Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG HỌC KỲ 1 SINH 10 NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 63
Worksheet time: 34mins
"Đàn voi trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Tiến trình theo đúng các bước phương pháp nghiên cứu quan sát là:
Xác định mục tiêu → Tiến hành → Báo cáo
Ghi chép → Tiến hành → Xác định mục tiêu → Báo cáo
Tiến hành → Ghi chép → Báo cáo
Xác định mục tiêu → Ghi chép → Báo cáo → Tiến hành
Cho các nhận định sau đây về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Các cấp tổ chức sống cơ bản gồm phân tử, bào quan, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
(2) Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung nhờ được kế thừa thông tin di truyền từ những tổ tiên ban đầu.
(3) Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên là nguyên tắc thứ bậc.
(4) Các cấp độ tổ chức sống có đặc điểm chung là hệ thống mở, tự điều chỉnh, thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc và chức năng, với môi trường sống và liên tục tiến hoá.
(5) Các cấp độ tổ chức sống có cấu trúc không ổn định, thực hiện được các chức năng sống cơ bản như trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi với môi trường sống một cách độc lập gọi là cấp độ tổ chức sống cơ bản.
5.
3.
4.
2.
Ở một loài chim, ban đầu có 10000 cá thể sống ở vùng (A), sau 5 năm, quần thể này đạt số lượng 30000 cá thể tăng nhanh dẫn đến nguồn thức ăn trong môi trường bị khan hiếm. Do điều kiện sống khó khăn nên đã có 15000 cá thể di cư sang vùng (B) để tìm môi trường sống mới. Sự di cư của loài chim liên quan đến đặc điểm nào của cấp độ tổ chức sống?
A. Thế giới sống liên tục tiến hóa.
B. Hệ thống tự điều chỉnh.
C. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
D. Hệ thống mở.
Học thuyết tế bào có nội dung khái quát như sau:
(1) Tất cả sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.
(2) Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
(3) Các tế bào sinh ra từ các tế bào có trước.
(4) Tế bào là cấp tổ chức sống có cấu trúc ổn định.
(5) Tế bào chứa DNA, thông tin di được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.
1, 2, 3,5
2,3,4,5
1,2,3,4
1, 3, 4,5
Trong tế bào nước chiếm tỉ lệ
70 – 90%
50 – 70%
40 – 60%
80 – 100%
Monosaccharide, đặc biệt là glucose, đóng vai trò
cung cấp năng lượng cho tế bào.
dự trữ năng lượng trong tế bào.
thành phần chính của thành tế bào thực vật.
truyền đạt thông tin di truyền.
Những nhận định đúng khi nói về polysaccharide gồm:
(1) Polysaccharide là hợp chất có cấu trúc đa phân gồm các monosaccharide liên kết với nhau.
(2) Tinh bột là chất dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
(3) Glycogen là chất dự trữ năng lượng trong tế bào động vật.
(4) Celluluse là thành phần chính của thành tế bào thực vật.
(5) Polysaccharide được hình thành qua nhiều phản ứng ngưng tụ.
1,2,3,5
1,2,4,5
1,2,3,4,5
2,3,4,5
Nhận định không đúng khi nói về lipid là
A. đây là nhóm các phân tử sinh học có cấu tạo hóa học đa dạng.
B. không tan trong nước.
C. tan trong các dung môi hữu cơ như ether, acetone.
D. có cấu trúc đa phân.
Amino acid không thay thế là
amino acid mà người và động vật không tự tổng hợp được nhưng cần thiết cho hoạt động sống.
amino acid mà người và động vật tự tổng hợp được nhưng cần thiết cho hoạt động sống.
amino acid mà người và động vật tự tổng hợp được nhưng không cần thiết cho hoạt động sống.
amino acid không cần thiết cho hoạt động sống của người và động vật.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về phân tử protein?
(1) Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.
(2) Cấu trúc bậc 2 là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.
(3) Cấu trúc bậc 3 là dạng cuộn lại trong không gian của toàn chuỗi polypeptide nhờ liên kết disulfide (S-S).
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 là dạng gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 kết hợp với nhau.
(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.
2.
3
4.
5.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Vận chuyển các chất.
Xúc tác quá trình trao đổi chất.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Lưu giữ, truyền đạt thông tin di truyền.
Nucleotide có cấu tạo gồm:
Gốc phosphate, đường ribose và Nitrogenous base.
Đường pentose và Nitrogenous base.
Gốc phosphate, đường pentose và Nitrogenous base.
Gốc phosphate và đường pentose.
Nucleic acid có vai trò
quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
quy định thông tin di truyền.
điều hòa, quy định thông tin di truyền.
xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.
Phát biểu đúng nào sau đây là không đúng khi nói về cấu trúc của phân tử RNA?
