Font size
Worksheets100 -1
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Ý nào dưới đây là đúng nhất khi định nghĩa về nghiên cứu khoa học
Là tìm hiểu những vấn đề mà nhân loại chưa biết
Tìm câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi nghiên cứu
Tìm câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu một cách có tổ chức và có hệ thống
Chứng minh rằng giả thuyết của người nghiên cứu về một vấn đề nào đó là đúng
Dưới đây là các lý do làm cho nghiên cứu khoa học được ưu tiên hơn trong y học TRỪ
Y học là môn khoa học ít chính xác nên cần có các bảng chứng từ nghiên cứu để ra quyết định
Khoa học công nghệ trong y học phát triển rất mạnh đôi khi người cán bộ y tế cần phải cập nhật
Cán bộ y tế cần phải làm luận văn, luận án
Y học là môn khoa học cứu người nên cần được ưu tiên nghiên cứu
Loại hình nghiên cứu khoa học nào dưới đây phù hợp nhất với các bác sỹ
Nghiên cứu hành động
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu khoa học cơ bản
Cả 3 loại trên
Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất với loại hình nghiên cứu hành động
Người nghiên cứu và người sẽ ứng dụng các kiến nghị từ nghiên cứu là hai người khác nhau
Người nghiên cứu cũng chính là người sẽ thực thi ứng dụng các kiến nghị từ nghiên cứu đó
Là các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề hóc búa mà nhân loại chưa có câu trả lời
Là các nghiên cứu triển khai tại nhiều trung tâm nghiên cứu
Hoạt động nào dưới đây KHÔNG đóng góp cho việc lựa chọn đúng chủ đề nghiên cứu
Tham khảo từ các nghiên cứu trước để tránh lặp lại các nghiên cứu tương tự
Xác định nguồn lực có thể đầu tư cho nghiên cứu
Phân tích tính phổ biến và tính nghiêm trọng của vấn đề nghiên cứu
Lựa chọn một nghiên cứu tương tự để làm theo
Một vấn đề sức khỏe cần được ưu tiên nghiên cứu khi
Chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này
Các nghiên cứu khác đã đề cập nhưng chưa đủ tính đại diện
Nghiên cứu tập trung vào vấn đề mà cộng đồng quan tâm
Cả 3 yếu tố trên
Câu hỏi nào sau đây KHÔNG dành cho nghiên cứu định tính
Cái gì?
Bao nhiêu?
Tại sao?
Như thế nào?
Đề cương nghiên cứu được coi là một bản kế hoạch chi tiết để
Báo cáo lãnh đạo, nhà tài trợ
Có cơ sở cho hội đồng khoa học phê duyệt
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
Trong nghiên cứu sức khỏe cộng đồng
Có thể lồng ghép nghiên cứu định lượng và định tính
Bắt buộc làm nghiên cứu định tính trước để thăm dò, thu thập thông tin
Phải làm nghiên cứu định lượng sau khi làm nghiên cứu định tính
Phải làm nghiên cứu định tính sau để kiểm tra tính khả thi của các giải pháp
Tất cả những phát biểu về các nghiên cứu quan sát dưới đây đều đúng, TRỪ
Những sự kiện được quan sát xảy ra khi chúng xuất hiện trong tự nhiên, mà không có bất kỳ can thiệp chủ động nào của nhà nghiên cứu
Các nhóm so sánh có thể khác nhau về một số yếu tố liên quan đến biến nghiên cứu
Chúng rất có tác dụng trong trường hợp các nghiên cứu không thể làm được, không thực tế, hoặc phi đạo đức khi xem xét các phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ nghi ngờ.
Các đối tượng có thể được theo dõi theo thời gian từ khi phơi nhiễm đến khi xuất hiện bệnh, hoặc khi có triệu chứng bệnh; hoặc truy trở lại các phơi nhiễm trước đó, hoặc đánh giá đồng thời cả phơi nhiễm và bệnh tại một thời điểm.
