Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 12
Total questions: 96
Worksheet time: 51mins
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Thuỷ phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là:
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Xà phòng hóa hoàn toàn ester có công thức hóa học CH3COOCH3 trong dung dịch KOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOK và C2H5OH.
CH3COOK và CH3OH.
C2H5COOK và CH3OH.
HCOOK và C3H7OH.
Số đồng phân ester ứng với công thức C4H8O2 là
6.
4.
2.
3.
Hãy chọn phát biểu đúng về lipid trong các phát biểu sau đây:
Lipid là chất béo.
Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
Lipid là ester của glycerol với các acid béo.
Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Lipid bao gồm chất béo, sáp, sterit, phospholipid,…
Chất béo là triester của glycerol với
methyl alcohol.
acid béo.
ethyl alcohol.
ethylene glycol.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C5H5(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35COOH.
Chất béo (CH3[CH2]16COO)3C3H5 có tên là
tripalmitin.
triolein.
tristearic.
tristearin.
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
Hydrogen hóa acid béo
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Hydrogen hóa chất béo lỏng
dehydrogen hóa chất béo lỏng
Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước”) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
Đều có nhóm carboxylate –COO–.
Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng.
gây hại cho da tay.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
B. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
C. Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
D. Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho, quả xoài, quả vải,... Công thức phân tử của Glucose là
C12H22O11
(C6H10O5)n
C2H4O2
C6H12O6
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Tinh bột.
Cellulose.
Saccharose.
Glucose.
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân
Fructose.
Amylose.
Cellulose.
Amylopectin.
Mệnh đề nào sau đây không đúng
Có thể phân biệt maltose và saccharose bằng dung dịch [Ag(NH3)2]OH khi đun nóng
Tinh bột dễ tan trong nước lạnh
Cellulose tan được trong nước Svayde
Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam ở nhiệt độ thường
Hai chất đồng phân của nhau là
saccharose và glucose.
fructose và glucose.
fructose và maltose.
glucose và maltose.
Thủy phân chất X trong môi trường acid, thu được glucose. Chất X không thể là
triolein.
saccharose.
tinh bột.
cellulose.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
X không có phản ứng tráng bạc.
X có điểm phân hủy 180.
Y không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mỗi mắt xích trong phân tử tinh bột là 1 gốc α-glucose.
Mỗi mắt xích trong phân tử cellulose là 1 gốc β-glucose.
Công thức của cellulose còn được biểu diễn là [C6H7O2(OH)3]n
Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucose và cellulose.
saccharose và tinh bột.
fructose và glucose.
glucose và saccharose.
Cho các phát biểu sau: (a) Hợp chất carbohydrate thường có dạng tổng quát Cn(H2O)m (b) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào 1 lát chuối xanh thì thấy xuất hiện màu xanh tím (c) Nhóm -OH hemiacetal trong phân tử glucose có phản ứng với CH3OH với xúc tác là HCl (d) Lên men quả nho chín thì thu được ethanol Số phát biểu đúng là
4
5
3
2
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về dung dịch glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường base
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường base.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 25: Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím.
Tinh bột (Starch)
Cellulose
Protein
Chitin
Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C. Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Cho X là hợp chất hữu cơ có công thức CH3CH2NH2. Tên gọi của X là
Ethanamine.
Methylamin.
Ethylamine.
Vinylamine.
Dãy nào sau đây sắp xếp các amine theo thứ tự bậc tăng dần?
CH3CH2NHCH3, CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3.
C2H5NH2, (CH3)2CHNH2, (CH3)2CNH2.
CH3NH2, CH3CH2NHCH3, (CH3)2NCH2CH3.
CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3, CH3CH2NHCH3.
Số lượng đồng phân amine có công thức phân tử C5H13N là
3
2
1
4
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc hai?
C2H5-NH2.
(CH3)3N.
CH3-NH-CH3.
CH3-NH2.
Dung dịch amine nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh?
A. Aniline.
B. Methylamin.
C. Dimethylamine.
D. Benzylamine.
Amino acid là những hợp chất hữu cơ chứa các nhóm chức
carboxyl và hydroxyl.
hydroxyl và amino.
carboxyl và amino.
carboxyl và amide.
