Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý Sinh 4

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Trong kỹ thuật x-quang chẩn đoán, cơ chế tạo ảnh dựa vào:

a)

Sóng siêu âm phản xạ

b)

Photon tia X truyền qua mô và bị hấp thụ khác nhau

c)

Dòng điện cảm ứng

d)

Sóng điện từ bị khúc xạ

2.

Khi dùng tia laser để đốt khối u hoặc cầm máu, photon laser hoạt động như:

a)

Sóng âm có tần số cao

b)

Dòng hạt năng lượng cao truyền năng lượng trực tiếp cho mô

c)

Sóng cơ học

d)

Sóng áp suất

3.

Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng:

a)

Ngắn hơn ánh sáng tím

b)

Dài hơn ánh sáng đỏ

c)

Giữa tia X và ánh sáng nhìn thấy

d)

Giữa tia gamma và tia X

4.

Ứng dụng chủ yếu của tia hồng ngoại trong y học là:

a)

Tiêu diệt vi khuẩn

b)

Chiếu sáng trong phòng mổ

c)

Liệu pháp nhiệt – giảm đau, giãn cơ

d)

Chụp X-quang

5.

Tia tử ngoại trong y học được sử dụng để:

a)

Sưởi ấm cơ thể

b)

Diệt khuẩn, tiệt trùng dụng cụ

c)

Đo nhiệt độ cơ thể

d)

Kích thích mô phát quang

6.

Khi tia tử ngoại chiếu lên da, tác dụng sinh học chủ yếu là:

a)

Tăng tổng hợp vitamin D

b)

Giảm chuyển hóa tế bào

c)

Làm lạnh mô

d)

Tăng phản xạ ánh sáng

7.

Trong điều trị loét lâu lành, tia tử ngoại được dùng với mục đích:

a)

Tăng sinh mô hạt và diệt khuẩn bề mặt

b)

Gây đông máu

c)

Giảm nhịp tim

d)

Giảm tiết dịch tiêu hóa

8.

Trong vật lý trị liệu, tác dụng khác nhau giữa hồng ngoại và tử ngoại là:

a)

Cả hai đều làm lạnh mô

b)

Hồng ngoại chủ yếu tác dụng nhiệt, tử ngoại tác dụng hóa học

c)

Tử ngoại tác dụng sâu hơn hồng ngoại

d)

Cả hai đều bị da hấp thụ yếu

9.

Sự khác biệt chính giữa huỳnh quang và lân quang trong y học là:

a)

Năng lượng photon hấp thụ khác nhau

b)

Thời gian phát sáng và ứng dụng thực tế

c)

Huỳnh quang dùng trong X-quang, lân quang dùng trong MRI

d)

Huỳnh quang không có giá trị lâm sàng

10.

Đặc điểm nổi bật của ánh sáng laser so với ánh sáng thường là:

a)

Ảnh ra đa hướng

b)

Có nhiều màu sắc khác nhau

c)

Đơn sắc, kết hợp pha và định hướng tốt

d)

Cường độ yếu

11.

Trong y học, laser CO2 thường được dùng để:

a)

Cắt mô, đốt u

b)

Chẩn đoán hình ảnh

c)

Đo huyết áp

d)

Kích thích cơ

12.

Ưu điểm nổi bật của laser trong điều trị y học là:

a)

Không xâm lấn, chính xác, ít gây tổn thương mô lành

b)

Tác dụng toàn thân mạnh

c)

Gây hiệu ứng nhiệt toàn cơ thể

d)

Rẻ hơn mọi phương pháp khác

13.

Ánh sáng phân cực:

a)

Là ánh sáng thu được khi cho ánh sáng tự nhiên truyền qua môi trường bất đẳng hướng về phương diện quang học

b)

Là ánh sáng có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định

c)

Là ánh sáng chỉ thu được khi cho ánh sáng tự nhiên truyền qua bản tourmaline

d)

Là ánh sáng mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn không đổi

14.

Hiện tượng nhiễu xạ là hiện tượng các tia sáng ...(I)... khi đi gần các vật chướng ngại, tạo nên các vân sáng tối ...(II)... Ta chọn tập hợp từ:

a)

(I): bị lệch khỏi phương truyền thẳng; (II): trong cả vùng bóng tối hình học

b)

(I): bỏ trống; (II): trong cả vùng bóng tối hình học

c)

(I): bị lệch khỏi phương truyền thẳng; (II): trong không gian

d)

(I): bỏ trống; (II): trong không gian

15.