Mục đích chính của phần bàn luận
So sánh và nhận xét với các nghiên cứu tương tự
Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp
Tất cả các đáp án trên
Người nghiên cứu cần phải lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu vì:
do cộng đồng luôn luôn phản ứng với các vấn đề nghiên cứu
nguồn lực luôn luôn bị hạn chế
do vấn đề nào trong cộng đồng cũng cần phải nghiên cứu
do trình độ của người nghiên cứu bị hạn chế
Tên đề tài của nghiên cứu nào không nhất thiết phải có phần "ở đâu" và "khi nào":
nghiên cứu can thiệp cộng đồng
nghiên cứu thử nghiệm thuốc pha
nghiên cứu mô tả cắt ngang
nghiên cứu loạt bệnh
Khi viết mục tiêu nghiên cứu cho một nghiên cứu định lượng, động từ nào sau đây được sử dụng:
tìm hiểu
biết được
nắm được
khảo sát
Nhà nghiên cứu cần xác định mục tiêu nghiên cứu vì:
xác định được biến số nghiên cứu
không bỏ sót thông tin hoặc tránh thu thập thông tin không cần thiết
xác định được phạm vi nghiên cứu
cả 3 đáp án trên
Trong phương pháp cho điểm vấn đề sức khỏe ưu tiên, nếu cả tổng điểm và tích điểm bằng nhau thì xét đến:
tính đạo đức cao hơn
tính ứng dụng và tính mới cao hơn
tính xác đáng hoặc tính khả thi cao hơn
tính khả thi và sự chấp nhận của chính quyền
Nhận định nào chính xác nhất về tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu:
tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu thể hiện ở mức độ phổ biến của bệnh
tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu thể hiện ở số lượng mắc bệnh
bệnh nhân thuộc nhóm ưu tiên (phụ nữ, trẻ em, người già) thì sẽ được quan tâm ưu tiên nghiên cứu nhiều hơn
tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu thể hiện ở sự phân bố của bệnh và mức độ phổ biến của bệnh
Mục tiêu thứ 3 có khi:
chỉ khi có phần can thiệp hoặc lấy phản hồi của các bên liên quan
chỉ khi nghiên cứu lấy số liệu từ nghiên cứu trước đó
chỉ khi là nghiên cứu ban đầu
cả 3 ý trên
Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những ảnh hưởng tới sức khỏe:
cơ thể suy giảm miễn dịch
mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp
môi trường sống ngày càng ô nhiễm
môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý
Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:
liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu hay không
liệu nghiên cứu có thể thực hiện được trên toàn bộ cộng đồng không
liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không
liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu hay không
Những mục tiêu sau đây là các mục tiêu nghiên cứu, trừ:
xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006
tiến hành tẩy giun hàng loạt để giảm tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006
lượng giá yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006
đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường trong phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006
Những mục tiêu này được dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, trừ:
so sánh tỉ lệ cắt cơn giữa nhóm bệnh nhân hen phế quản dùng thuốc đông y và nhóm dùng thuốc tây
so sánh chỉ số thông minh ở trẻ suy dinh dưỡng và trẻ bình thường
so sánh thời gian khỏi bệnh tiêu chảy của nhóm bệnh nhân có thêm bài học tư vấn và nhóm thăm khám bình thường
so sánh thời gian hồi tỉnh trung bình của nhóm gây mê đường hô hấp và gây mê tĩnh mạch
Mục tiêu: so sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng châm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường, là mục tiêu của nghiên cứu:
mô tả
bệnh chứng
thử nghiệm lâm sàng
theo dõi dọc
Tiêu chí dưới đây được sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn một bệnh được ưu tiên nghiên cứu, trừ:
bệnh có tỷ lệ tàn tật và tử vong cao
nhiều người mắc bệnh
bệnh ít có khả năng lây lan
bệnh được cộng đồng quan tâm
Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu về vấn đề dùng thuốc không hợp lý:
tỷ lệ người đến mua thuốc không đơn tại cửa hàng thuốc lên tới 90%
tỷ lệ kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng lên tới 30%
thuốc cũng là một loại hàng hóa cần nghiên cứu vấn đề cung cầu
thầy thuốc và dược sĩ đều muốn kê đơn và bán những loại thuốc đắt tiền