Alanine có công thức là
H2N-CH2-CH2-COOH.
CH3-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-COOH.
C6H5-NH2.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Glutamic acid.
Glycine.
Alanine.
Valine.
Điều nào sau đây SAI ?
Dung dịch amino acid không làm giấy quỳ tím đổi màu.
Các amino acid đều tan được trong nước.
Khối lượng phân tử của amino acid gồm một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH luôn là số lẻ.
Hợp chất amino acid có tính lưỡng tính.
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: X không thể là
Glycine.
Valine.
Alanine.
Lysine.
Số liên kết peptide trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là
4.
1.
2.
3.
Chọn phát biểu đúng:
Methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine là chất khí, dễ tan trong nước.
Các amine khí có mùi tương tự ammonia, độc.
Aniline là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
Độ tan của amine giảm dần khi số nguyên tử carbon tăng.
Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch diethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các nhận định sau: a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước. b) Một trong những tính chất hóa học đặc trưng của protein là phản ứng thủy phân. c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím. d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ. e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học. Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Monomer được dùng để điều chế poly(propylene) (PP) là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Tên viết tắt của polymer có công thức cho dưới đây là
A. PE
B. PVC
C. PS
D. PP
Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ nguyên liệu nào sau đây:
Vinyl chloride
Styrene
Methyl methacrylate
Propylene
Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron?
A. CH2=CH-CN
B. H2N-[CH2]5-COOH
C. CH2=CH-CH2
D. H2N-[CH2]6-NH2
Tơ tằm thuộc loại tơ nào sau đây?
Tơ polyester.
Tơ bán tổng hợp.
Tơ thiên nhiên.
Tơ tổng hợp.
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su isoprene?
A. CH2=CH-CH=CH2.
B. CH2=CCl-CH=CH2.
C. CH2=C(CH3)-CH=CH2.
D. CH2=C(C6H5)-CCl=CH2.
Trường hợp nào sau đây không có sự tương ứng giữa các loại vật liệu và tính chất:
Chất dẻo có khả năng kết dính
Cao su có tính đàn hồi.
Tơ hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.
Keo dán có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu nhưng không làm biến chất các vật liệu đó.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào tăng mạch polymer?
Thủy phân Poly(vinyl acetate) trong môi trường kiềm.
Chlorine hóa cao su thiên nhiên để thu được chloroprene
Phân hủy Poly(styrene) ở 300°C
Lưu hóa cao su Buna bằng lưu huỳnh.
Sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-diene và acrylonitrile có tên gọi là:
cao su
cao su buna
cao su buna – S
cao su buna – N
Một loại polymer rất bền với nhiệt và acid, được tráng lên “chảo chống dính” là polymer có tên gọi nào sau đây?
Plexiglas – poly(methyl methacrylate).
Poly(phenol – formaldehyde) (PPF).
Teflon – poly(tetrafloroethylene).
Poly(vinyl chloride) (nhựa PVC).
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe³⁺ + 2e → Fe là
Al/Al³⁺.
Fe²⁺/Fe.
Al³⁺/Al.
Fe³⁺/Fe²⁺.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa khử R⁺/R được kí hiệu là E⁰R⁺/R. Giá trị E⁰R⁺/R càng lớn thì
tính khử của dạng khử càng mạnh, tính oxi hoá của dạng oxi hoá càng mạnh
tính khử của dạng khử càng yếu, tính oxi hoá của dạng oxi hoá càng yếu
tính khử của dạng khử càng mạnh, tính oxi hoá của dạng oxi hoá càng yếu
tính khử của dạng khử càng yếu, tính oxi hoá của dạng oxi hoá càng mạnh
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K⁺/K.
Li⁺/Li.
Ba²⁺/Ba.
Ag⁺/Ag.
Trong quá trình pin điện hoá Zn-Ag hoạt động, ta nhận thấy:
nồng độ của ion Zn²⁺ trong dung dịch tăng.
nồng độ của ion Ag⁺ trong dung dịch tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng.
khối lượng điện cực Ag giảm.
Câu 55: Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá - khử: Cr²⁺/Cr, Cr³⁺/Cr²⁺, Zn²⁺/Zn, Ni²⁺/Ni Thế điện cực chuẩn (V): -0,91, -0,41, -0,76, -0,26 Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + Ni²⁺ → Zn²⁺ + Ni.
