Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Chương III (2)

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Một đứa trẻ bị lạc trong rừng và được thú vật nuôi dưỡng (trường hợp "người sói"). Khi được tìm thấy, đứa trẻ đi bằng bốn chân, không biết nói, không có tư duy. Tình huống này chứng minh luận điểm nào?

a)

Bản chất con người là thuần túy sinh học.

b)

Con người là sản phẩm của Thượng đế.

c)

Con người là một thực thể xã hội, bản chất con người (biết nói, tư duy, đi thẳng...) chỉ hình thành trong xã hội loài người.

d)

Con người về bản chất là động vật.

2.

Một nghệ nhân làm ra một tác phẩm điều khắc tinh xảo và cảm thấy hạnh phúc, tự hào về nó. Một công nhân trong nhà máy chỉ lắp một con ốc vào sản phẩm mà anh ta không bao giờ sở hữu, anh ta cảm thấy mệt mỏi và chán ghét công việc. Sự khác biệt này mô tả hiện tượng:

a)

Sự tha hóa lao động (của người công nhân).

b)

Sự khác biệt về trình độ tay nghề.

c)

Sự khác biệt thu nhập.

d)

Sự lười biếng của người công nhân.

3.

Để giải quyết triệt để hiện tượng tha hóa con người (như trong tình huống người công nhân lắp ốc vít), giải pháp căn bản và sâu xa nhất là gì?

a)

Tăng lương và giảm giờ làm cho công nhân.

b)

Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Mở các lớp học thiền và yoga cho công nhân.

d)

Thay thế công nhân bằng robot.

4.

Một phong trào quần chúng (QCND) đang diễn ra tự phát và hỗn loạn. Sau đó, xuất hiện một cá nhân kiệt xuất (lãnh tụ) đứng ra tổ chức, vạch ra đường lối, thống nhất ý chí, đưa phong trào đến thắng lợi. Vai trò của lãnh tụ ở đây là:

a)

Sáng tạo ra lịch sử, quyết định hoàn toàn phong trào.

b)

Chỉ là người quan sát, không có vai trò gì.

c)

Chỉ là ngọn cờ tinh thần, không tham gia tổ chức.

d)

Tổ chức, tập hợp, định hướng và dẫn dắt phong trào (do QCND sản sinh ra) đi đúng quy luật khách quan.

5.

Khi nền kinh tế tri thức (LLSX) phát triển, mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa cao của thông tin và sự chiếm hữu tư nhân TBCN về dữ liệu (QHSX) ngày càng gay gắt. Theo lý luận HTKT-XH, mâu thuẫn này tất yếu sẽ dẫn đến:

a)

Sự sụp đổ của khoa học công nghệ.

b)

Sự quay trở lại của xã hội phong kiến.

c)

Một cuộc cách mạng xã hội để thiết lập QHSX mới (công hữu) phù hợp với LLSX.

d)

Sự hòa giải vĩnh viễn giữa giai cấp tư sản và vô sản.

6.

Bản chất của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là "của dân, do dân, vì dân" (KTTT). Để đảm bảo bản chất này, yếu tố nào trong cơ sở hạ tầng (CSHT) phải giữ vai trò nền tảng, chủ đạo?

a)

Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

c)

Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.

d)

Sự tồn tại của nhiều giai cấp đối kháng.

7.

Lý do căn bản nhất giải thích tại sao xã hội Cộng sản nguyên thủy (HTKT-XH đầu tiên) không có nhà nước là gì?

a)

Vì chưa có chế độ tư hữu, do đó chưa có giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.

b)

Vì con người thời đó sống rất hòa thuận và yêu thương nhau.

c)

Vì dân số thời đó còn quá ít.

d)

Vì trình độ dân trí thời đó còn quá thấp.

8.

Trong xã hội phong kiến (XTXH), tư tưởng "Quân xử thần tử, thần bất tử thần tru" (YTXH) được coi là chân lý tuyệt đối. Điều này minh họa rõ nhất cho đặc điểm nào của YTXH?

a)

Tính vượt trội của YTXH.

b)

Tính kế thừa của YTXH.

c)

Tính giai cấp của YTXH (hệ tư tưởng của giai cấp thống trị trở thành tư tưởng thống trị).

d)

Tính lạc hậu của YTXH.