Một mục tiêu tốt cần có những đặc trưng sau ngoại trừ:
đơn giản, cụ thể
đo lường được
có khả năng đạt được
có khả năng thực hiện được
có được một động từ đứng đầu
Các phương pháp sau đều là phương pháp xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên, trừ:
phương pháp Delphi
phương pháp dựa vào gánh nặng bệnh tật
phương pháp cho điểm ưu tiên
phương pháp dựa vào kinh nghiệm của nhà nghiên cứu
Phương pháp xác định vấn đề ưu tiên trong nghiên cứu là:
kinh nghiệm của người nghiên cứu
kỹ thuật Delphi
thảo luận nhóm
phương pháp cho điểm ưu tiên
phương pháp vẽ bản đồ
Ưu điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề nghiên cứu là:
khách quan và khoa học hơn những phương pháp khác
ít bị ảnh hưởng bởi người nghiên cứu
mất ít thời gian hơn các phương pháp khác
không bị ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền
dễ dàng thống nhất cách cho điểm dựa theo các tiêu chuẩn giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi tỷ lệ bệnh này trong quần thể nghiên cứu cao hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi tỷ lệ người tàn tật do bệnh đó gây nên thấp hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi bệnh khó khống chế hơn.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi bệnh ít được bệnh nhân và gia đình quan tâm.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi tỷ lệ tử vong do bệnh này cao hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi tỷ lệ di chứng do bệnh đó gây nên thấp hơn các bệnh khác trong danh sách các bệnh được cân nhắc.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi bệnh xuất hiện nhiều ở người nghèo trong danh sách các bệnh được cân nhắc.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi chi phí cho điều trị bệnh tốn kém.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi các phương tiện để xét nghiệm chẩn đoán bệnh còn hạn chế.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi giải quyết bệnh không có trong mục tiêu của ngành y tế.
đúng
sai
Một bệnh được ưu tiên cân nhắc để nghiên cứu khi bệnh ít được người dân và chính quyền địa phương quan tâm.
đúng
sai
Cây vấn đề thường được dùng để minh họa mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ và vấn đề sức khỏe.
đúng
sai
Cây vấn đề chỉ nên phát triển khi người nghiên cứu chưa hiểu biết rõ về bản chất của vấn đề cần nghiên cứu.
đúng
sai
Nhận xét không đúng để xác định vấn đề ưu tiên nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người nghèo là:
Khoảng cách các thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn
Ai có thu nhập đến đâu thì được chăm sóc sức khỏe đến đó
Người nghèo không được hưởng dịch vụ khám chữa bệnh có chất lượng
Giá thành dịch vụ y tế tại các cơ sở công cũng như tư quá cao đối với thu nhập bình quân của nhân dân
Tiêu chí không sử dụng để xác định chính xác đáng trong lựa chọn ưu tiên nghiên cứu trong y tế là:
Tử vong cao
Nhiều người mắc bệnh
Lợi ích cao cho người cung ứng dịch vụ y tế
Tỷ lệ tàn tật cao
Trong những nguồn thông tin sau đây, để xác định vấn đề nghiên cứu nguồn thông tin nào không nên sử dụng:
Từ nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trước
Từ phản ánh nhu cầu của cộng đồng thông qua các kênh như thông tin đại chúng
Từ mong muốn chính trị của những nhà lập chính sách
Từ ý kiến chủ quan của người làm nghiên cứu
Đặc điểm quan trọng nhất cần phải áp dụng trong nghiên cứu thăm dò là:
Phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan nghiên cứu
Phải áp dụng các kỹ thuật nghiên cứu hiện đại
Phải có sự tham gia tích cực của chính quyền, đoàn thể và người dân nơi triển khai nghiên cứu
Chỉ được triển khai trong bệnh viện hoặc viện nghiên cứu
Phần đặt vấn đề cho nghiên cứu thể hiện (chọn một câu đúng nhất):
Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu được thực hiện ở đâu
Thời gian thực hiện vấn đề nghiên cứu
Ai là người thực hiện vấn đề nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu chi tiết trước đó về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu thăm dò thường được chỉ định khi người nghiên cứu đã hiểu sâu sắc về vấn đề cần nghiên cứu.