Đối với mỗi kim loại xác định, hiệu ứng quang điện:

a)

Chỉ xảy ra khi bước sóng λ của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định λ0

b)

Chỉ xảy ra khi bước sóng λ của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó lớn hơn một giá trị xác định λ0

c)

Chỉ xảy ra khi tần số ν của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định ν0

d)

Luôn luôn xảy ra với ánh sáng đơn sắc bất kỳ

16.

Khi xảy ra hiện tượng quang điện, động năng cực đại của các quang điện tử:

a)

Tăng tỷ lệ với tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đó

b)

Không phụ thuộc vào tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại mà chỉ phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng đó

c)

Tăng tỷ lệ thuận với bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đó

d)

Không phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới mà chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế tác dụng vào hai cực

17.

Lân quang là sự bức xạ lượng tử ánh sáng do các phân tử, nguyên tử phát ra khi chúng:

a)

Chuyển từ trạng thái kích thích triplet về trạng thái cơ bản

b)

Chuyển từ trạng thái kích thích singlet về trạng thái cơ bản

c)

Chuyển từ trạng thái kích thích mạnh về trạng thái kích thích yếu hơn

d)

Chuyển từ trạng thái kích thích triplet này sang trạng thái kích thích triplet khác

18.

Xác định phát biểu sai về hiện tượng phát quang:

a)

Bước sóng lân quang ngắn hơn bước sóng kích thích

b)

Thông thường nguyên tử, phân tử tồn tại ở trạng thái kích thích khoảng 10−1010^{-10} s

c)

Tất ánh sáng kích thích, lân quang có thể tồn tại trong khoảng thời gian đáng kể rồi mới tắt

d)

Tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tắt ngay

19.

Hiện tượng khi chiếu một chùm ánh sáng thích hợp vào bề mặt một tấm kim loại, ánh sáng làm cho các ...(I)... ở mặt kim loại bị bật ra gọi là ...(II)... Ta chọn các tập hợp từ:

a)

(I): electron; (II): hiện tượng quang điện

b)

(I): photon; (II): hiện tượng quang điện

c)

(I): electron; (II): hiện tượng phát quang

d)

(I): proton; (II): hiện tượng phóng xạ

20.

Chùm tia laser được sử dụng trong phẫu thuật là nhờ khả năng hội tụ chùm tia laser vào một điểm rất nhỏ đạt được là do:

a)

Tính đơn sắc của chùm tia laser

b)

Tia laser có cường độ lớn

c)

Tính kết hợp của chùm tia laser

d)

Tia laser có thể tồn tại ở dạng xung

21.

Xác định phát biểu sai về một số đặc điểm của chùm tia laser:

a)

Các sóng laser phát ra từ rất nhiều nguyên tử nên chúng không cùng pha

b)

Chùm laser có thể được phát liên tục hoặc thành xung

c)

Các nguyên tử của môi trường laser cùng loại nên bước sóng phát ra sai khác nhau rất ít

d)

Chùm tia laser có đầy đủ tính chất như chùm ánh sáng

22.

Xác định điều sai trong phát biểu: Để thực hiện được vi phẫu tim, não, mắt, chùm tia laser phải:

a)

Có bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại

b)

Có mật độ dòng năng lượng lớn

c)

Phát xạ liên tục hoặc thành xung

d)

Có tiết diện rất nhỏ

23.

Điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng sáng giao nhau:

a)

Hai sóng sáng giao nhau phải là hai sóng kết hợp

b)

Hai sóng sáng giao nhau có hiệu số pha thay đổi theo thời gian

c)

Hai sóng sáng giao nhau có hiệu quang lộ bằng một số lẻ lần nửa bước sóng

d)

Hai sóng sáng giao nhau có hiệu số pha ban đầu bằng một số chẵn lần π

24.

Từ hiện tượng giao thoa người ta thấy:

a)

Có thể đo bước sóng ánh sáng bằng hiện tượng giao thoa

b)

Có thể đo vận tốc ánh sáng bằng hiện tượng giao thoa

c)

Giao thoa chỉ xảy ra với tia X

d)

Giao thoa không phụ thuộc vào bước sóng

25.

