Font size
WorksheetsChăm sóc giảm nhẹ và các tình huống lâm sàng liên quan
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư nên được thực hiện vào thời điểm nào?
Khi người bệnh có triệu chứng đau dồn
Sau khi kết thúc điều trị ung thư
Tại thời điểm chẩn đoán ung thư
Khi người bệnh từ chối điều trị
Tác dụng không mong muốn thường gặp của hóa trị liệu là:
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Viêm mô phổi kẽ, mệt mỏi
Buồn nôn, viêm đại tràng
Tiêu chảy, viêm gan
Khi tiêm truyền thuốc hóa trị, nếu hóa chất thoát ra ngoài mạch máu, biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra là:
Phỏng da
Hoại tử mô
Sưng đau tại chỗ
Không có ảnh hưởng gì nghiêm trọng
Trong tiêm truyền thuốc hóa trị trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh bị ung thư, xử trí đầu tiên của nhân viên y tế khi hóa chất thoát ra ngoài mạch máu là:
Giảm tốc độ truyền, hút hết hóa chất thoát mạch
Ngừng truyền, hút hết hóa chất thoát mạch
Giảm tốc độ truyền, chườm ấm lên vị trí bị thoát mạch
Ngừng truyền, chườm ấm lên vị trí bị thoát mạch
Chọn câu SAI trong các nội dung về nguyên tắc chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư sau đây:
Có thể bắt đầu sớm từ lúc chẩn đoán bệnh
Thực hiện chăm sóc giảm nhẹ thay thế điều trị ung thư
Có thể kết hợp song song với hóa trị, xạ trị
Tập trung vào cải thiện chất lượng sống toàn diện
Mục tiêu chính của chăm sóc giảm nhẹ trong điều trị ung thư là
Loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư
Cải thiện khả năng miễn dịch
Giảm nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng sống
Kéo dài thời gian sống bằng hóa trị
Lý do chăm sóc giảm nhẹ giúp người bệnh ung thư tuân thủ điều trị tốt hơn?
Tăng tác dụng điều trị của hóa trị
Giảm tác dụng phụ và hỗ trợ tâm lý
Áp dụng các phương pháp điều trị thay thế
Không ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là hiệu quả trực tiếp của chăm sóc giảm nhẹ trong hỗ trợ điều trị ung thư:
Giảm nhẹ triệu chứng đau, mệt mỏi, khó thở
Giảm tỷ lệ bỏ điều trị giữa chừng
Giúp người bệnh cảm thấy được tôn trọng và có giá trị
Tăng tỉ lệ đáp ứng của tế bào ung thư với hóa trị liệu
Các loại bức xạ nào được ứng dụng để xạ trị trong ung thư:
Sóng điện từ hoặc các hạt nguyên tử
Sóng siêu âm hoặc laser
Tia tử ngoại hoặc tia hồng ngoại
Từ trường hoặc sóng siêu âm
Can thiệp đầu tiên của KTV PHCN giúp phòng ngừa biến chứng sớm ngay sau mổ phẫu thuật ung thư là:
Hướng dẫn tập thở sâu, thay đổi tư thế sớm
Tập luyện sức bền
Chườm nóng vùng phẫu thuật
Xoa bóp toàn thân
Nguyên nhân khiến dinh dưỡng nhân tạo thường không mang lại lợi ích cho người bệnh mắc bệnh phổi giai đoạn cuối là:
Không cung cấp đủ năng lượng cho người bệnh
Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng phổi
Có thể làm khó thở nặng hơn do tăng tiết dịch đường hô hấp
Tăng nguy cơ sốc
Chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV nên được thực hiện vào thời điểm nào?
Khi người bệnh có triệu chứng nặng
Ngay tại thời điểm chẩn đoán nhiễm HIV
Khi người bệnh bắt đầu điều trị thuốc kháng vi-rút (ARV)
Chỉ khi người bệnh giai đoạn AIDS
Chăm sóc giảm nhẹ và điều trị kháng virus cho người nhiễm HIV nên được thực hiện như thế nào?