Đúng
Sai
Nghiên cứu thăm dò là một dạng của nghiên cứu định tính.
Đúng
Sai
Nghiên cứu thăm dò có thể là bước khởi đầu cho một nghiên cứu định lượng.
Đúng
Sai
Nghiên cứu khi đã có mục tiêu nghiên cứu sẽ giúp cho người thẩm định nghiên cứu:
Xác định được phạm vi nghiên cứu
Định hướng được phương pháp nghiên cứu
Đánh giá được chất lượng nghiên cứu
Xác định được đối tượng nghiên cứu
Tổng quan tài liệu là:
Tổng hợp một cách cơ bản các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Tổng hợp một cách chi tiết các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Tổng hợp một cách đầy đủ các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Tổng hợp một cách phù hợp các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Vai trò của tổng quan tài liệu là:
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó xác định các con đường đi phù hợp.
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để xác định cái đích cần đạt.
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để dự kiến các kết quả mong đợi.
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó định hướng nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu giúp cho người nghiên cứu viết được phần nào của một báo cáo hoặc công trình nghiên cứu:
Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, và dự kiến kết quả và bàn luận.
Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, chọn mẫu và thống kê số liệu.
Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, lựa chọn thiết kế, xây dựng công cụ nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu, chiến lược nghiên cứu, và kết quả dự kiến.
Các bước tiến hành tìm kiếm tài liệu:
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm.
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm và đánh giá, tổng hợp thông tin.
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tài liệu, tiến hành tìm kiếm và phân tích tổng hợp thông tin.
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, chiến lược tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm.
Phân tích câu hỏi hoặc chủ đề nghiên cứu trong chiến lược tìm kiếm tài liệu chủ yếu nhằm mục đích:
Định hướng nghiên cứu.
Xác định trọng tâm nghiên cứu.
Xác định từ khóa.
Hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu.
Khi tìm kiếm tài liệu, nhà nghiên cứu cần tìm các nguồn:
Tài liệu trên mạng và đã công bố.
Tài liệu trên mạng đã và chưa công bố.
Tài liệu có sẵn và số liệu từ các nguồn dễ kiếm.
Tài liệu đã công bố và chưa công bố tin cậy.
Loại nghiên cứu nào sau đây có giá trị khoa học cao nhất:
Tổng quan hệ thống.
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
Nghiên cứu thuần tập và bệnh chứng.
Phân tích gộp (phân tích meta).
Đạo văn là:
Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác không đúng mục đích.
Sử dụng công trình của người khác mà không biết nguồn gốc.
Ăn cắp ý tưởng của người khác.
Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác mà không công bố nguồn.
Khi trích dẫn nội dung có thể có những loại trích dẫn nào sau đây:
Trích dẫn theo câu, đoạn và ý.
Trích dẫn theo câu và đoạn.
Trích dẫn theo nội dung và ý nghĩa theo từng chủ đề.
Trích dẫn theo ý tưởng và nội dung.
Câu hỏi nào quan trọng nhất cần cân nhắc trước khi viết tổng quan tài liệu:
Đã có đủ thông tin, số liệu chưa?
Sử dụng thì nào (hiện tại/quá khứ hay tương lai)?
Dùng lối viết chủ động hay bị động?
Luận điểm chính là gì trong phần tổng quan?
Các nguồn thông tin cho việc tổng quan tài liệu bao gồm, trừ:
Tài liệu đã xuất bản (sách, bài báo, luận văn...).
Tài liệu chưa xuất bản (báo cáo, bài trình bày hội thảo...).
