WorksheetsPage 1
Total questions: 48
Worksheet time: 27mins
Hiện nay, dù đã có tiến bộ trong điều trị, đái tháo đường thai kỳ vẫn còn tồn tại những nguy cơ nào? (Chọn nhiều đáp án)
Thai nhi có nguy cơ hạ đường huyết sau đẻ.
Mẹ bị suy tim cấp tính.
Khoảng 4 - 8% dị dạng bẩm sinh.
Tỷ lệ tử vong chu sinh tăng cao hơn thời kỳ chưa có Insulin.
Thai chết trong tử cung.
Theo phân loại dựa vào thời gian mắc bệnh, Đái tháo đường Type B được định nghĩa là gì?
Có bệnh lý võng mạc
Thời gian mắc bệnh > 20 năm
Thời gian mắc bệnh từ 10 đến 20 năm
Thời gian mắc bệnh < 10 năm
Đái tháo đường Type F là loại bệnh đái tháo đường có đặc điểm gì?
Thời gian mắc bệnh < 10 năm
Có bệnh lý về tăng sinh ở võng mạc và hoặc bệnh lý cầu thận
Thời gian mắc bệnh từ 10 đến 20 năm
Thời gian mắc bệnh > 20 năm
Kết quả test sàng lọc 50g glucose dương tính: đường huyết sau 1 giờ là bao nhiêu?
> 120 mg/dl, B. ≥ 130 mg/dl
≥ 200 mg/dl
> 130 mg/dl, C. ≥ 140 mg/dl
≥ 140 mg/dl (7,8 mmol/L)
Nghiệm pháp dung nạp đường (tiêu chuẩn Carpenter - Coustan) sử dụng liều lượng đường bao nhiêu và lấy mẫu máu mấy lần?
75g đường, lấy 3 mẫu máu
100g đường, lấy 4 mẫu máu trong 3 giờ
100g đường, lấy 3 mẫu máu vào 3 giờ liên tiếp sau khi uống
50g đường, lấy 2 mẫu máu
Phát biểu nào mô tả đúng cơ chế đề kháng insulin trong tiểu đường liên quan tụy ngoại tiết?
Insulin ngoại sinh không cần thiết điều trị
Tế bào đích không nhạy cảm với insulin nội sinh
Không gây toan chuyển hóa ở giai đoạn sớm
Tụy tiết insulin quá mức ngay từ đầu
Phân nhóm đái tháo đường thường xuất hiện ở người trưởng thành và không gây toan chuyển hóa là loại nào?
Type A, khởi phát sớm ở trẻ em
Type B, thời gian mắc bệnh dưới 10 năm
Type không gây toan chuyển hóa, gặp ở người trưởng thành
Type F, có bệnh lý tăng sinh võng mạc
Trong test sàng lọc 50g glucose, thời điểm lấy máu để đo đường huyết là khi nào?
Sau 1 giờ uống glucose
Sau 2 giờ uống glucose
Sau 30 phút uống glucose
Ngay trước khi uống glucose
Đối với thai phụ có tiền sử bản thân đái tháo đường thai kỳ, nguy cơ tái phát ở lần mang thai sau vào khoảng bao nhiêu?
Khoảng 10% tái phát
Trên 75% tái phát
Khoảng 25% tái phát
Khoảng 50% tái phát
Các chỉ số bình thường trong nghiệm pháp dung nạp đường 100g (Carpenter – Coustan) là: (Chọn nhiều đáp án)
Sau 3 giờ: < 120mg/dl.
Sau 3 giờ: < 140mg/dl (7,8mmol/L).
Sau 2 giờ: < 155mg/dl (8,6mmol/L).
Sau 1 giờ: < 180mg/dl (10,0mmol/L).
Khi đói: < 95mg/dl (5,3mmol/L).
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đường với nghiệm pháp 100g glucose là:
Có 1 trị số cao hơn giá trị bình thường.
Chỉ cần đường huyết lúc đói cao hơn bình thường.
Có nhiều hơn hoặc bằng 2 trị số glucose huyết cao hơn giá trị bình thường.
Tất cả các trị số đều cao hơn bình thường.