Gồm 1 chuỗi polynucleotide có chiều 5’ – 3’.
Có 4 loại đơn phân cấu trúc nên phân tử RNA là A, U, G, C.
RNA gồm có 3 loại là mRNA, tRNA và rRNA.
Nucleotide có thành phần cấu tạo là đường deoxyribose.
Những phát biểu đúng nào sau đây là đúng khi nói về cấu trúc của phân tử DNA?
(1) A liên kết với T bằng 2 liên kết hidrogen và ngược lại
(2) Có 4 loại đơn phân cấu trúc nên phân tử DNA là A, T, G, C.
(3) DNA được cấu tạo từ 2 chuỗi polynucleotide song song và cùng chiều.
(4) 2 chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
1,2,3,4
1,2,4
1,2
1,3
Chất di truyền của tế bào nhân sơ là
DNA dạng vòng, kép.
DNA dạng thẳng, kép.
DNA liên kết với protein.
DNA dạng vòng, đơn.
Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ, vì sao?
Chiếm tỷ lệ rất ít.
Thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
Số lượng nucleotide rất ít.
Nó có dạng kép vòng.
Cho các đặc điểm sau: (1) Không có nhân hoàn chỉnh. (2) Không có các bào quan có màng. (3) Có nhân hoàn chỉnh. (4) Chất di truyền là DNA dạng vòng, kép. (5) Chất di truyền là DNA dạng thẳng, kép. Đặc điểm chung cho tất cả các tế bào nhân sơ là
(1), (2), (4).
(1), (3).
(1), (2), (5).
(1), (3), (5).
Cho các tế bào sau: (1) Tế bào vi khuẩn. (2) Tế bào thần kinh. (3) Tế bào trứng. (4) Tế bào mạch gỗ Có bao nhiêu tế bào thuộc tế bào nhân thực?
1.
2.
3.
4.
Cấu tạo của tế bào nhân thực gồm:
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân, các bào quan có màng.
màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoàn chỉnh, các bào quan có màng.
màng sinh chất, tế bào chất, plasmid, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất, plasmid, các bào quan có màng.
Bào quan có màng kép ở tế bào nhân thực là
nhân, ti thể, lục lạp.
nhân, lục lạp, lưới nội chất.
ti thể, lục lạp, bộ máy Golgi.
ti thể, nhân, lysosome.
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì:
Nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào.
Nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất.
Quan sát hình bên, cho biết bào quan nào của tế bào nhân thực?
Ti thể
Lưới nội chất
Lục lạp
Ribosome
Hãy nối cột A với cột B cho phù hợp:
1a, 2c, 3b, 4d.
1c, 2a, 3b, 4d
1a, 2c, 3d, 4b.
1d, 2c, 3a, 4b.
Các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất là
vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động và thẩm thấu.
vận chuyển chủ động và thẩm thấu.
thẩm thấu, vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Đặc điểm chung giữa khuếch tán đơn giản và khuếch tán tăng cường là
cả hai kiểu khuếch tán này đều cần có sự tham gia của protein vận chuyển.
cả hai kiểu khuếch tán này đều làm giảm sự cân bằng nồng độ các phân tử.
cả hai kiểu khuếch tán này đều nhằm tăng sự chênh lệch nồng độ các phân tử.
cả hai kiểu khuếch tán này đều nhằm đạt được sự cân bằng nồng độ các phân tử.
Bón phân quá nhiều, cây có thể bị chết vì:
Bón phân quá nhiều làm cho môi trường đất trở thành môi trường ưu trương, tế bào lông hút của cây sẽ không thể hấp thụ được nước dẫn đến cây bị thiếu nước, héo và chết.
Bón phân quá nhiều làm cho môi trường đất trở thành môi trường nhược trương, tế bào lông hút của cây sẽ không thể hấp thụ được ion khoáng dẫn đến cây bị thiếu ion khoáng và chết.
Bón phân quá nhiều làm cho môi trường đất trở thành môi trường ưu trương, tế bào lông hút của cây sẽ không thể hấp thụ được ion khoáng dẫn đến cây bị thiếu ion khoáng và chết.
Bón phân quá nhiều làm cho môi trường đất trở thành môi trường đẳng trương, tế bào lông hút của cây sẽ không thể hấp thụ được ion khoáng dẫn đến cây bị thiếu ion khoáng và chết.
Dạng năng lượng tồn tại chủ yếu trong tế bào là
quang năng.
hóa năng.
thế năng.
động năng.
Enzyme có bản chất là
Polysaccharide.
Protein.
Monosaccharide.
Phospholipid.
Enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt tính xúc tác mạnh.
Tính chuyên hóa cao.
Bị biến đổi sau phản ứng.
Bị bất hoạt ở nhiệt độ cao.