9.

Mối liên hệ căn bản giữa "bóc lột giá trị thặng dư" (vấn đề giai cấp) và "lao động bị tha hóa" (vấn đề con người) là gì?

a)

Chúng là hai khái niệm hoàn toàn không liên quan.

b)

Bóc lột GTTD là biểu hiện về mặt kinh tế (sự chiếm đoạt lao động), còn tha hóa lao động là biểu hiện về mặt triết học - xã hội của cùng một nguồn gốc: chế độ tư hữu TBCN.

c)

Tha hóa lao động gây ra bóc lột GTTD.

d)

Bóc lột GTTD chỉ là một phần nhỏ của tha hóa lao động.

10.

Tại sao nói "Quần chúng nhân dân (QCND) là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử"?

a)

Vì QCND luôn có những quyết định đúng đắn nhất.

b)

Vì QCND luôn được dẫn dắt bởi các lãnh tụ vĩ đại.

c)

Vì QCND là lực lượng đa số, có số lượng đông đảo.

d)

Vì QCND là lực lượng sản xuất cơ bản (SXVC), tạo ra nền tảng vật chất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.

11.

Khi xã hội chuyển từ HTKT-XH phong kiến sang HTKT-XH tư bản chủ nghĩa, yếu tố nào thay đổi căn bản nhất?

a)

Kiểu quan hệ sản xuất thống trị (từ sở hữu phong kiến sang sở hữu tư bản) và các giai cấp cơ bản tương ứng (từ địa chủ/nông dân sang tư sản/vô sản).

b)

Ngôn ngữ và lãnh thổ quốc gia.

c)

Tôn giáo và nghệ thuật.

d)

Công cụ lao động (từ thủ công hoàn toàn sang cơ khí).

12.

Một nhà nước tư sản đầu tư mạnh vào hệ thống y tế công cộng (chức năng xã hội). Nhìn từ góc độ giai cấp, hành động này (chức năng thống trị) cũng nhằm:

a)

Xóa bỏ hoàn toàn lợi ích của giai cấp tư sản.

b)

Làm suy yếu sức khỏe của giai cấp công nhân.

c)

Đảm bảo tái sản xuất sức lao động (giữ cho công nhân khỏe mạnh) để tiếp tục quá trình bóc lột GTTD cho giai cấp tư sản.

d)

Chứng minh rằng nhà nước không còn mang bản chất giai cấp.

13.

Các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản thời kỳ Phục Hưng đã khôi phục và phát triển các giá trị triết học, nghệ thuật (YTXH) của thời Cổ đại Hy-La. Điều này minh họa cho đặc điểm nào của YTXH?

a)

Tính lạc hậu tương đối.

b)

Tính vượt trước tương đối.

c)

Sự tác động trở lại.

d)

Tính kế thừa trong sự phát triển.

14.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định "Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội". Điều này thể hiện sự kết hợp những vấn đề nào?

a)

Kết hợp lợi ích giai cấp (CNXH) và lợi ích dân tộc (Độc lập), trong đó giải phóng dân tộc là tiền đề để giải phóng giai cấp và con người.

b)

Kết hợp vấn đề nhà nước và vấn đề cách mạng xã hội.

c)

Kết hợp giữa lợi ích xã hội và hệ tư tưởng.

d)

Kết hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

15.

Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường (yếu tố TBCN) nhưng phải "định hướng xã hội chủ nghĩa". Điều này xuất phát từ yêu cầu của quy luật nào?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp.

b)

Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ LLSX (LLSX còn thấp, không đồng đều nên QHSX phải đa dạng, nhưng phải định hướng).

c)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

d)

Quy luật kế thừa của ý thức xã hội

16.

Đảng Cộng sản Việt Nam (thuộc KTTT) đề ra Cương lĩnh, đường lối để lãnh đạo xã hội phát triển kinh tế (CSHT). Điều này thể hiện:

a)

CSHT quyết định KTTT.

b)

YTXH lạc hậu hơn TTXH.

c)

Vai trò lãnh đạo, tổ chức, định hướng (tác động trở lại) của KTTT (thông qua chính đảng) đối với CSHT.

d)

KTTT không có vai trò gì với kinh tế.