Đối với nghiệm pháp dung nạp đường huyết 75g, tiêu chuẩn chẩn đoán là:
Phải có ít nhất 2 chỉ số bất thường.
Phải có cả 3 chỉ số bất thường.
Phải có bất kỳ trị số đường huyết bất thường.
Chỉ dựa vào chỉ số đường huyết sau 2 giờ.
Các chỉ số bình thường trong nghiệm pháp 75g glucose là:
Đói < 100mg/dl; Sau 1h < 200mg/dl; Sau 2h < 140mg/dl.
Đói < 90mg/dl; Sau 1h < 140mg/dl; Sau 2h < 120mg/dl.
Đói < 92mg/dl (5,1mmol/L); Sau 1h < 180mg/dl (10,0mmol/L); Sau 2h < 153mg/dl (8,5mmol/L).
Đói < 95mg/dl; Sau 1h < 180mg/dl; Sau 2h < 155mg/dl.
Tại sao trong thai kỳ, ngưỡng thanh thải glucose qua nước tiểu bị giảm?
Do giảm tái hấp thu đường ở các ống thận.
Do bàng quang bị chèn ép.
Do tăng tính lọc của cầu thận.
Do giảm tính lọc cầu thận.
Các yếu tố nào làm đường máu có xu hướng tăng thường xuyên trong thai kỳ? (Chọn nhiều đáp án)
Estrogen.
Nội tiết tố HPL (human placental lactogen).
Prolactin.
Glucocorticoid.
Trong tiêu chuẩn Carpenter – Coustan, trị số sau 2 giờ ở nghiệm pháp 100g là bao nhiêu để coi là bình thường?
< 165mg/dl (9,2mmol/L).
< 155mg/dl (8,6mmol/L).
< 150mg/dl (8,3mmol/L).
< 160mg/dl (8,9mmol/L).
Khi dùng nghiệm pháp 75g, ngưỡng đói để coi bình thường là:
< 100mg/dl (5,6mmol/L).
< 92mg/dl (5,1mmol/L).
< 95mg/dl (5,3mmol/L).
< 90mg/dl (5,0mmol/L).
Trong thai kỳ, yếu tố nào KHÔNG trực tiếp làm tăng glucose máu thường xuyên?
Glucocorticoid.
HPL (human placental lactogen).
Estrogen.
Progesterone.
Trong nghiệm pháp 100g, trị số sau 3 giờ được coi là bình thường khi:
< 140mg/dl.
< 120mg/dl.
< 150mg/dl.
< 130mg/dl.
Trong thai kỳ, sự không ổn định của bệnh đái tháo đường thường biểu hiện rõ nhất vào thời điểm nào?
Quý hai tăng chuyển hóa acid-cétose
Sau sinh giảm ngay lập tức
Quý ba nguy cơ giảm đường huyết sâu
Quý đầu nguy cơ giảm đường huyết
Sự thay đổi nhu cầu insulin trong thai kỳ diễn ra như thế nào?
Tăng cao ngay sau khi đẻ
Ổn định đến cuối thai kỳ không đổi
Gia tăng vào giữa tuần 16 đến 20
Giảm dần từ đầu đến cuối thai kỳ
Ảnh hưởng của đái tháo đường đối với quá trình mang thai: kết cục nào thường gặp?
Sảy thai tự nhiên 15-20%
Thai chết trong tử cung sau tuần 36
Dị dạng thai nhi 10-15%
Thiếu ối nặng thường xuyên
Đặc điểm thai to trong đái tháo đường thai kỳ chủ yếu do cơ chế nào?
Mẹ ăn nhiều chất béo hơn
Thai nhi bị phù toàn thân do suy tim
Đường huyết mẹ cao làm tăng insulin thai nhi
Do bố mẹ có tầm vóc lớn
Trong lúc sinh, biến chứng nào hay gặp ở sản phụ đái tháo đường?
Tụt huyết áp phản vệ khi gây tê
Vỡ tử cung khi chưa chuyển dạ
Chảy máu ở giai đoạn bong nhau
Đẻ khó cơ học do thai to
Tình huống gây khó kẹt vai trong sinh thường liên quan đến chỉ số nào?