Đặc điểm nào sau đây của enzyme không được thể hiện trong hình đã cho?
Phản ứng do enzyme xúc tác có tính đặc hiệu cơ chất.
Cấu trúc của enzyme không thay đổi ở cuối phản ứng.
Enzyme có thể được tái sử dụng để chuyển hóa cơ chất khác (có cấu trúc tương tự).
Hoạt động của enzyme chịu tác động của nồng độ cơ chất.
Khi nói về ATP, phát biểu nào sau đây sai?
ATP là một hợp chất cao năng và được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào.
ATP được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và được sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào.
ATP là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa 2 nhóm phosphate cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là: phân tử adenine, đường glucose và 3 nhóm phosphate.
Tại sao ăn thịt bò khô với nồm đủ thì lại dễ tiêu hóa hơn khi ăn thịt bò khô riêng?
Vì đu đủ tạo môi trường acid cho dạ dày, giúp tiêu hóa thịt bò dễ hơn.
Vì kết hợp ăn thịt và rau củ quả, đầy đủ dưỡng chất hơn.
Chất xơ trong đu đủ hỗ trợ quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn.
Trong đu đủ có enzyme papain giúp phân giải protein trong thịt bò..
Quá trình vi khuẩn sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để khử carbon dioxide (CO₂) thành chất hữu cơ và không thải oxygen (O₂) gọi là
quang hợp
quang khử
quang dị dưỡng
quang phân li
Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa giả định. Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất V và VI dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?
Chất VII
Chất III
Chất IV
Chất II
Có bao nhiêu ý đúng về vai trò của quang tổng hợp?
(I). Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong hợp chất hữu cơ (C6H12O6).
(II). Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
(III). Giải phóng O2 vào khí quyển.
(IV). Là nguyên liệu và nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
1
2
3
4
Điểm giống nhau giữa quang hợp với hoá tổng hợp là
A. đều sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.
B. đều sử dụng nguồn năng lượng hoá học.
C. đều sử dụng nguồn nguyên liệu CO₂.
D. đều phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng.
Nguyên liệu của pha sáng trong quá trình quang tổng hợp là
H2O, ADP, NADP.
O2, ATP, NADPH.
H2O, ATP, NADPH.
O2, ADP, NADP.
Sản phẩm của pha sáng trong quá trình quang tổng hợp là
O2, ATP, NADPH.
H2O, ADP, NADP.
O2, ADP, NADP.
H2O, ATP, NAD.
Câu 41. Phân tử oxygen trong quang hợp được tạo ra từ quá trình ...(1)... ở ...(2)...
1 – quang phân li H2O; 2 – pha sáng.
1 – quang phân li H2O; 2 – pha tối.
1 – có đính CO2; 2 – pha sáng.
1 – có đính CO2; 2 – pha tối.
Khi nói về hóa tổng hợp ở vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng?
Là quá trình tổng hợp các phân tử lớn để xây dựng và dự trữ năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng từ các phản ứng oxygene hóa – khử thành năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Chuyển hóa năng lượng từ quang năng thành năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Lá quá trình tổng hợp glucose thông qua chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Hình 1 là khi tế bào ở trong môi trường nhược trương.
Nước được di chuyển nhờ áp suất thẩm thấu ở hai bên màng sinh chất.
Hình 3 là khi tế bào ở trong môi trường ưu trương.
Hình 2 là khi tế bào ở trong môi trường đẳng trương.
Xét các nhận định sau về ti thể và lục lạp, hãy cho biết các nhận định nào đúng ?
Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.
Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.
Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
Dựa vào hình minh họa các kiểu vận chuyển qua màng (số 1, số 2, số 3), hãy cho biết Các nhận định sau là đúng ?
Số 1 là vận chuyển chủ động, số 2 khuếch tán qua kênh protein, số 3 khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Tất cả các kiểu vận chuyển ở trong hình đều cần có năng lượng ATP. Chỉ có 1 chủ động cần NL
Đặc điểm kiểu vận chuyển số 3 là vận chuyển các chất không phân cực và có kích thước nhỏ: các chất khí, các phân tử kị nước (hormone steroid, vitamin tan trong lipid,…).
Đặc điểm kiểu vận chuyển số 2 là vận chuyển các phân tử ưa nước và các ion.
Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp, hãy cho biết Các nhận định nào sau là đúng?
Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid.
Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 hình thành C6H12O6 nhờ ATP, NADPH.
Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào thực vật.
(4) có thể là CO2
Chú thích (I) là oxi được tạo ra từ quang phân li nước, (2) Chú thích (II) là NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chú thích (III) là pha tối của quang hợp. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Sản phẩm được tạo ra là ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng cho pha tối.