17.

Một nhà lý luận cho rằng, khi xã hội loài người đạt đến trình độ văn minh cao nhất, mâu thuẫn giai cấp bị xóa bỏ hoàn toàn, thì nhà nước sẽ không còn lý do tồn tại và “tự tiêu vong”. Quan điểm này dựa trên phân tích về:

a)

Chức năng xã hội của nhà nước.

b)

Đặc trưng thu thuế của nhà nước.

c)

Hình thức nhà nước (quân chủ hay cộng hòa).

d)

Nguồn gốc và bản chất giai cấp của nhà nước (nhà nước ra đời từ mâu thuẫn giai cấp, nên khi giai cấp mất, nhà nước cũng mất).

18.

Trong xã hội hiện đại, một tập tục văn hóa (YTXH) cũ được duy trì. Làm thế nào để phân biệt đó là “tính kế thừa” (tích cực) hay “tính lạc hậu” (tiêu cực)?

a)

Xem xét nó có phù hợp và thúc đẩy sự phát triển của TTXH hiện tại hay không.

b)

Xem xét nó tồn tại ở thành thị hay nông thôn.

c)

Xem xét nó được người già hay người trẻ yêu thích.

d)

Xem xét nó có nguồn gốc từ bao nhiêu năm trước.

19.

Một lãnh tụ dù rất vĩ đại nhưng đề ra một đường lối trái với quy luật khách quan (ví dụ: vội vã thiết lập QHSX công hữu khi LLSX còn quá thấp). Kết quả sẽ là:

a)

Ý chí của lãnh tụ sẽ thay đổi được quy luật khách quan.

b)

Phong trào cách mạng sẽ thất bại do đường lối chủ quan, duy ý chí.

c)

Quần chúng nhân dân sẽ biến điều đó thành hiện thực.

d)

Lực lượng sản xuất sẽ tự động phát triển để phù hợp với đường lối đó.

20.

Một người lao động (TTXH) nghèo khổ nhưng lại tin rằng sự nghèo khổ của mình là do “số phận” (YTXH – tôn giáo, tư tưởng). Niềm tin này tác động trở lại TTXH như thế nào?

a)

Thúc đẩy người đó đấu tranh giai cấp để thay đổi TTXH.

b)

Giúp người đó nhận thức đúng bản chất của TTXH.

c)

Kìm hãm TTXH phát triển, vì nó làm tê liệt ý chí cải tạo, ý thức đấu tranh giai cấp của người lao động.

d)

Không có tác động gì đến TTXH.

21.

Một công ty công nghệ phát triển một LLSX mới (trí tuệ nhân tạo). Tuy nhiên, nhà nước (KTTT) lại ban hành các đạo luật (YTXH pháp quyền) cản trở việc ứng dụng AI vì lo ngại an ninh. Dựa trên mối quan hệ CSHT–KTTT, hành động của nhà nước thể hiện:

a)

Sự tác động trở lại của KTTT theo hướng kìm hãm sự phát triển của LLSX (và CSHT tương lai).

b)

Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT.

c)

Sự phù hợp tuyệt đối giữa CSHT và KTTT.

d)

Vai trò của sản xuất vật chất quyết định ý thức xã hội.

22.

Một quốc gia A có trình độ LLSX rất thấp (nông nghiệp lạc hậu). Chính phủ nước này quyết định quốc hữu hóa toàn bộ (QHSX công hữu) ngay lập tức. Theo quy luật LLSX–QHSX, hành động này là:

a)

Phù hợp, thúc đẩy LLSX phát triển.

b)

“Vượt trước” một cách duy ý chí, QHSX không phù hợp với trình độ LLSX, sẽ kìm hãm kinh tế.

c)

Lạc hậu, QHSX đi sau trình độ LLSX.

d)

Biểu hiện của mâu thuẫn CSHT và KTTT.

23.

