sốt rét P. falciparum không có đặc điểm sau:
Hồng cầu bị ký sinh kích thước bình thường
Có 1, 2, 3 ký sinh trùng trong một hồng cầu
Không có thể ngủ trong gan
Thường gặp tất cả các dạng ở máu ngoại vi
Thường gây sốt rét nặng, ác tính
P. vivax không có đặc điểm sau:
Một hồng cầu thường bị nhiễm nhiều ký sinh trùng sốt rét
Hồng cầu bị ký sinh to hơn hồng cầu bình thường
Có thể ngủ ở gan
Gặp tất cả các thể ở máu ngoại vi
Thể tử có dạng amip
Tiền miễn dịch là miễn dịch thu được có đặc điểm sau:
Toàn diện
Bền vững
Không ổn định
Ngăn ngừa tái nhiễm
Có khả năng tiêu diệt ký sinh trùng sốt rét mới nhiễm
Đánh giá mức độ lưu hành bệnh sốt rét dựa vào:
Chỉ số giao bào
Chỉ số lách
Chỉ số thoa trùng
Chỉ số ký sinh trùng
Chỉ số muỗi
Cơn sốt rét điển hình xuất hiện theo thứ tự sau:
Sốt, rét, đổ mồ hôi
Sốt, đổ mồ hôi, rét
Rét, sốt, đổ mồ hôi
Rét, đổ mồ hôi, sốt
Đổ mồ hôi, rét, sốt
Bệnh sốt rét do P. vivax có đặc điểm:
Có thể tự giới hạn
Không điều trị sẽ tử vong
Chỉ có tái phát gần
KSTSR P. falciparum không có đặc điểm sau.
Thường gây sốt rét nặng, ác tính
Có tái phát gần
Có tái phát xa
Thường gây bệnh sốt rét kháng thuốc
Không điều trị kịp thời dễ dẫn đến tử vong
Kỹ thuật chẩn đoán bệnh sốt rét được sử dụng rộng rãi là.
Miễn dịch huỳnh quang
PCR (kỹ thuật khuếch đại chuỗi gen)
QBC test
Parasight test
Kéo máu, nhuộm Giemsa
Thoa trùng trong bệnh sốt rét có đặc điểm.
Được tiêm vào người khi bị muỗi đốt
Có thể truyền trực tiếp từ máu người bị nhiễm sốt rét
Là nguyên nhân chính của sốt rét do truyền máu
Bị tiêu diệt bởi thuốc Chloroquin
Thỉnh thoảng tìm thấy trong tiểu bản máu
Tất cả các loài KSTSR gây bệnh cho người đều có thể gây các triệu chứng sau ngoại trừ.
Thiếu máu
Lách to
Hôn mê
Sạm da
Tái phát gần
Tái phát trong sốt rét do.
Loài P. vivax và P. ovale
Tất cả các loài Plasmodium gây bệnh cho người
Do sự tồn tại lâu dài của KSTSR trong máu giữa các cơn sốt
Do KSTSR tồn tại trong gan
Do P. malariae
Tính chu kỳ của bệnh sốt rét do.
Chu kỳ vô tính trong hồng cầu gây ra
Bệnh nhân nhiễm P. falciparum
Sau vài chu kỳ vô tính trong hồng cầu mới ổn định
Không xảy ra trong sốt rét do truyền máu
Chu kỳ sinh sản vô tính trong cơ thể người điều khiển
Chu kỳ vô tính của KSTSR.
Chỉ xảy ra trong máu
Là nguyên nhân chính gây ly giải hồng cầu
Chỉ xảy ra trong mạch máu nội tạng sâu
Chỉ xảy ra trong mạch máu nội tạng sâu đối với P. vivax
Là nguyên nhân gây ra sốt có tính chất chu kỳ của bệnh sốt rét
Các dấu hiệu lâm sàng nào sau đây có thể được thấy trong tất cả các thể sốt rét ngoại trừ.
Rét run
Sốt
Sạm da
Dấu hiệu thần kinh khu trú
Thiếu máu
Lách to trong sốt rét.
Chỉ to ở giai đoạn muộn của bệnh
Có thể giữ nguyên kích thước to trong trường hợp nặng
Không bao giờ to ra trong trường hợp nhiễm P. falciparum
Chỉ to ra ở giai đoạn bệnh nhân lên cơn sốt sau đó nhỏ lại
Không thấy trở về kích thước bình thường
Vi tuần hoàn bị tắc nghẽn trong sốt rét.
Có thể xảy ra với tất cả loài KSTSR
Do chu kỳ vô tính gây ra
Là nguyên nhân gây ra sốt rét tái phát
Là đặc điểm của P. falciparum
Là đặc điểm của P. vivax
Miễn dịch trong sốt rét bao gồm các loại sau ngoại trừ.
Yếu tố đề kháng tự nhiên
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch dịch thể
Tiền miễn dịch
Miễn dịch trong sốt rét không có các đặc điểm.