Zn + Cr²⁺ → Zn²⁺ + Cr.
Zn + 2Cr³⁺ → 3Zn²⁺ + 2Cr.
Ni + 2Cr³⁺ → Ni²⁺ + 2Cr²⁺.
Cho biết Mg²⁺/Mg = -2,37V; Zn²⁺/Zn = -0,76V; Pb²⁺/Pb = -0,13V; Cu²⁺/Cu = +0,34V. Pin điện hoá có suất điện động chuẩn bằng 1,61V được tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử:
A. Mg²⁺/Mg và Zn²⁺/Zn
B. Zn²⁺/Zn và Pb²⁺/Pb
C. Pb²⁺/Pb và Cu²⁺/Cu
D. Zn²⁺/Zn và Cu²⁺/Cu
Cho 2 cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá - khử: Fe²⁺/Fe, Cu²⁺/Cu E⁰oxh/kh (V): -0,440, 0,340 Sức điện động chuẩn của pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá - khử Fe²⁺/Fe và Cu²⁺/Cu là
0,78 (V)
-0,1 (V)
-0,87 (V)
1,56 (V)
Cho các thế điện cực chuẩn (E⁰) của Al³⁺/Al = -1,66V; Zn²⁺/Zn = -0,76V; Pb²⁺/Pb = -0,13V; Cu²⁺/Cu = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Zn - Cu.
Pin Pb - Cu.
Pin Pb - Cu.
Pin Al - Zn.
Một pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hoá - khử Cu²⁺/Cu và Zn²⁺/Zn, trong pin này
anode (điện cực âm) là Cu, cathode (điện cực dương) là Zn.
anode (điện cực âm) là Zn, cathode (điện cực dương) là Cu.
anode (điện cực dương) là Zn, cathode (điện cực âm) là Cu.
anode (điện cực dương) là Cu, cathode (điện cực âm) là Zn.
Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng sau: Cặp oxi hóa – khử: Mg²⁺/Mg, Al³⁺/Al, Cu²⁺/Cu, Fe³⁺/Fe²⁺ E⁰oxh/kh (V): -2,37, -1,66, 0,34, 0,77 Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl để tạo ra khí H₂ là
1.
2.
3.
4.
Câu 61. Cho biết: E°Ag+/Ag = +0,80(V) và E°Cu2+/Cu = +0,34(V). Phản ứng xảy ra giữa 2 cặp oxi hóa – khử đó trong dung dịch là: Hãy chọn đáp án đúng.
2Ag+ + Cu → 2Ag + Cu2+
2Ag + Cu2+ → 2Ag+ + Cu
2Ag + Cu2+ → 2Ag+ + Cu
2Ag + Cu2+ → 2Ag+ + Cu2+
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đường huyết ổn định giúp cơ thể khoẻ mạnh, nếu tăng đường huyết có nguy cơ bị tiểu đường, còn hạ đường huyết gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đường huyết ổn định giúp cơ thể khoẻ mạnh, nếu tăng đường huyết có nguy cơ bị tiểu đường, còn hạ đường huyết gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. d. Insulin sinh ra ở tuyến tuỵ giúp duy trì đường huyết ổn định trong máu. Insulin là một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá các chất carbohydrate trong cơ thể. Sau khi ăn, nồng độ glucose trong máu tăng, glucose được chuyển đổi thành glycogen và lưu trữ trong gan. Trước khi ăn, lượng glucose trong máu giảm, glycogen được chuyển đổi trở lại thành glucose để duy trì lượng đường trong máu.
Đúng
Sai
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể trải qua nhiều giai đoạn. a. Khi con người sử dụng thức ăn có tinh bột, enzyme trong nước bọt sẽ thuỷ phân tinh bột thành dextrin và maltose.
Đúng
Sai
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể trải qua nhiều giai đoạn. Ở ruột non, dextrin và maltose bị thuỷ phân thành glucose nhờ enzyme trong ruột non.
Đúng
Sai
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể trải qua nhiều giai đoạn. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào.