Trong hiện tượng nhiễu xạ qua một khe hẹp:

a)

Cường độ sáng của vân sáng giữa có giá trị lớn nhất và gấp nhiều lần so với các cực đại nhiễu xạ tiếp theo.

b)

Cường độ sáng tại các cực đại như nhau.

c)

Bề rộng của cực đại giữa bằng bề rộng của các cực đại khác.

d)

Bề rộng của các cực đại nhiễu xạ khác gấp đôi bề rộng của cực đại nhiễu xạ giữa.

26.

Vân tối là:

a)

Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.

b)

Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.

c)

Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.

d)

Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.

27.

Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N hạt nhân có khả năng phân rã. Sau ...(I)... số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn là ...(II)...

a)

(I): 3 chu kỳ bán rã ; (II) : N/8

b)

(I) : 3 chu kỳ bán rã ; (II) : N/3

c)

(I) : 3 chu kỳ bán rã ; (II) : N/9

d)

(I) : 2 chu kỳ bán rã ; (II) : N/2

28.

Hai chất phóng xạ có hằng số phóng xạ lần lượt là λ1, λ2\lambda_1,\ \lambda_2 , chu kỳ bán rã là T1, T2T_1,\ T_2 . Nếu ...(I) thì ...(II)...

a)

(I) : T1/T2 = k ; (II) : λ1/λ2 = k^-1

b)

(I) T1/T2 = k ; (II) : λ1/λ2 = k

c)

(I) T1/T2 = k ; (II) : λ1/λ2 = k

d)

(I) T1/T2 = k ; II : λ1/λ2 = k²

29.

Hạt nhân có số N lớn hơn số Z mà phân rã phóng xạ thì có khả năng phát ra

a)

p và e −

b)

n và e −

c)

α hoặc e −

d)

n và e +

30.

Mật độ bức xạ J tại một điểm trong không gian là ...(I)... truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền ...(II)... tại điểm đó trong một đơn vị thời gian

a)

(I): số tia phóng xạ, (II): của tia

b)

(I): số photon, (II): của tia sáng

c)

(I): số phân rã, (II): của tia

d)

(I): năng lượng, (II): của bức xạ

31.

Bị hạt vi mô tích điện tương tác, điện tử quĩ đạo sẽ

a)

Bật ra khỏi nguyên tử, tiếp tục tương tác với các điện tử quĩ đạo khác

b)

Thu năng lượng, dịch chuyển từ quĩ đạo năng lượng thấp lên quĩ đạo năng lượng cao hơn và ở đó lâu dài

c)

Dao động trên quĩ đạo của nó và phát ra sóng điện từ

d)

Bật ra khỏi nguyên tử, điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống, nguyên tử vẫn trung hoà

32.

Nhận xét về tương tác của hạt vi mô tích điện với vật chất

a)

Vận tốc của hạt vi mô tích điện càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ

b)

Khối lượng hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ

c)

Điện tích hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ

d)

Càng về cuối quĩ đạo, mật độ ion hoá tuyến tính càng nhỏ

33.

Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo của vật chất

a)

Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền một phần năng lượng của nó cho điện tử

b)

Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền toàn bộ năng lượng của nó cho điện tử

c)

Phần năng lượng hạt vi mô truyền cho các điện tử trong mỗi tương tác là như nhau

d)

Tuỳ theo từng tương tác cụ thể mà hạt vi mô có thể truyền hoặc nhận thêm năng lượng

34.

Tương tác giữa hạt vi mô tích điện với vật chất xảy ra theo cơ chế

a)

Ion hoá trực tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất mỗi khi va chạm để ion hoá chúng

b)

Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hoá thứ cấp

c)

Ion hoá gián tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất

d)

Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để ion hoá nguyên tử vật chất

35.

Khi tương tác với môi trường vật chất, hạt vi mô tích điện sẽ

a)

Truyền một phần năng lượng cho mỗi electron của môi trường khi tương tác với electron đó

b)

Gây nên hiệu ứng quang điện

c)

Truyền toàn bộ năng lượng cho một electron nào đó của môi trường

d)

Biến mất sau mỗi tương tác

36.

Nhận xét về quĩ đạo của các hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất

a)

Quĩ đạo hạt β: là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc

b)

Quĩ đạo hạt α là đường ngoằn nghèo, gấp khúc

c)

Quĩ đạo hạt β là đường thẳng

d)

Quĩ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc

37.