Trong xã hội phong kiến, giai cấp địa chủ và nông dân là hai giai cấp cơ bản. Tầng lớp thợ thủ công, thương nhân tồn tại bên cạnh họ được xem là:

a)

Giai cấp thống trị mới.

b)

Một bộ phận của giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp và tầng lớp không cơ bản (gắn với PTSX tàn dư hoặc mầm mống).

d)

Giai cấp cơ bản thứ ba của xã hội.

24.

Khi C. Mác phân tích sự phát triển của xã hội là một “quá trình lịch sử – tự nhiên”, ông muốn nhấn mạnh điều gì?

a)

Lịch sử hoàn toàn lặp lại các quy luật của tự nhiên (sinh, lão, bệnh, tử).

b)

Lịch sử phát triển chỉ phụ thuộc vào các điều kiện địa lý, tự nhiên.

c)

Lịch sử vận động ngẫu nhiên, không theo quy luật nào.

d)

Sự vận động và thay thế các HTKT–XH tuân theo các quy luật khách quan (như LLSX–QHSX), không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

25.

Một cuộc biểu tình của công nhân (đấu tranh giai cấp) đòi tăng lương (kinh tế) đã bị đàn áp. Sau đó, họ thành lập chính đảng (chính trị) và ra báo (tư tưởng) để vạch trần chế độ. Tình huống này minh họa:

a)

Mối quan hệ biện chứng, sự chuyển hóa giữa 3 hình thức đấu tranh (kinh tế, chính trị, tư tưởng) của giai cấp vô sản.

b)

Đấu tranh kinh tế là hình thức cao nhất.

c)

Đấu tranh tư tưởng không liên quan đến đấu tranh chính trị.

d)

Ba hình thức đấu tranh này hoàn toàn tách biệt nhau.

26.

Ở Việt Nam, mâu thuẫn dân tộc (với đế quốc Pháp) và mâu thuẫn giai cấp (nông dân với địa chủ) cùng tồn tại. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương “tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất” (giai cấp) để tập trung “giải phóng dân tộc”. Quyết định này thể hiện:

a)

Xem nhẹ vai trò của giai cấp nông dân.

b)

Đặt lợi ích giai cấp lên trên lợi ích dân tộc.

c)

Nhận thức đúng mối quan hệ giai cấp – dân tộc, thấy rõ lợi ích dân tộc (độc lập) là cao nhất, là tiên đề.

d)

Phủ nhận hoàn toàn mâu thuẫn giai cấp.

27.

Một nhóm quân nhân tiến hành bắt giữ tổng thống và thay đổi chính phủ, nhưng hiến pháp, chế độ sở hữu tư nhân và bản chất giai cấp của nhà nước vẫn giữ nguyên. Đây là:

a)

Một cuộc cải cách xã hội.

b)

Một cuộc cách mạng xã hội.

c)

Một cuộc đảo chính.

d)

Một cuộc tiến hóa xã hội.

28.

Sự kiện “Phong trào chiếm phố Wall” (Occupy Wall Street) nơi người dân biểu tình phản đối sự bất bình đẳng do 1% dân số giàu nhất gây ra. Đây là biểu hiện hiện đại của:

a)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc.

b)

Mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp trong lòng xã hội tư bản hiện đại.

c)

Mâu thuẫn giữa tôn giáo và khoa học.

d)

Mâu thuẫn trong nội bộ giai cấp thống trị.

29.

Một quốc gia X (Tây Âu) hình thành dân tộc gắn liền với sự ra đời của thị trường TBCN thống nhất. Một quốc gia Y (Việt Nam) hình thành dân tộc từ rất sớm trong quá trình chống ngoại xâm. Sự khác biệt này cho thấy:

a)

Con đường hình thành dân tộc là duy nhất cho mọi quốc gia.

b)

Sự hình thành dân tộc là một quá trình đa dạng, mang tính đặc thù lịch sử (do kinh tế hoặc do chính trị-quân sự).

c)

Dân tộc ở Việt Nam hình thành muộn hơn ở Tây Âu.

d)

Chỉ có tác nhân kinh tế mới tạo ra dân tộc.

30.