Đường kính lưỡng đỉnh > 9,5 cm
Đường kính lưỡng mỏm vai > 12 cm
Chu vi bụng thai > 30 cm
Chiều dài xương đùi > 8 cm
Biến chứng chảy máu nào được nhắc đến trong giai đoạn sau sổ thai?
Băng huyết do đờ tử cung
Chảy máu giai đoạn bong nhau
Rách cổ tử cung mức độ nhẹ
Đông máu nội mạch lan tỏa
Hình thái và bệnh lý thường gặp ở trẻ sơ sinh của mẹ đái tháo đường là gì?
Não úng thủy bẩm sinh
Thiểu sản xương dài
Thiếu máu tán huyết nặng
Phì đại các tạng phủ
Đặc điểm ngoại hình nào thường thấy ở trẻ sơ sinh của mẹ đái tháo đường?
Tích mỡ dưới da dày, vẻ mặt phù mọng
Mặt gầy hõm, tay chân dài
Da khô bong tróc toàn thân
Lông tơ nhiều toàn cơ thể
Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh có mẹ bị đái tháo đường thường gặp là gì? (Chọn nhiều đáp án)
Tăng calci máu không triệu chứng
Tăng đường huyết kéo dài sau sinh
Giảm kali máu ở ngày đầu sau sinh
Hạ calci máu gây co giật
Hạ đường huyết ở giờ thứ 3 sau đẻ
Những nguy cơ cần chú ý theo dõi ở mẹ bị đái tháo đường để tiên lượng tốt hơn là gì? (Chọn nhiều đáp án)
Tăng huyết áp và tiền sản giật
Nhiễm trùng đường tiểu tái phát
Dọa sinh non cần nhập viện
Rau tiền đạo không biến chứng
Suy thai mạn tính tiến triển
Chế độ tiết thực được khuyến cáo cho thai phụ đái tháo đường là gì? (Chọn nhiều đáp án)
Không cần hạn chế tinh bột trong thai kỳ
180 - 200g đường chia làm 3 bữa trong ngày
2500 Kcal mỗi ngày để tránh hạ đường
1800 - 2000 Kcal mỗi ngày
1500 Kcal mỗi ngày cho tất cả
Chế độ sử dụng Insulin và theo dõi đường huyết được khuyến cáo như thế nào? (Chọn nhiều đáp án)
Tiêm insulin 1 lần duy nhất trong ngày.
Thai phụ tự xét nghiệm đường máu 6 lần mỗi ngày.
Chia liều insulin làm 3 lần/ngày - đêm.
Xét nghiệm đường máu 1 tuần 1 lần.
Thai phụ nên nhập viện ở khoa sản để theo dõi vào thời điểm nào?
Khi bắt đầu chuyển dạ.
Tuần 32 - 34 của thai kỳ.
Tuần 20 - 24.
Ngay khi phát hiện bệnh.
Để theo dõi thai nhi, biện pháp nào được áp dụng? (Chọn nhiều đáp án)
Thai phụ tự đếm cử động thai 3 lần/ngày, mỗi lần 30 phút.
Monitoring sản khoa 1-2 lần/ngày vào cuối thai kỳ.
Định lượng estradiol niệu và huyết thanh hằng ngày đến cuối thai kỳ.
Siêu âm nhiều lần phát hiện dị dạng, tăng trưởng.
Xét nghiệm nào giúp xác định độ trưởng thành phổi thai nhi trước khi quyết định chấm dứt thai kỳ?
Soi ối.
Định lượng đường trong nước ối.
Xét nghiệm tỷ lệ L/S trong nước ối.
Siêu âm đo đường kính lưỡng đỉnh.
Thời điểm cho sinh đối với bệnh đái tháo đường Type B và C chưa có biến chứng dựa vào đâu?
Mổ lấy thai ngay ở tuần 34.
Xét nghiệm nước ối từ tuần 36 hoặc 37.
Nếu chưa trưởng thành phổi, xét nghiệm lại sau 2 tuần.