Có tính đặc hiệu đối với ký chủ
Có tính đặc hiệu đối với giai đoạn phát triển của KSTSR
Là miễn dịch tự nhiên
Không bền vững
Có tính đặc hiệu cao đối với loài Plasmodium
Miễn dịch trong sốt rét có thể.
Do các yếu tố di truyền
Do thu nhận được
Được truyền qua nhau thai
Miễn dịch thu được nhưng không bền vững
Không đặc hiệu với loài KSTSR
Trong cơn cấp tính của bệnh sốt rét được chẩn đoán bằng.
Tìm kháng thể trong huyết tương
Tìm kháng nguyên trong huyết thanh
Tìm KSTSR trong máu
Tìm đơn bào có chứa sắc tố sốt rét
Yếu tố nào sau đây tạo ra tiền miễn dịch đối với nhiễm sốt rét.
Thiếu máu
Sự tái nhiễm liên tục
Đáp ứng miễn dịch tế bào
Đáp ứng miễn dịch dịch thể
Các yếu tố miễn dịch tự nhiên
Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét chỉ gặp ở nhiễm P. falciparum.
Hiện tượng nhiễm độc liên quan đến các cytokine
Hiện tượng ẩn cư của hồng cầu trong mao mạch nội tạng
Hồng cầu mất độ mềm dẻo
Hiện tượng miễn dịch bệnh lý với sự tích tụ các phức hợp miễn dịch
Sự vỡ hồng cầu khi thể phân chia phát triển nhiều
Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét gặp ở mọi loài ký sinh trùng sốt rét.
Hiện tượng kết dính hồng cầu với liên bào nội mạch máu
Hiện tượng tạo hoa hồng do kết dính hồng cầu bị nhiễm với hồng cầu bình thường
Độ mềm dẻo của hồng cầu bị giảm sút
Sự ẩn cư của hồng cầu trong mao quản nội tạng
Gây ảnh hưởng mọi chức năng của mọi loại hồng cầu từ non đến già
Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét chỉ gặp ở nhiễm P. falciparum.
Hiện tượng nhiễm độc liên quan đến các cytokine
Hiện tượng kết dính hồng cầu với liên bào nội mạch
Hồng cầu mất độ mềm dẻo
Hiện tượng miễn dịch bệnh lý với sự tích tụ phức hợp miễn dịch
Sự vỡ hồng cầu khi thể phân chia phát triển nhiều
Biến đổi bệnh lý nào sau đây trong bệnh sốt rét chỉ gặp ở nhiễm P. falciparum.
Hiện tượng nhiễm độc liên quan đến các cytokine
Hiện tượng tạo thể hoa hồng
Hồng cầu mất độ mềm dẻo
Hiện tượng miễn dịch bệnh lý với sự tích tụ phức hợp miễn dịch
Sự vỡ hồng cầu khi thể phân chia phát triển nhiều
Chẩn đoán cận lâm sàng đối với bệnh sốt rét được sử dụng rộng rãi hiện nay là.
Kéo máu nhuộm Giemsa
QBC test
Xét nghiệm tìm kháng thể ký sinh trùng sốt rét trong bệnh nhân sốt rét
Phát hiện kháng nguyên của ký sinh trùng sốt rét
Kỹ thuật PCR
Thuốc điều trị sốt rét nào sau đây có nguồn gốc thực vật.
Chloroquin
Quinin
Mefloquin
Thuốc điều trị sốt rét nào sau đây có nguồn gốc thực vật.
Chloroquin
Artemisinin
Mefloquin
Amodiaquin
Primaquin
Thuốc nào sau đây có tác dụng diệt giao bào và chu kỳ trong gan của ký sinh trùng sốt rét.
Pirymethamin
Chloroquin
Primaquin
Proguanin
Halofantrin
Thuốc dùng điều trị bệnh sốt rét do P. vivax và P. falciparum chưa kháng thuốc là.
Quinin
Chloroquin
Artesunate
Pirymethamin
Proguanin
Biện pháp nào sau đây nhằm giải quyết nguồn lây trong phòng chống bệnh sốt rét, ngoại trừ.
Chẩn đoán sớm bệnh sốt rét
Điều trị bệnh sốt rét đúng phác đồ
Điều trị dự phòng
Điều trị nhằm nâng cao thể trạng bệnh nhân sốt rét
Tránh muỗi đốt
Khi có dịch sốt rét xảy ra, biện pháp dự phòng nào sau đây được sử dụng chủ yếu.
Cải tạo môi trường: phát quang bụi rậm quanh nhà, lấp ao tù nước đọng, khai thông cống rãnh, hun khói
Thả cá, thả các vi sinh vật để diệt ấu trùng (bọ gậy, lăng quăng)
Phun hoá chất diệt muỗi trưởng thành tồn lưu
Điều trị dự phòng cho những đối tượng có nguy cơ nhiễm sốt rét
Giáo dục người dân để họ hiểu bằng cách nào họ bị mắc bệnh sốt rét và để tự người dân tìm biện pháp tốt nhất để phòng bệnh
Biện pháp nào sau đây là biện pháp tốt nhất để bảo vệ người lành trong phòng bệnh sốt rét.