"Diễn biến hòa bình" mà các thế lực thù địch sử dụng chống Việt Nam, tập trung vào việc làm suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức (YTXH), thúc đẩy "tự diễn biến" (KTTT) nhằm mục đích cuối cùng là:

a)

Giúp Việt Nam phát triển kinh tế nhanh hơn.

b)

Thay đổi, xóa bỏ cơ sở hạ tầng (kinh tế) XHCN và vai trò lãnh đạo của Đảng.

c)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa, nghệ thuật.

d)

Tăng cường sức mạnh quốc phòng cho Việt Nam.

31.

Một người tin rằng "số phận" con người do một lực lượng siêu nhiên quyết định (ý thức tôn giáo). Niềm tin này (YTXH) sẽ tác động trở lại Tồn tại xã hội (TTXH) của người đó như thế nào?

a)

Thúc đẩy họ tích cực lao động để cải tạo TTXH.

b)

Giúp họ nhận thức khoa học về TTXH.

c)

Không có tác động gì.

d)

Kìm hãm hoạt động cải tạo TTXH của họ (vì tin vào số phận nên chấp nhận thực tại).

32.

C. Mác nói: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản". Câu nói này nhấn mạnh điều gì?

a)

Vai trò quyết định của công cụ lao động (LLSX) đối với sự thay đổi của quan hệ sản xuất (QHSX) và chế độ xã hội.

b)

Tầm quan trọng của năng lượng hơi nước trong phát triển kinh tế.

c)

Vai trò quyết định của kiến trúc thượng tầng (KTTT) đối với cơ sở hạ tầng (CSHT).

d)

Vai trò quyết định của QHSX đối với sự phát triển của LLSX.

33.

Một số tập quán (YTXH) của xã hội phong kiến vẫn tồn tại trong xã hội XHCN, dù cơ sở kinh tế (TTXH) đã thay đổi. Đây là biểu hiện của:

a)

Tính vượt trước của YTXH so với TTXH.

b)

Tính lạc hậu tương đối của YTXH so với TTXH.

c)

YTXH quyết định hoàn toàn TTXH.

d)

Sự đối nghịch tuyệt đối giữa YTXH và TTXH.

34.

Luận điểm "bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội" có ý nghĩa gì khi xem xét một cá nhân phạm tội?

a)

Tội phạm là do bản chất sinh học "ác" có sẵn.

b)

Tội phạm là do "số phận" đã định sẵn.

c)

Cần xem xét các quan hệ xã hội (gia đình, kinh tế, giáo dục...) đã tác động, hình thành nên hành vi của cá nhân đó, thay vì đổ lỗi cho "bản tính".

d)

Tội phạm là hoàn toàn do lỗi của cá nhân đó, không liên quan đến xã hội.

35.

So sánh vai trò của Cách mạng Tháng Tám 1945 (lật đổ đế quốc, phong kiến, lập ra nhà nước mới) và công cuộc Đổi mới 1986 (thay đổi cơ chế kinh tế). Đâu là Cách mạng xã hội?

a)

Cả hai đều là cách mạng xã hội.

b)

Chỉ công cuộc Đổi mới là cách mạng xã hội.

c)

Cách mạng Tháng Tám 1945 là cách mạng xã hội (thay đổi hình thái kinh tế - xã hội), còn Đổi mới là cải cách (thay đổi bộ phận trong hình thái kinh tế - xã hội XHCN).

d)

Cả hai đều là cải cách.

36.

Một người thợ thủ công thời trung cổ tự làm ra sản phẩm và bán. Một công nhân hiện đại làm việc trong dây chuyền chỉ lắp 1 bộ phận. Ai là người bị "tha hóa lao động" nặng nề hơn?

a)

Người thợ thủ công, vì họ sở hữu sản phẩm.

b)

Người công nhân hiện đại, vì họ bị tách rời khỏi sản phẩm cuối cùng và lao động mang tính máy móc, ép buộc.

c)

Cả hai bị tha hóa như nhau.

d)

Không ai bị tha hóa.

37.

Khi khủng hoảng kinh tế (TTXH) nổ ra, mâu thuẫn giai cấp gay gắt, giai cấp bị trị nổi dậy (đấu tranh giai cấp). Đây là tình huống minh họa cho:

a)

Vai trò của sản xuất vật chất.

b)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX) – nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng – biểu hiện thành mâu thuẫn giai cấp.

c)

Vai trò của lãnh tụ.

d)

Nguồn gốc của dân tộc.