Nếu tỷ lệ L/S ≥ 2 (phổi trưởng thành) cho phép khởi phát chuyển dạ.
Đối với đái tháo đường Type D, Type F hoặc có biến chứng (tăng huyết áp...), xét nghiệm nước ối được thực hiện khi nào?
Tuần 32.
Tuần 38.
Đầu tuần lễ thứ 35 của thai nghén.
Tuần 37.
Phương pháp vô cảm khi mổ lấy thai cho sản phụ đái tháo đường được khuyến cáo là gì?
Gây tê vùng ngoài màng cứng
Gây mê toàn thân thường quy
Không cần vô cảm đặc biệt
Chỉ gây tê tại chỗ
Kế hoạch hóa gia đình cho sản phụ đái tháo đường sau sinh nên như thế nào?
Dùng phối hợp estrogen–progestin thoải mái
Chỉ dùng thuốc tránh thai progestin đơn thuần
Không áp dụng biện pháp tránh thai nào
Nên triệt sản khi có đủ con và có biến chứng
"Tình trạng đái tháo đường tiềm tàng" thường được phát hiện khi nào? (Chọn nhiều đáp án)
A. Có tiền sử cá nhân hoặc gia đình (thai to, dị dạng, thai lưu).
B. Đường máu lúc đói và sau ăn từ tuần 28 ≥ 1,40g/l.
C. Thử nghiệm tăng đường máu có gợi ý: đường huyết tăng (1,45g) và thời gian trở về bình thường là 120 phút
Khi bệnh nhân hôn mê do tăng đường huyết
Trong thử nghiệm tăng đường máu gợi ý đái tháo đường tiềm tàng, đặc điểm nào đúng?
Giảm đường huyết sau 120 phút
Thời gian trở về bình thường chỉ 30 phút
Đường huyết không tăng sau uống glucose
Đường huyết tăng 1,45 g và thời gian trở về bình thường 120 phút
Loại đái tháo đường nào có thời gian mắc bệnh từ 10 đến 20 năm?
Type F kéo dài vượt quá hai thập kỷ
Type B kéo dài khoảng một thập kỷ
Type C thường kéo dài từ 10–20 năm
Type D có thời gian dưới mười năm
Thời gian bán hủy của insulin thay đổi sau khi sinh dẫn đến điều chỉnh liều như thế nào?
Ngừng insulin hoàn toàn sau sinh
Giữ nguyên liều vì không đổi
Tăng liều do bán hủy kéo dài
Giảm liều do bán hủy ngắn đi
Khoa nào phụ trách chính trong chăm sóc và quản lý đái tháo đường?
Nhi khoa điều trị mẹ và thai toàn diện
Nội tiết phối hợp dinh dưỡng tổng quát
Sản khoa kết hợp chuyên ngành đái tháo đường
Ngoại khoa và gây mê hồi sức chủ đạo
Nhận định nào đúng về nguy cơ khi thử VBAC ở sản phụ có thai to trên 4,5kg?
Không ảnh hưởng đến nguy cơ vỡ tử cung
Nguy cơ giảm do đầu thai lọt dễ
Nguy cơ thất bại và sang chấn tăng
Luôn an toàn nếu chuyển dạ tự nhiên
Trong đánh giá trước khi cho thử VBAC, yếu tố nào là chống chỉ định tương đối hay tuyệt đối?
Thai 3,2–3,5kg ước tính
Không có bệnh lý nội khoa
Khung chậu lâm sàng thuận lợi
Có sẹo mổ cũ 2 lần
Vì sao "điều kiện phần mềm và khung chậu tốt" lại quan trọng khi cân nhắc sinh thường?
Giảm nhu cầu theo dõi tim thai liên tục
Làm thai to hơn trong chuyển dạ
Tăng nguy cơ băng huyết sau sinh
Giảm nguy cơ chuyển mổ khẩn cấp
Ở sản phụ đã có hai vết sẹo mổ lấy thai trước đó, lựa chọn xử trí an toàn hơn thường là gì?
Dùng forceps khi sổ
Mổ chủ động lần nữa
Thử chuyển dạ tích cực
Bấm ối sớm hỗ trợ sinh