Khả năng đâm xuyên của hạt vi mô tích điện khi tương tác với vật chất

a)

Càng lớn khi động năng của nó càng lớn

b)

Càng lớn khi khối lượng của nó càng lớn

c)

Càng lớn khi khối lượng riêng của vật chất càng lớn

d)

Càng lớn khi vận tốc của nó càng nhỏ

38.

Khi tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất, hạt vi mô tích điện

a)

Phát ra bức xạ hãm

b)

Không gây được phản ứng hạt nhân

c)

Có quĩ đạo và vận tốc ít bị thay đổi

d)

Có động năng được gia tăng

39.

Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo, ta thấy

a)

Hạt vi mô mất dần năng lượng sau mỗi lần tương tác

b)

Hạt vi mô mất hết toàn bộ năng lượng trong một lần tương tác

c)

Hạt vi mô không mất năng lượng trong tương tác vì là tương tác đàn hồi

d)

Hạt vi mô có thể mất hoặc không mất năng lượng tuỳ từng tương tác cụ thể

40.

Nhận xét về hiện tượng phát ra bức xạ hãm trong tương tác của hạt vi mô tích điện với hạt nhân nguyên tử vật chất

a)

Năng lượng của bức xạ hãm phụ thuộc vào năng lượng của hạt tới

b)

Năng lượng của bức xạ hãm chỉ phụ thuộc vào điện tích của hạt nhân nguyên tử vật chất

c)

Với cùng một vật chất bị chiếu, hiện tượng phát bức xạ hãm xảy ra như nhau đối với mọi hạt vi mô tích điện

d)

Bản chất của bức xạ hãm là hạt vi mô tích điện

41.

Các photon năng lượng cao

a)

Có khả năng ion hoá và kích thích nguyên tử

b)

Có năng lượng tính theo công thức: E = hcλ

c)

Khi xuyên vào vật chất không bị lệch hướng truyền

d)

Không tương tác với hạt nhân

42.

Hiệu ứng quang điện khi photon năng lượng cao tương tác với nguyên tử vật chất

a)

Có kết quả là một điện tử bật ra có động năng lớn có khả năng ion hoá tiếp

b)

Xảy ra đối với bước sóng lớn hơn vùng ánh sáng tử ngoại

c)

Không làm bật electron ra khỏi nguyên tử

d)

Bản chất là photon bị vật chất hấp thụ hoàn toàn

43.

Hiệu ứng Compton xảy ra trong trường hợp nào?

a)

Xảy ra khi photon năng lượng cao tương tác với các điện tử tự do

b)

Xảy ra khi tia β tương tác với hạt nhân nguyên tử

c)

Xảy ra khi tia gamma tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất

d)

Xảy ra khi tia α tương tác với các điện tử tự do và bị đổi hướng

44.

Hiện tượng huỷ hạt (annihilation) xảy ra trong trường hợp nào?

a)

Xảy ra khi pozitron kết hợp với điện tử để tạo ra hai photon có năng lượng xác định là 0,5110{,}511 MeV mỗi photon

b)

Xảy ra khi hai hạt tích điện trái dấu, cùng kích thước gặp nhau

c)

Xảy ra khi e−e^- gặp e−e^- để tạo ra hai nơtrinô có năng lượng xác định là 0,5110{,}511 MeV

d)

Xảy ra khi proton gặp điện tử và tạo ra hai photon có năng lượng xác định là 0,5110{,}511 MeV

45.

Trong hiện tượng tạo cặp và huỷ cặp, phát biểu nào đúng? Cho biết: tạo cặp hf→e−+e+hf \rightarrow e^- + e^+ ; huỷ cặp e++e−→2hfe^+ + e^- \rightarrow 2hf .

a)

A đúng B đúng

b)

A đúng B sai

c)

A sai B đúng

d)

A sai B sai

46.

Chùm photon năng lượng cao bị vật chất hấp thụ theo quy luật nào?

a)

I=I0e−μxI = I_0 e^{-\mu x}

b)

I = I nếu x < R và I = 0 nếu x ≥ R (R là quãng chạy)

c)

I = k I₀ / R (R là quãng chạy)

d)

Tuỳ theo a hay b là tuỳ thuộc chùm tia đó là tia X hay tia gamma

47.