38.

Một quốc gia duy trì chế độ công hữu (QHSX) nhưng lại áp dụng mô hình quản lý tập trung, quan liêu, mệnh lệnh; dẫn đến kinh tế trì trệ, LLSX không phát triển được. Nguyên nhân là do:

a)

Sai lầm trong quan hệ sở hữu.

b)

Sai lầm trong hai mặt còn lại của QHSX (tổ chức quản lý và phân phối).

c)

LLSX đã quá phát triển.

d)

Kiến trúc thượng tầng không tác động đến cơ sở hạ tầng.

39.

Việc các nước tư bản hiện đại giải quyết các vấn đề toàn cầu (nhân loại) như môi trường thường mâu thuẫn với lợi ích của các tập đoàn tư bản (giai cấp). Điều này cho thấy:

a)

Lợi ích giai cấp (tư sản) về cơ bản là thống nhất với lợi ích nhân loại.

b)

Lợi ích giai cấp (tư sản – tối đa hóa lợi nhuận) mâu thuẫn với lợi ích nhân loại (bền vững).

c)

Vấn đề nhân loại không liên quan đến vấn đề giai cấp.

d)

Giai cấp công nhân không quan tâm đến vấn đề nhân loại.

40.

Tư tưởng Nho giáo (YTXH) ra đời trong xã hội phong kiến (TTXH), nhưng đến nay vẫn ảnh hưởng đến tâm lý người Việt (ví dụ: hiếu học, tôn sư trọng đạo). Đây là biểu hiện của:

a)

YTXH quyết định TTXH.

b)

Tính kế thừa của YTXH (kế thừa cả mặt tích cực và tiêu cực).

c)

Tính vượt trước của YTXH.

d)

Sự thay đổi đồng thời của YTXH và TTXH.

41.

Nhà nước X (kiểu tư sản) có hình thức cộng hòa tổng thống. Nhà nước Y (kiểu tư sản) có hình thức quân chủ lập hiến. Hai nhà nước này:

a)

Khác nhau về kiểu, khác nhau về hình thức.

b)

Giống nhau về kiểu (tư sản), giống nhau về hình thức.

c)

Giống nhau về kiểu (đều là tư sản), nhưng khác nhau về hình thức (cách tổ chức quyền lực).

d)

Khác nhau về kiểu, nhưng giống nhau về hình thức.

42.

Một người (A) sinh ra trong gia đình công nhân, quan hệ xã hội chủ yếu là công nhân. Một người (B) sinh ra trong gia đình tư bản, quan hệ xã hội chủ yếu là giới chủ. Theo luận điểm "tổng hòa quan hệ xã hội", A và B sẽ:

a)

Có bản chất, tư tưởng, lối sống hoàn toàn giống nhau.

b)

Có bản chất, tư tưởng, lối sống khác nhau, thậm chí đối lập nhau do "tổng hòa quan hệ xã hội" của họ khác nhau.

c)

Bản chất của họ do yếu tố sinh học quyết định, không liên quan quan hệ xã hội.

d)

Chỉ khác nhau về sinh học, không khác nhau về xã hội.

43.

Khi đánh giá một nhân vật lịch sử (lãnh tụ), chúng ta cần tránh quan điểm nào?

a)

Phân tích điều kiện lịch sử (TTXH) đã sản sinh ra họ.

b)

Thấy rõ vai trò của họ trong việc thúc đẩy hoặc kìm hãm lịch sử.

c)

Tuyệt đối hóa vai trò cá nhân họ, cho rằng họ "sáng tạo" ra lịch sử, thay đổi được quy luật khách quan.

d)

Thấy rõ mối liên hệ giữa lãnh tụ và phong trào quần chúng.

44.

Sự hình thành một nền kinh tế thống nhất (CSHT) là đặc trưng quan trọng của dân tộc. Đặc trưng này ở các dân tộc tư sản (Tây Âu) được thúc đẩy chủ yếu bởi:

a)

Nhu cầu của giai cấp tư sản về một thị trường nội địa thống nhất.

b)

Yêu cầu của giai cấp phong kiến.

c)

Ý muốn của giai cấp nông dân.

d)

Nhu cầu chống ngoại xâm.