Điều trị dự phòng cho đối tượng có nguy cơ nhiễm sốt rét
Cải tạo môi trường: phát quang bụi rậm quanh nhà, lấp ao tù nước đọng, khai thông cống rãnh
Thả cá, thả các vi sinh vật để diệt ấu trùng
Tránh bị muỗi đốt: ngủ màn tẩm hoá chất diệt muỗi, dùng hương muỗi, mặc quần áo dài tay
KSTSR được gọi là kháng thuốc độ I (RI) khi nào?
Sạch thể vô tính trong vòng 7 ngày và theo dõi 21 ngày không thấy xuất hiện trở lại
Sạch thể vô tính trong 7 ngày nhưng KSTSR xuất hiện trở lại trong vòng 28 ngày
Sạch thể vô tính trong 7 ngày nhưng KSTSR xuất hiện trở lại trong vòng 21 ngày
Sạch thể vô tính trong 7 ngày và theo dõi 28 ngày không thấy xuất hiện trở lại
KSTSR được gọi là kháng thuốc độ III (RIII) khi nào?
Sạch thể vô tính trong 7 ngày và theo dõi 21 ngày không thấy xuất hiện trở lại
Sạch thể vô tính trong 7 ngày nhưng KSTSR xuất hiện trở lại trong vòng 28 ngày
KSTSR giảm ít hoặc không giảm hay tăng sau 48 giờ; mức giảm < 25% so với ngày đầu
Sạch thể vô tính trong 7 ngày nhưng KSTSR xuất hiện trở lại trong vòng 21 ngày
KSTSR được gọi là kháng thuốc độ II (RII) khi nào?
Sạch thể vô tính trong 7 ngày và theo dõi 21 ngày không thấy xuất hiện trở lại
Sạch thể vô tính trong 7 ngày nhưng KSTSR xuất hiện trở lại trong vòng 28 ngày
KSTSR giảm nhưng không biến mất hoàn toàn trong vòng 7 ngày; phải giảm hơn 25% so với mật độ KSTSR ngày đầu
Sạch thể vô tính trong 7 ngày và theo dõi 28 ngày không thấy xuất hiện trở lại
Vì sao nên điều trị tiệt căn cho người mắc sốt rét ngoại lai trở về vùng không lưu hành nhẹ?
Họ không có tiền miễn dịch nên dễ bị sốt rét tái phát xa
Tránh lây lan chủng KSTSR kháng thuốc
Nhằm diệt giao bào chống lây lan
Để diệt thể vô tính còn sót lại trong hồng cầu để tránh tái phát gần
Vì sao nên điều trị tiệt căn cho người từ vùng lưu hành nặng di chuyển đến nơi không lưu hành hoặc lưu hành nhẹ?
Họ không có tiền miễn dịch nên dễ bị sốt rét tái phát xa
Tránh lây lan chủng KSTSR kháng thuốc
Nhằm diệt giao bào chống lây lan
Để diệt thể vô tính còn sót lại trong hồng cầu để tránh tái phát gần
Người chỉ nhiễm bệnh sốt rét khi bị muỗi Anopheles cái đốt có thoa trùng của KSTSR.
Đúng
Sai
Miễn dịch trong sốt rét được mô tả đúng nhất như thế nào?
Có khả năng tiêu diệt hoàn toàn tác nhân gây bệnh và ngăn ngừa tái nhiễm
Chỉ giúp người bệnh giữ mật độ KSTSR ở mức thấp nên biểu hiện lâm sàng nhẹ hoặc không rõ
Phát biểu sau đúng hay sai: Tiền miễn dịch là miễn dịch thu được ở người sống thường xuyên trong vùng dịch tễ sốt rét nên thường xuyên bị tái nhiễm và là một dạng miễn dịch bền vững.
Đúng
Sai
Ký sinh trùng sốt rét thuộc nhóm nào sau đây?
Đơn bào nội bào (thuộc giới động vật)
Vi khuẩn ngoại bào
Nấm men gây bệnh cơ hội
Virus gây sốt xuất huyết
Mô tả nào sau đây đúng với kháng thuốc độ III (RIII) của KSTSR?
Sạch thể vô tính trong 7 ngày và không tái xuất hiện trong 21 ngày
Giảm ít hoặc không giảm hay tăng sau 48 giờ; mức giảm < 25% so với ngày đầu
Giảm > 25% nhưng không biến mất trong 7 ngày
Sạch thể vô tính trong 7 ngày nhưng xuất hiện trở lại trong 28 ngày
Mô tả nào sau đây đúng với kháng thuốc độ II (RII) của KSTSR?
Giảm > 25% nhưng không biến mất trong 7 ngày
Giảm ít hơn 25% sau 48 giờ
Sạch thể vô tính trong 7 ngày và không tái xuất hiện trong 28 ngày
Sạch thể vô tính trong 7 ngày nhưng tái xuất hiện trong 21 ngày