Các tia phóng xạ có khả năng ion hoá vật chất được là do đâu?

a)

Các tia phóng xạ có thể truyền cho điện tử quỹ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữa điện tử với hạt nhân

b)

Các tia phóng xạ mang năng lượng rất lớn

c)

Các tia phóng xạ có khả năng đẩy hoặc hút điện tử bật khỏi nguyên tử

d)

Cả ba đáp án còn lại đều đúng

48.

Ba hạt α, β−, β+ cùng động năng bằng năng lượng của photon γ cùng xuyên vào một môi trường vật chất thông thường thì loại nào xuyên sâu nhất?

a)

Tia γ xuyên sâu nhất

b)

Hạt α xuyên sâu nhất

c)

Hạt β− xuyên sâu kém nhất

d)

Hạt β+ xuyên sâu nhất

49.

Một chùm hạt β phát ra từ một nguồn đồng vị phóng xạ có đặc điểm nào?

a)

Các hạt β có năng lượng khác nhau (phổ đa năng)

b)

Các hạt β có năng lượng giống nhau (phổ đơn năng)

c)

Khi xuyên vào vật chất, cường độ chùm tia tỷ lệ nghịch bình phương chiều dày vật chất

d)

Độ ion hoá tuyến tính của các hạt β như nhau

50.

Hệ số truyền năng lượng tuyến tính (LET) cho biết điều gì?

a)

Cho biết giá trị năng lượng mà chùm tia đã chuyển giao cho vật chất trên một đơn vị chiều dài

b)

Chỉ được dùng cho các hạt vi mô tích điện

c)

Chỉ được dùng cho các photon năng lượng cao

d)

Tỷ lệ nghịch với độ ion hoá tuyến tính của chùm tia

51.

Buồng ion hoá là thiết bị gì?

a)

Là thiết bị đo liều lượng chiếu dựa vào sự ion hoá chất khí

b)

Là thiết bị đo liều lượng hấp thụ dựa vào sự ion hoá

c)

Là thiết bị đo được năng lượng chùm tia phóng xạ dựa vào sự ion hoá chất khí

d)

Là thiết bị đo được số tia phóng xạ trong một khoảng thời gian xác định

52.

Chọn đáp án đúng về liều chiếu: Liều chiếu là gì?

a)

Là đại lượng cho biết tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn, do các photon tương tác với các nguyên tử và phân tử khí

b)

Là một đại lượng vật lý dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ ion hoá lên vật chất bị chiếu

c)

Được đo bằng đơn vị J/kg và rad

d)

Là đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân

53.

Để biểu diễn độ lớn khả năng ion hoá vật chất của hạt vi mô tích điện, người ta dùng khái niệm nào và đo như thế nào?

a)

(I): độ ion hoá tuyến tính; (II): số cặp ion; (III): một đơn vị chiều dài dọc theo

b)

(I): công suất ion hoá; (II): số cặp ion; (III): một đơn vị chiều dài dọc theo

c)

(I): độ ion hoá tuyến tính; (II): điện lượng; (III): một đơn vị điện tích dọc theo

d)

(I): mật độ ion hoá; (II): số cặp ion; (III): một đơn vị thể tích dọc theo

54.

Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ ion hoá là gì?

a)

C/kg

b)

J/kg được gọi là Gray, ký hiệu Gy

c)

C/kg được gọi là Rôn-ghen, ký hiệu r

d)

C/m³

55.

Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng hấp thụ của bức xạ ion hoá là gì?

a)

J/kg, được đặt tên là Gray và ký hiệu là Gy

b)

C/kg, được đặt tên là Béc-cơ-ren, ký hiệu là Bq

c)

Cal/g hoặc kcal/kg, được đặt tên là Cu-ri, ký hiệu là Ci

d)

eV/g hoặc MeV/kg, được đặt tên là Rông-ghen, ký hiệu là r

56.

Xác định phát biểu sai về cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hoá lên tổ chức sinh học:

a)

Năng lượng của bức xạ ion hoá được dùng để thực hiện một loạt các phản ứng hoá học tạo các chất mới

b)

Năng lượng của bức xạ trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo tổ chức sinh học

c)

Năng lượng của bức xạ ion hoá gây nên các quá trình kích thích và ion hoá nguyên tử, phân tử sinh học

d)

Bức xạ ion hoá có thể làm bật các điện tử liên kết trong phân tử hữu cơ lớn, làm cho các phân tử đó bị đứt gãy

57.

Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống:

a)

Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng

b)

Tế bào có thể mất khả năng phân chia

c)

Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường

d)

Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô

58.

Xác định phát biểu sai về tổn thương ở mức độ tế bào do bức xạ ion hoá:

a)

Các tế bào bị tổn thương do bức xạ ion hoá không còn khả năng phân chia tạo tế bào mới

b)

Bức xạ ion hoá làm tổn thương về cấu trúc hoặc trình tự sắp xếp của các phân tử ADN, tạo nên các đột biến gen

c)

Tổn thương màng tế bào: tính thấm chọn lọc bị thay đổi do các protein trên màng bị phá huỷ

d)

Các phần khác nhau của tế bào có độ nhạy cảm phóng xạ khác nhau

59.

Về độ nhạy cảm phóng xạ của các mô, phát biểu nào đúng?

a)

Mô sinh sản có độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất

b)

Mô xương, thần kinh có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn độ nhạy cảm phóng xạ của các niêm mạc

c)

Các mô liên kết có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn mô tuỷ xương

d)

Mô cơ có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn da

60.

Chọn phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ:

a)

Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân tự biến đổi để trở thành hạt nhân nguyên tử khác hoặc vẫn là hạt nhân ấy nhưng ở mức năng lượng thấp hơn

b)

Khối lượng các hạt nhân trước phản ứng và sau phản ứng hạt nhân thì bằng nhau

c)

Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z và cùng năng lượng dự trữ

d)

Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng

61.

Trong xạ trị, chia nhỏ liều (fractionation) giúp điều gì?

a)

Mô lành kịp sửa chữa tổn thương giữa các lần chiếu

b)

Tăng nguy cơ tổn thương mô lành do tích luỹ liều

c)

Giảm khả năng kiểm soát khối u vì khoảng cách giữa các lần chiếu quá xa

d)

Không ảnh hưởng đến tác dụng sinh học của xạ trị

62.

Mỗi phôton năng lượng cao chuyển giao ………(I)……… cho vật chất hấp thụ ……..(II)…….. tương tác. Ta chọn tập hợp từ:

a)

(I): toàn bộ năng lượng (II): chi sau một lần

b)

(I): toàn bộ năng lượng (II): sau nhiều một lần

c)

(I): một phần năng lượng (II): sau một lần

d)

(I): một phần năng lượng (II): sau một lần

63.

Bức xạ alpha có khả năng ion hóa mạnh nhưng:

a)

Xuyên thấu yếu, bị chặn bởi lớp da ngoài

b)

Xuyên sâu qua cơ thể

c)

Không gây hại

d)

Không bị hấp thụ

64.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Qui luật giảm cường độ đối với chùm tia γ song song: I=I0e−μxI = I_0 e^{-\mu x}

b)

Xác suất xảy ra hiệu ứng tạo cặp tỷ lệ nghịch với năng lượng phôton

c)

Nguyên tử ở trạng thái kích thích không lâu mà nhanh chóng phát ra các phôton để trở thành các ion và các ion ngay lập tức tái kết hợp tạo nên trạng thái trung hoà điện của nguyên tử

d)

Trong hiệu ứng quang điện phôton tương tác với điện tử tự do và truyền toàn bộ năng lượng cho điện tử, nhờ đó mà điện tử có động năng để tiếp tục ion hoá môi trường

65.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Năng lượng của bức xạ hãm càng lớn khi giá trị tuyệt đối của gia tốc âm của hạt vi mô tích điện càng lớn

b)

Phổ năng lượng của bức xạ hãm có tính gián đoạn

c)

Phổ năng lượng của bức xạ đặc tính có tính liên tục

d)

Độ ion hoá tuyến tính của hạt α bé hơn của hạt γ

66.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Liều lượng là yếu tố quan trọng quyết định tính chất và mức độ tổn thương

b)

Buồng ion hoá, ống đếm G.M, ống đếm nhấp nháy là các thiết bị dựa vào sự ion hoá các chất khí

c)

So với bản chất các tia phóng xạ, liều lượng phóng xạ là yếu tố phụ quyết định tính chất và mức độ tổn thương ở cơ thể sinh vật

d)

Tương tác giữa bức xạ ion hoá và tế bào bị chiếu xảy ra theo qui luật của các hiện tượng ngẫu nhiên, do đó xác suất tương tác xảy ra tăng tỷ lệ thuận với liều chiếu tổng cộng

67.