45.

Trong một nhà máy, LLSX (máy móc, công nhân) đã rất hiện đại. Nhưng QHSX (chế độ quản lý quan liêu, phân phối bình quân) làm công nhân không có động lực. Để phát triển, cần phải:

a)

Thay đổi KTTT (thay chính phủ).

b)

Thay đổi QHSX (cụ thể là quan hệ quản lý và phân phối) cho phù hợp LLSX.

c)

Giảm trình độ LLSX (thay máy móc cũ).

d)

Giữ nguyên QHSX và chờ LLSX tự điều chỉnh.

46.

Một nhà tư bản quyết định xây bệnh viện miễn phí cho công nhân (chức năng xã hội). Hành động này của nhà nước tư sản, xét về bản chất, là để:

a)

Xóa bỏ mâu thuẫn giai cấp.

b)

Thực hiện sứ mệnh giải phóng con người.

c)

"Làm dịu" mâu thuẫn giai cấp và duy trì trật tự (để tiếp tục bóc lột).

d)

Phá hoại cơ sở hạ tầng.

47.

Đảng Cộng sản Việt Nam (KTTT) chủ trương xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (YTXH). Mục đích của chủ trương này là:

a)

Để thay thế hoàn toàn sản xuất vật chất.

b)

Để KTTT (văn hóa) tác động tích cực trở lại, củng cố CSHT (kinh tế) XHCN và con người XHCN.

c)

Chỉ để phục vụ mục đích giải trí.

d)

Để chứng minh KTTT quyết định CSHT.

48.

"Không có gì quý hơn độc lập, tự do" (Hồ Chí Minh) đặt lợi ích dân tộc lên trên hết. "Sự phát triển tự do của mỗi người..." (C. Mác) đặt mục tiêu giải phóng con người. Mối quan hệ giữa hai luận điểm này là:

a)

Mâu thuẫn, loại trừ lẫn nhau.

b)

Độc lập dân tộc (vấn đề dân tộc) là điều kiện tiên quyết, là tiền đề để tiến tới giải phóng con người (vấn đề nhân loại).

c)

Chỉ cần giải phóng con người thì sẽ có độc lập dân tộc.

d)

Hai luận điểm không liên quan.

49.

Sự xuất hiện của các nhà khoa học vĩ đại như Newton, Einstein (lãnh tụ khoa học) làm thay đổi nhận thức nhân loại. Điều này cho thấy:

a)

Vai trò của lãnh tụ (cá nhân kiệt xuất) trong việc thúc đẩy sự phát triển của YTXH (khoa học) và TTXH (sản xuất).

b)

Lịch sử chỉ do các vị nhân tạo ra.

c)

Quần chúng nhân dân không có vai trò gì trong khoa học.

d)

Khoa học không liên quan đến sản xuất.

50.

Yếu tố nào sau đây thuộc về CSHT, KHÔNG thuộc về KTTT?

a)

Hệ thống pháp luật.

b)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất (cơ cấu kinh tế).

c)

Nhà nước.

d)

Các quan điểm đạo đức, tôn giáo.

51.

Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, cuộc đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí được xem là:

a)

Một biểu hiện của đấu tranh giai cấp "ai thắng ai" trong điều kiện mới (chống sự thoái hóa, biến chất).

b)

Một vấn đề thuần túy đạo đức cá nhân, không liên quan đến giai cấp.

c)

Mâu thuẫn giữa các vùng miền.

d)

Vấn đề đã được giải quyết triệt để.

52.

Sự sùng bái một cá nhân lãnh tụ, cho rằng mọi thắng lợi đều do một mình lãnh tụ đó mang lại, là biểu hiện của quan điểm:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử (đánh giá đúng vai trò lãnh tụ).

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm, phi lịch sử (sùng bái cá nhân), phủ nhận vai trò của quần chúng nhân dân.

d)

Đánh giá đúng vai trò của quần chúng nhân dân.

53.