Đúng
Sai
Glucose còn dư di chuyển hóa thành glycogen được lưu trữ ở thận và da
Đúng
Sai
Câu 3: Hãy điền Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào cuối mỗi câu sau: a. Dung dịch glutamic acid làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Đ
S
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Đúng
Sai
Câu 3: Hãy điền Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào cuối mỗi câu sau: c. Dung dịch lysine không làm đổi màu phenolphthalein.
Đ
S
Câu 3: Hãy điền Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào cuối mỗi câu sau: d. Aniline tác dụng với dung dịch Br2 tạo thành kết tủa trắng.
Đ
S
Amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc pH của môi trường (tính chất điện di). Trong dung dịch tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid. Sự ảnh hưởng của pH đến dạng tồn tại chủ yếu ở ion nào của alanine trong dung dịch được thể hiện qua sơ đồ sau:
d)Ở đk thg, amion acid là chất rắn dạng kết tinh màu trắng
Đúng
Sai
Amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc pH của môi trường (tính chất điện di). Trong dung dịch tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid. Sự ảnh hưởng của pH đến dạng tồn tại chủ yếu ở ion nào của alanine trong dung dịch được thể hiện qua sơ đồ sau:
a) trong môi trường acid mạnh,alanine tồn tại chủ yếu ở dạng cation
Đúng
Sai
Amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc pH của môi trường (tính chất điện di). Trong dung dịch tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid. Sự ảnh hưởng của pH đến dạng tồn tại chủ yếu ở ion nào của alanine trong dung dịch được thể hiện qua sơ đồ sau:
b) trong môi trường trung tính alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực
Đúng
Sai
Amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc pH của môi trường (tính chất điện di). Trong dung dịch tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid. Sự ảnh hưởng của pH đến dạng tồn tại chủ yếu ở ion nào của alanine trong dung dịch được thể hiện qua sơ đồ sau:
c) Trong môi trường base mạnh,alaanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion
Đúng
Sai
Câu 5: Cho các phát biểu sau: a) Chất dẻo là những vật liệu polymer có tính dẻo.
Đúng
Sai
Câu 5: Cho các phát biểu sau: b) Tơ visco, tơ cellulose acetate thuộc loại tơ nhân tạo.
Đúng
Sai
Câu 5: Cho các phát biểu sau: c) Poly(ethylene) và poly(vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
Đúng
Sai
Câu 5: Cho các phát biểu sau: d) Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.
Đúng
Sai
Câu 6: Các polymer tự nhiên (tinh bột, cellulose, tơ tằm, ...) hay polymer tổng hợp (PE, PVC, nylon – 6,6, ...) được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Polymer tổng hợp thường được điều chế bằng phương pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng. a) Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều monomer tạo thành polymer.
Đúng
Sai
Câu 6: Các polymer tự nhiên (tinh bột, cellulose, tơ tằm, ...) hay polymer tổng hợp (PE, PVC, nylon – 6,6, ...) được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Polymer tổng hợp thường được điều chế bằng phương pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng. b) Phân tử monomer tham gia phản ứng trùng ngưng chứa ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo thành polymer.
Đúng
Sai
Các polymer tự nhiên (tinh bột, cellulose, tơ tằm, ...) hay polymer tổng hợp (PE, PVC, nylon – 6,6, ...) được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Polymer tổng hợp thường được điều chế bằng phương pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng. Một số loại vật liệu polymer như PPF, nylon-6,6 chỉ có thể được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Đúng
Sai
Cao su là loại vật liệu polymer được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hằng ngày. Một học sinh có các nhận định về cao su như sau: a) Cao su tổng hợp là loại vật liệu polymer tương tự cao su thiên nhiên.
b) Lưu hóa cao su làm tăng độ bền, tính đàn hồi, khả năng chịu nhiệt so với ban đầu.
c) Quá trình lưu hóa cao su chỉ làm thay đổi tính chất vật lí của cao su mà không làm thay đổi cấu tạo hóa học của cao su.
d) Cao su lưu hóa được sử dụng nhiều trong cuộc sống như làm lớp xe, găng tay, vật liệu cách nhiệt, cách điện. Nhận định nào sau đây là đúng?
a,d đúng b,c sai
a,b đúng c,d sai
a,c sai b,d đúng
a,b,d đúng c sai
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng tự diễn biến.
Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử.
Sức điện động của pin Galvani là hiệu điện thế giữa hai điện cực.
Pin Galvani tạo ra dòng điện từ quá trình vật lí.
Thiết lập một pin như hình vẽ. Hai dung dịch nối với nhau bằng cầu muối NH4NO3. Có các nhận xét: a) Các ion Cu2+ chuyển từ dd CuSO4 sang dd AgNO3. b) Màu của dung dịch CuSO4 đậm dần. c) Điện cực Ag đóng vai trò là cực dương. d) Các electron chuyển từ điện cực Cu sang điện cực Ag qua dây dẫn. Nhận xét nào đúng?
A. a, b, d
B. a, c, d
C. b, c, d
D. a, b, c
Cho các cặp oxi hóa - khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa - khử | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | -0,257 Trong một pin điện hóa xảy ra phản ứng oxi hóa - khử sau: Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni Có các nhận xét: a) Thanh Fe là cực dương và xảy ra quá trình khử.
b) Sức điện động của pin bằng 0,183V.
c) Tính khử của Ni lớn hơn của Fe.
d) Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin không thay đổi. Nhận xét nào đúng?
A. a, b,
B. a, c,
C. b, c,
D. a, b,
Phần III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp gồm muối có công thức phân tử C3H5O2Na và alcohol X. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng bao nhiêu?
23
16
18
12
Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ cellulose trinitrate cần bao nhiêu tấn gỗ chứa 50% cellulose biết hiệu suất phản ứng đạt 80% (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai)?
1,36 tấn gỗ
1,60 tấn gỗ
3,20 tấn gỗ
4,00 tấn gỗ
Câu 3: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho glucose tác dụng dung dịch AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, t°). (2) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm có chứa kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường. (3) Cho glucose tác dụng với dung dịch bromine. (4) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm có chứa kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
3 thí nghiệm
1 thí nghiệm
2 thí nghiệm
4 thí nghiệm
Câu 4: Chai 500 mL dung dịch đường glucose 5% rất phổ biến trong việc phục hồi và cung cấp năng lượng cho cơ thể người bệnh. Trung bình, 1 mL mol glucose khi được đưa vào sẽ cung cấp 3.060 kJ năng lượng cho cơ thể và dùng dịch đường glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL. Giá sử để một người bệnh cần hồi lại 1.300 kJ năng lượng thì cần truyền cho người bệnh đó bao nhiêu chai dung dịch đường glucose 5%?
3 chai
1,25 chai
0,13 chai
2,00 chai
Người ta sản xuất rượu vang từ nho chín với hiệu suất 80%. Biết trong loại nho này chứa 18% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 11,5° cần khối lượng m nho chín. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
125 kg
130kg
1.50kg
200kg
Câu 6: Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau (với hiệu suất của quá trình là 60%): (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng để pha chế thành V lít xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Giá trị của V là?
6900 lít
1500 lít
2500 lít
1200 lít
Câu 7: Cho dãy các chất: CH3NH2, C6H5NH2, CH3COOH, (CH3)3N, NH2CH2COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là?
3 chất
2 chất
4 chất
1 chất
Câu 8: Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp không xảy ra phản ứng?
2 trường hợp
1 trường hợp
3 trường hợp
0 trường hợp
Câu 9: Hemoglobin (còn gọi là huyết sắc tố, viết tắt Hb hay Hgb) là một protein chứa sắt có trong erythrocyte của hầu hết các loài động vật có vú sống sót, cũng như mô của một số động vật không xương sống. Hb có nhiệm vụ nhận oxy từ phổi và vận chuyển đi khắp cơ thể. Biết phân tử khối gần đúng của một hemoglobin là 14000 và có chứa 0,4% Fe. Tính số nguyên tử Fe có trong 1 phân tử hemoglobin?
1 nguyên tử Fe
2 nguyên tử Fe
4 nguyên tử Fe
8 nguyên tử Fe
Một loại nhựa được là từ Poly(propylene) có phân tử khối là 25200 AMU. Tính số mắt xích trong phân tử nhựa trên.
600 mắt xích
420 mắt xích
1200 mắt xích
252 mắt xích