Chất bảo vệ phóng xạ là chất ……..(I)…….. được tác hại của bức xạ ion hoá đối với ……..(II)…….. Ta chọn tập hợp từ:

a)

(I): có tác dụng phòng chống hoặc giảm (II): tổ chức sinh học

b)

(I): có tác dụng phòng chống (II): tổ chức sinh học

c)

(I): có tác dụng giảm (II): tổ chức sinh học

d)

(I): có tác dụng phòng chống hoặc giảm (II): đối tượng hấp thụ bức xạ ion hoá

68.

MRI có ưu thế lớn nhất so với CT là:

a)

Phân giải mô mềm cao, không dùng tia ion hóa

b)

Thời gian chụp nhanh hơn

c)

Rẻ hơn

d)

Hiển thị tốt xương hơn

69.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Tia β âm có bản chất là electron được phát ra từ trong lòng hạt nhân

b)

Tia β âm có bản chất là electron quỹ đạo vì được phát ra từ lớp vỏ điện tử của nguyên tử

c)

Các tia phóng xạ có quỹ đạo trong vật chất là đường gấp khúc

d)

Quá trình phát tia γ không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân cũng như trạng thái năng lượng của nó

70.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Bản chất tia γ là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn

b)

Hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất sẽ tương tác với hạt nhân là chủ yếu, tương tác với điện tử quỹ đạo là phụ, xác suất tương tác chỉ phụ thuộc vào mật độ, kích thước và điện tích của các thành phần cấu tạo vật chất

c)

Quá trình phát tia γ không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân cũng như trạng thái năng lượng của nó

d)

Tương tác giữa bức xạ ion hoá và tế bào bị chiếu xảy ra theo qui luật của các hiện tượng ngẫu nhiên, do đó xác suất tương tác xảy ra tăng tỷ lệ thuận với liều chiếu tổng cộng

71.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Năng lượng của tia γ được xác định theo công thức: E=h.fE = h.f

b)

Một nguồn phóng xạ nếu được bảo quản đúng cách thì số hạt nhân có tính phóng xạ sẽ không đổi theo thời gian

c)

Để đặc trưng cho tính phóng xạ của một nguyên tố người ta có thể sử dụng một trong các đại lượng: chu kỳ bán rã, hằng số phân rã, hoạt độ phóng xạ

d)

Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với khoảng cách tới nguồn

72.

Mục tiêu chính của xạ trị trong ung thư học là:

a)

Tiêu diệt tế bào ác tính bằng tia ion hóa mà bảo tồn mô lành tối đa

b)

Tăng nhiệt độ khối u

c)

Tăng sinh tế bào

d)

Gây hoại tử toàn bộ vùng chiếu

73.

Tia ion hóa tiêu diệt tế bào ung thư chủ yếu qua cơ chế nào?

a)

Gây tổn thương DNA trực tiếp hoặc gián tiếp qua gốc tự do

b)

Làm tan màng tế bào

c)

Ức chế men tyrosinase

d)

Ức chế tổng hợp ATP

74.

Yếu tố vật lý ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ ion hoá

a)

Liều lượng hấp thụ, liều lượng chiếu

b)

Sự phân phối thời gian chiếu và suất liều lượng chiếu

c)

Bản chất và năng lượng của bức xạ

d)

Thành phần môi trường: hàm lượng nước và một số chất khác

75.

Một bình đựng đầy nước hình trụ cao 1,2 m, hở mặt trên, trên thành bình có một lỗ thủng nhỏ sát đáy bình (tiết diện lỗ thủng rất nhỏ so với tiết diện của bình). Vận tốc nước chảy ra khỏi lỗ là

a)

4,85 m/s

b)

4,89 m/s

c)

4,58 m/s

d)

4,98 m/s

76.

Tiết diện ngang tại vị trí 1 của một ống nước nằm ngang bằng 10 cm²; tại một vị trí 2 có tiết diện là 5 cm². Vận tốc nước tại vị trí đầu là 5 m/s, áp suất tại vị trí 2 là 200.000 N/m². Áp suất nước tại vị trí 1 là

a)

275.000 Pa (237500 Pa)

b)

205.000 Pa

c)

257.000 Pa

d)

250.000 Pa

77.