Trao đổi ý kiến chuyên gia.
Các diễn đàn trao đổi trên internet.
Tổng quan có hệ thống có những ưu điểm sau, trừ:
Cách tiếp cận hệ thống để làm giảm sai lệch và sai số ngẫu nhiên.
Luôn sử dụng phận vật liệu và phương pháp.
Có thể bao gồm phân tích gộp.
Mất ít thời gian.
Điểm khác nhau cơ bản của tổng quan hệ thống và tổng quan mô tả là gì:
Tính khách quan.
Tính chủ quan.
Độ dài văn bản.
Số lượng tác giả.
Một bác sĩ nhi khoa tiến hành nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ giữa viêm tai giữa mãn tính ở trẻ nhỏ và tiền sử viêm tai giữa mãn tính của bố mẹ trẻ đó. Từ số liệu nghiên cứu, ông ta chọn 50 trẻ từ 1 đến 3 tuổi mắc viêm tai giữa ít nhất 3 lần trong năm qua. Nhà nghiên cứu cũng chọn 50 trẻ cùng tuổi được điều trị bệnh khác. Ông tiến hành phỏng vấn bố mẹ trẻ của cả 2 nhóm về tiền sử viêm tai của họ khi còn nhỏ. Trong số trẻ bị viêm tai giữa có 30 trẻ có bố mẹ đã từng bị viêm tai giữa khi còn nhỏ, chỉ có 20 trẻ trong nhóm mắc bệnh khác có bố mẹ có tiền sử này. Thiết kế nghiên cứu là:
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu thuần tập tiến cứu
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thử nghiệm
Trong một nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ nghi ngờ của các dị tật bẩm sinh, số liệu về nhóm trẻ sơ sinh mắc chứng gai đôi tại một bệnh viện sản khoa lớn trong vòng 6 tháng được thu thập. Nhà nghiên cứu cũng cùng một nhóm trẻ khỏe mạnh tại cùng bệnh viện trong khoảng thời gian đó. Các bà mẹ của 2 nhóm trẻ này được hỏi về việc sử dụng vitamin trước sinh của họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các bà mẹ của trẻ khỏe mạnh dùng nhiều vitamin trước sinh hơn các bà mẹ của trẻ dị tật gai đôi có ý nghĩa thống kê (p > 0,001). Thiết kế nghiên cứu này là:
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thử nghiệm
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
Thiết kế nghiên cứu lấy số liệu từ các bệnh án của bệnh nhân lưu tại bệnh viện trong 10 năm thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu
Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu dọc tiến cứu
Thiết kế nghiên cứu lấy số liệu từ các bệnh án được thiết kế theo mẫu bệnh án nghiên cứu và thu thập trên bệnh nhân vào viện trong vòng 6 tháng tới thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu
Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu dọc tiến cứu
Thiết kế nghiên cứu mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình mang thai ảnh hưởng đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ bệnh án của các sản phụ được khám thai định kỳ tại bệnh viện trong 10 năm trước đây thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu
Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu dọc tiến cứu
Thiết kế nghiên cứu mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình mang thai ảnh hưởng đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ bệnh án của các sản phụ sẽ đến khám thai định kỳ tại bệnh viện trong những năm tới thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu
Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu dọc tiến cứu
Nghiên cứu ngang là:
Thu thập, sử dụng số liệu nhiều lần để theo dõi quá trình chăm sóc, điều trị của bệnh nhân
Thu thập, sử dụng số liệu hiện tại và cả trong quá khứ của bệnh nhân
Thu thập, sử dụng số liệu của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu
Thu thập, sử dụng số liệu cả trong quá khứ và tương lai của bệnh nhân
Nghiên cứu nào dưới đây KHÔNG thuộc nhóm nghiên cứu quan sát?