Đúng
Sai
Chú thích (IV) là pha sáng của quang hợp.
Đúng
Sai
Nghiên cứu một số hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein. (2) Tế bào thần vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng. (3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch. (4) Vận động viên đang nâng quả tạ. (5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động nào tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
3 hoạt động (2, 3, 4) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
2 hoạt động (2, 4) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
4 hoạt động (1, 2, 3, 4) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
1 hoạt động (3) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
Dựa trên hình lục lạp tế bào thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] là màng ngoài của lục lạp, [2] là màng trong của lục lạp.
II. [3] là grana, trên mỗi lục lạp có nhiều grana nối thông với nhau, bao quanh các grana là chất nền (stroma).
III. [4] là vùng stroma chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp và nơi này phân tử DNA dạng vòng và ribosome.
IV. [3] là nơi thực hiện quá trình cố định CO2 khí quyển.
(a)
Ở thực vật trên cạn, nước và các ion khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào lông hút của rễ. Xét các trường hợp dưới đây, có bao nhiêu trường hợp rễ cây không cần phải tiêu tốn năng lượng ATP khi hấp thụ ion K+?
2 trường hợp (0,3% trong rễ và 0,4% trong đất; 0,7% trong rễ và 0,9% trong đất) không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
1 trường hợp (0,3% trong rễ và 0,4% trong đất) không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
3 trường hợp (0,3% trong rễ và 0,4% trong đất; 0,6% trong rễ và 0,5% trong đất; 0,7% trong rễ và 0,8% trong đất) không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
Không có trường hợp nào không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
Vị trí nào là nhóm phosphate?
(a)
Phân tử hữu cơ ở vị trí số mấy có 5 carbon và cũng đóng vai trò là chất nhận CO₂ khí quyển của giai đoạn cố định CO₂?
1
2
3
4
5
Trong số các chất sau đây: Thực vật, Tảo, Vi khuẩn lam, Động vật, Nấm, Trùng roi xanh. Có bao nhiêu sinh vật sinh vật có khả năng quang hợp?
4 (Thực vật, Tảo, Vi khuẩn lam, Trùng roi xanh)
3 (Thực vật, Tảo, Vi khuẩn lam)
2 (Thực vật, Tảo)
5 (Thực vật, Tảo, Vi khuẩn lam, Trùng roi xanh, Nấm)
Một đoạn phân tử ADN có 300A và 600G. Tổng số liên kết hidro được hình thành giữa các cặp bazơ nitơ là bao nhiêu?
2400 liên kết hidro
1800 liên kết hidro
3000 liên kết hidro
1200 liên kết hidro
Ghép tên bào quan trong tế bào và chức năng của bào quan đó sao cho phù hợp:
(a)
Mối quan hệ giữa pha sáng và chu trình Calvin là:
Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho chu trình Calvin.
Chu trình Calvin cung cấp ánh sáng cho pha sáng.
Pha sáng tạo ra glucose trực tiếp.
Chu trình Calvin xảy ra trước pha sáng.
Cơm không có vị ngọt nhưng khi chúng ta nhai kĩ thấy có vị ngọt là do tinh bột trong cơm đã biến đổi thành chất gì? Nhờ enzyme nào?
Tinh bột biến đổi thành glucose nhờ enzyme amylase.
Tinh bột biến đổi thành protein nhờ enzyme lipase.
Tinh bột biến đổi thành chất béo nhờ enzyme maltase.
Tinh bột biến đổi thành axit amin nhờ enzyme pepsin.
Vì sao khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt dựa trên đặc tính của enzyme?
Vì enzyme bị biến tính ở nhiệt độ cao, làm rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.
Vì enzyme hoạt động mạnh hơn ở nhiệt độ cao, gây nguy hiểm.
Vì enzyme không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nhưng cơ thể yếu đi.
Vì enzyme chỉ hoạt động ở nhiệt độ thấp, nên sốt cao không ảnh hưởng.
Cơ thể người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng không tiêu hóa được xenlulôzơ vì lý do nào sau đây?
Vì cơ thể người không có enzym phân giải liên kết β-glucozit trong xenlulôzơ.
Vì xenlulôzơ không có trong thực phẩm hàng ngày.
Vì tinh bột dễ hòa tan hơn xenlulôzơ.
Vì xenlulôzơ là chất độc đối với cơ thể người.
Sau khi ngâm quả sáu trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày, tại sao kích thước quả sáu lại teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn?
Do nước trong quả sáu bị rút ra ngoài nhờ hiện tượng thẩm thấu.
Do quả sáu bị lên men tạo khí làm quả teo lại.
Do quả sáu bị phân hủy bởi vi khuẩn.
Do quả sáu hấp thụ thêm nước làm vỏ nhăn lại.