Ở độ cao 10 km cách mặt đất thì áp suất không khí vào khoảng 30,6 kPa, còn nhiệt độ là 230 K. (Coi không khí như một chất khí thuần nhất có khối lượng mol là 28,8 g/mol). Thể tích của một mol khí tại độ cao đó là (PV = nRT)

a)

62,5 lít

b)

65,2 lít

c)

26,5 lít

d)

25,6 lít

78.

Thể tích không khí thoát ra khỏi một căn phòng có thể tích V=60 m3V = 60\ \text{m}^3 khi tăng nhiệt độ phòng từ T1=280 KT_1 = 280\ \text{K} đến T2=300 KT_2 = 300\ \text{K} ở áp suất chuẩn là

a)

4,29 m³

b)

9,42 m³

c)

6,29 m³

d)

—

79.

Trong một ống mao dẫn bán kính trong 0,5 mm, mực chất lỏng dâng lên 11 mm; hệ số căng mặt ngoài của nó là 0,022 N/m (coi bán kính của mặt thoáng của chất lỏng trong ống bằng bán kính trong của ống). Khối lượng riêng của chất lỏng này là

a)

0,816 g/cm³

b)

0,861 g/cm³

c)

8,16 g/cm³

d)

8,61 g/cm³

80.

Nhúng ống mao dẫn thủy tinh vào nước thấy mực chất lỏng trong ống dâng lên 2,6 cm. Nếu nhúng ống đó vào rượu thì mực chất lỏng dâng lên 1 cm. Tìm hệ số căng mặt ngoài của rượu, biết hệ số căng mặt ngoài của nước là 0,072 N/m (coi bán kính của mặt thoáng của chất lỏng trong ống bằng bán kính trong của ống), khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³ và của rượu là 800 kg/m³

a)

0,022 N/m

b)

0,025 N/m

c)

0,032 N/m

d)

0,027 N/m

81.

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 50 cm³ khí hiđrô ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27°C. Thể tích ở áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0°C là

a)

44,9 cm³

b)

46,9 cm³

c)

45,9 cm³

d)

43,9 cm³

82.

Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít, nhiệt độ 27°C, áp suất 1 atm biến đổi qua hai quá trình: (1) đẳng tích, áp suất tăng gấp 2; (2) đẳng áp, thể tích sau cùng là 15 lít. Nhiệt độ sau cùng của khí là

a)

130°C

b)

400°C

c)

130 K

d)

36°C

83.

Trong một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27°C và áp suất 2 atm, khi đun nóng đẳng tích đến 87°C thì áp suất khí lúc đó là

a)

2,4 atm

b)

6,4 atm

c)

4,6 atm

d)

4,2 atm

84.

Một lượng khí hiđrô đựng trong bình có thể tích 2 lít ở áp suất 1,5 at, nhiệt độ 27°C. Đun nóng khí đến 127°C. Do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là

a)

1,0 at

b)

1,5 at

c)

14,1 at

d)

0,56 at

85.

Một đơn chất ở trạng thái khí có khối lượng 80 gam ở nhiệt độ 27°C, áp suất 1 at và thể tích 62,3 lít. Chất khí đó là

a)

Oxy

b)

Nito

c)

Hydro

d)

Heli

86.

Một đơn chất ở trạng thái khí có khối lượng 80 gam ở nhiệt độ 27°C, áp suất 1 at và thể tích 71,5 lít. Chất khí đó là

a)

Nitơ

b)

Oxy

c)

Hydro

d)

Heli

87.

Một đơn chất ở trạng thái khí có khối lượng 80 gam ở nhiệt độ 27°C, áp suất 5 at và thể tích 199,5 lít. Chất khí đó là

a)

Hydro

b)

Oxy

c)

Nito

d)

Heli

88.

Một đơn chất ở trạng thái khí có khối lượng 160 gam ở nhiệt độ 27°C, áp suất 5 at và thể tích 199,5 lít. Chất khí đó là

a)

Heli

b)

Oxy

c)

Nito

d)

Hydro

89.

Một y tá nặng 50 kg nhận liều tương đương 0,5 mSv khi đứng ở khoảng cách 0,5 m tới một bệnh nhân đang được điều trị bằng đồng vị phóng xạ 60Co. Coi Co phát ra tia γ, hệ số chất lượng tia Q = 1,2. Liều hấp thụ mà y tá nhận được ở cách bệnh nhân 1 m là

a)

0,104 Gy

b)

0,417 Gy

c)

0,125 Gy

d)

0,834 Gy