So sánh hàm lượng nicotine trong mẫu của công nhân nhà máy sản xuất thuốc lá so với nhà máy dệt may
So sánh tỷ lệ mắc viêm phế quản của nhóm người có hút thuốc lá so với nhóm không hút thuốc lá
So sánh tỷ lệ ung thư phổi trên chuột được nuôi trong môi trường có khói thuốc lá so với nhóm chuột đối chứng (nghiên cứu can thiệp)
So sánh tỷ lệ bà mẹ có hút thuốc lá trong quá trình mang thai giữa nhóm trẻ có suy dinh dưỡng bào thai và nhóm trẻ bình thường
Trong số các nghiên cứu dưới đây, nghiên cứu nào tính được tỷ lệ hiện mắc.
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu mô tả loạt bệnh phổ biến
Trong số các nghiên cứu dưới đây, nghiên cứu nào tính được tỷ lệ mới mắc:
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Những yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất đối với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng:
Tỷ lệ mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu
Phân bố ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu
Số những người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau
Theo dõi được 100% các cá thể nghiên cứu
Các nghiên cứu dịch tễ học về vai trò của một yếu tố nghi ngờ về bệnh có thể là nghiên cứu quan sát hay thực nghiệm. Sự khác nhau cơ bản giữa các nghiên cứu thực nghiệm và quan sát là trong các nghiên cứu thực nghiệm thì:
Nhóm nghiên cứu và nhóm chứng giống nhau về cỡ mẫu
Nhà nghiên cứu quyết định ai sẽ phơi nhiễm với yếu tố nghi ngờ và ai không
Nhóm chứng và nhóm nghiên cứu luôn so sánh được với nhau
Nghiên cứu là nghiên cứu tương lai
Phân loại thiết kế nghiên cứu theo loại hình nghiên cứu ta có các thiết kế sau, trừ:
Nghiên cứu khoa học cơ bản (basic research)
Nghiên cứu ứng dụng (applied research)
Nghiên cứu can thiệp phòng bệnh (prophylactic intervention)
Nghiên cứu hành động (action research)
Nhận định nào sau đây là chính xác nhất:
Nghiên cứu bệnh chứng thích hợp với các phơi nhiễm hiếm gặp
Nghiên cứu thuần tập thích hợp với các bệnh hiếm
Sai số nhớ lại thường gặp trong nghiên cứu bệnh chứng
Hệ số tương quan (r) được tính trong nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu nào sau đây không lấy dữ liệu cá thể:
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nhận định sau: "nhiều trường hợp không thể xác định bệnh xảy ra là do phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ hay phơi nhiễm chỉ là hậu quả của bệnh", nói về loại nghiên cứu nào:
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Thiết kế nghiên cứu nào là phù hợp nếu người nghiên cứu muốn "mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm các bệnh nhân bị ung thư phổi":
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu loạt bệnh
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nguy cơ tương đối (relative risk) có thể tính được từ thiết kế nghiên cứu nào:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Loại hình thiết kế nghiên cứu nào sau đây không phải là nghiên cứu mô tả:
Nghiên cứu loạt bệnh
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu cắt ngang:
So sánh tỷ lệ viêm phổi ở nhóm đối tượng hút thuốc lá và nhóm đối tượng không hút
So sánh tỷ lệ ung thư phổi ở chuột nuôi trong môi trường không khói thuốc và có khói thuốc
So sánh tỷ lệ hút thuốc trong thời kỳ mang thai ở phụ nữ có con bị suy dinh dưỡng và không suy dinh dưỡng
So sánh hàm lượng nicotin ở nhóm đối tượng làm việc ở nhà máy thuốc lá với nhà máy may
Một bác sĩ muốn nghiên cứu các yếu tố gây mắc của một bệnh phổ biến thì nên:
Chọn nhóm nghiên cứu là nhóm bệnh, nhóm chứng ngoài cộng đồng
Chọn nhóm nghiên cứu là nhóm bệnh, nhóm chứng là bệnh nhân mang bệnh khác
Nghiên cứu ngoài cộng đồng