Một người Việt Nam (A) sống ở Mỹ và một người Mỹ (B) sống ở Việt Nam. Sau 30 năm, A vẫn giữ nhiều thói quen Việt, B nói tiếng Việt sành sõi. Luận điểm "tổng hòa quan hệ xã hội" giải thích điều này như thế nào?

a)

Bản chất con người (A và B) đã thay đổi hoàn toàn theo môi trường mới.

b)

Bản chất con người là không bao giờ thay đổi, do yếu tố sinh học.

c)

Bản chất con người là tổng hòa QXHX (cả QXHX quá khứ và hiện tại), nó thay đổi nhưng có tính kế thừa, không dễ dàng mất đi.

d)

Chỉ có B thay đổi, còn A không thay đổi.

54.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của dân tộc (theo nghĩa quốc gia, dân tộc - quốc gia)?

a)

Một nhà nước và pháp luật thống nhất.

b)

Một nền kinh tế thống nhất.

c)

Một ngôn ngữ chung thống nhất.

d)

Một huyết thống thuần chủng, duy nhất.

55.

Sự tồn tại dai dẳng của tư tưởng "trọng nam khinh nữ" (YTXH) dù luật pháp (KTTT) và kinh tế (TTXH) đã thay đổi là vì lý do nào?

a)

Tính lạc hậu tương đối của tâm lý xã hội (một bộ phận của YTXH) so với TTXH và KTTT (pháp luật).

b)

Sự tiến bộ của YTXH so với TTXH.

c)

CSHT quyết định KTTT.

d)

YTXH quyết định TTXH.

56.

Trong một xã hội, LLSX phát triển, QHSX phù hợp (kinh tế phát triển), nhưng KTTT (nhà nước) lại tham nhũng, yếu kém. Điều gì sẽ xảy ra?

a)

KTTT sẽ tự động tốt lên.

b)

CSHT sẽ tự động sụp đổ.

c)

KTTT (yếu kém) sẽ tác động tiêu cực, kìm hãm sự phát triển của CSHT (kinh tế).

d)

LLSX sẽ dừng phát triển.

57.

Khi C. Mác nói giai cấp công nhân phải "tự vươn lên thành giai cấp dân tộc", ý nghĩa đúng là gì?

a)

Giai cấp công nhân phải xóa bỏ tất cả các giai cấp khác.

b)

Giai cấp công nhân phải đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích dân tộc.

c)

Giai cấp công nhân phải trở thành lực lượng lãnh đạo, đại biểu chân chính cho lợi ích của toàn dân tộc.

d)

Giai cấp công nhân phải từ bỏ sứ mệnh giai cấp của mình.

58.

Một robot AI (LLSX mới) tạo ra của cải, nhưng toàn bộ lợi nhuận thuộc về người chủ (QHSX tư hữu), còn người lao động mất việc. Đây là:

a)

Sự phù hợp giữa LLSX và QHSX.

b)

Biểu hiện của mâu thuẫn LLSX - QHSX trong thời đại 4.0, LLSX phát triển nhưng QHSX chiếm hữu tư nhân TBCN cản trở.

c)

Sự sụp đổ của LLSX.

d)

Sự giải phóng con người hoàn toàn.

59.

Luận điểm "lao động sáng tạo ra bản thân con người" có nghĩa là:

a)

Con người sinh ra đã biết lao động.

b)

Lao động chỉ tạo ra của cải vật chất.

c)

Chính nhờ quá trình lao động (cải tạo tự nhiên) mà con người mới phát triển được tư duy, ngôn ngữ, quan hệ xã hội (tức là "phần người").

d)

Lao động là một hình phạt.

60.

Một quốc gia XHCN (kiểu nhà nước vô sản) tổ chức bầu cử quốc hội theo hình thức phổ thông đầu phiếu. "XHCN" là khái niệm chỉ..., còn "phổ thông đầu phiếu" là khái niệm chỉ...

a)

...Hình thức nhà nước; ...Kiểu nhà nước.

b)

...Kiểu nhà nước (bản chất giai cấp); ...Hình thức nhà nước (cách thức tổ chức).

c)

...CSHT; ...KTTT.

d)

...LLSX; ...QHSX.