Nghiên cứu các bệnh nhân mắc bệnh
Một nhóm phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê tiến hành điều tra mối liên quan giữa loại gây mê/tê và nhiễm trùng phổi sau mổ. Họ đã đưa vào nghiên cứu 520 bệnh nhân, chỉ định gây mê hoặc gây tê và theo dõi bệnh nhân sau mổ để xác định nhiễm trùng phổi. Nghiên cứu trên thuộc loại thiết kế nào:
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Thử nghiệm lâm sàng
TMột nhóm phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê tiến hành điều tra mối liên quan giữa loại gây mê/tê và nhiễm trùng phổi sau mổ. Họ đã đưa vào nghiên cứu 520 bệnh nhân, chỉ định gây mê hoặc gây tê và theo dõi bệnh nhân sau mổ để xác định nhiễm trùng phổi. , chỉ số phù hợp nhất để đo lường mối liên quan là:
Tỷ lệ hiện mắc
Nguy cơ tương đối RR
Tỉ lệ mới mắc
Tỷ suất chênh OR
Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên:
Nó tránh được sai chệch quan sát (loại bỏ được yếu tố nhiễu)
Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau
Nó thích ứng về đạo đức
Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác
Nghiên cứu định tính có đặc điểm là:
Độ chính xác cao
Thăm dò, phát hiện nhanh vấn đề
Phân tích đơn giản, dễ làm
Sử dụng được các phương pháp phân tích chuẩn
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích là:
Cùng là nghiên cứu quan sát
Cùng có nhóm so sánh
Cùng kiểm tra một giả thuyết giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh
Các đối tượng nghiên cứu được chọn từ quần thể dân chúng nói chung
Nghiên cứu mô tả là một dạng của nghiên cứu quan sát.
Đúng
Sai
Nghiên cứu phân tích là một dạng của nghiên cứu can thiệp.
Đúng
Sai
nghiên cứu cắt ngang có thể cho phép hình thành giả thuyết kết hợp nhân quả giữa yếu tố nguy cơ và hậu quả.
đúng
sai
nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu bệnh chứng là một dạng của nghiên cứu quan sát.
đúng
sai
Nghiên cứu phân tích là một dạng của nghiên cứu cắt ngang.
đúng
sai
Nghiên cứu can thiệp cho phép kiểm định về giả thuyết nhân quả.
đúng
sai
nghiên cứu quan sát bao gồm 2 bước liên tiếp là mô tả các vấn đề quan sát được và can thiệp để giải quyết vấn đề đó.
đúng
sai
oại nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu bệnh chứng:
nghiên cứu tỷ lệ tử vong hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai
phân tích các nghiên cứu trước đây ở những nơi khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau cho phép đưa ra một giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mà ta nghiên cứu
thu thập tiền sử và những thông tin khác từ một nhóm bệnh nhân đã biết và từ một nhóm so sánh không mắc bệnh đó để xác định tần số tương đối của các đặc trưng nghiên cứu ở những nhóm người đó
nghiên cứu nguy cơ tương đối của ung thư ở những người đàn ông đã bỏ thuốc lá và những người vẫn đang hút thuốc lá
. điều tra xác định tỷ lệ hiện mắc của bệnh ở những nhóm khác nhau của một quần thể
một nhà nghiên cứu quan tâm đến bệnh căn của vàng da sơ sinh. để nghiên cứu vấn đề này ông ta đã chọn 100 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 100 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da, sau đó ông ta xem xét lại tất cả các hồ sơ sản khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm trước và trong lúc đẻ. đây là ví dụ về:
nghiên cứu ngang
nghiên cứu bệnh chứng
nghiên cứu thuần tập
thử nghiệm lâm sàng
nghiên cứu thực nghiệm
thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn đánh giá tác động của một giải pháp can thiệp lên sức khỏe của một quần thể dân cư so với một quần thể đối chứng:
nghiên cứu bệnh chứng
nghiên cứu thuần tập
nghiên cứu cắt ngang
nghiên cứu chùm bệnh
nghiên cứu can thiệp cộng đồng