Chăm sóc giảm nhẹ chỉ áp dụng khi điều trị kháng virus không hiệu quả
Cung cấp riêng biệt để dễ quản lý hơn
Được lồng ghép và cung cấp đồng thời
Chỉ tập trung vào chăm sóc giảm nhẹ khi người bệnh có triệu chứng nặng
Lợi ích của chăm sóc giảm nhẹ đối với người nhiễm HIV là:
Giúp cải thiện sự tuân thủ điều trị thuốc kháng virus
Loại bỏ hoàn toàn tác dụng phụ của thuốc kháng virus
Tăng đáp ứng của cơ thể với thuốc điều trị HIV
Giảm khả năng lây nhiễm HIV
Phương pháp ưu tiên để cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh sa sút trí tuệ là:
Ăn qua đường miệng nếu có thể
Đặt ống thông mũi dạ dày
Truyền dinh dưỡng qua tĩnh mạch
Mở dạ dày qua da
Triệu chứng sớm và phổ biến nhất của sa sút trí tuệ là:
Suy giảm nhận thức
Suy giảm trí nhớ
Rối loạn hành vi
Rối loạn ngôn ngữ
Khi người bệnh sa sút trí tuệ không thể giao tiếp, làm thế nào để đánh giá triệu chứng đau?
Dùng kí hiệu để hỏi người bệnh
Quan sát các dấu hiệu thể chất như nhăn nhó, rên rỉ, kích động
Chờ đến khi người bệnh có thể nói chuyện trở lại
Không cần đánh giá
Chăm sóc giảm nhẹ cho người cao tuổi suy yếu/dễ bị tổn thương nhằm mục gì?
Điều trị bệnh mạn tính
Cải thiện chất lượng cuộc sống
Giảm chi phí y tế
Kéo dài tuổi thọ
Can thiệp phục hồi chức năng không mang lại hiệu quả rõ rệt đối với tác dụng không mong muốn nào sau đây ở người bệnh đang xạ trị:
Buồn nôn
Rối loạn nuốt
Mất ngủ
Khô miệng
Tác dụng phụ tại chỗ khi xạ trị vùng bụng là:
Tiêu chảy, chướng bụng
Mệt mỏi
Khô miệng do tổn thương tuyến nước bọt
Chán ăn, sụt cân
Biện pháp can thiệp KHÔNG phù hợp với nhiệm vụ của KTV PHCN khi chăm sóc giảm nhẹ người bệnh HIV bị mệt mỏi và trầm cảm nhẹ là:
Khuyến khích vận động duy trì đều đặn
Tư vấn tâm lý
Tư vấn và các bài tập phù hợp theo thể trạng
Hướng dẫn các kỹ thuật thư giãn
Nội dung nào trong các câu dưới đây KHÔNG phải là vai trò của opioid trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh mắc bệnh phổi giai đoạn cuối:
Kiểm soát triệu chứng khó thở
Kiểm soát triệu chứng đau
Giảm sự tiết dịch đường thở
Giảm lo âu, căng thẳng
Mục đích chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư là:
Điều trị khỏi ung thư
Kéo dài thời gian sống của người bệnh
Giảm bớt triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống
Thay thế hoàn toàn các phương pháp điều trị ung thư
Vai trò của việc đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh sau phẫu thuật ung thư là:
Giúp người bệnh cảm thấy no và thoải mái hơn
Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ lành vết thương và phục hồi sức khỏe
Ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật
Giúp người bệnh không cần truyền dịch bổ sung sau phẫu thuật
Mục tiêu quan trọng nhất của việc đảm bảo nguyên tắc vô trùng trong chăm sóc hậu phẫu cho NB ung thư là:
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện và nhiễm trùng vết mổ
Giảm chi phí điều trị bằng cách tránh sử dụng kháng sinh
Giảm thiểu số lượng thuốc giảm đau sử dụng
Tránh lây nhiễm từ người bệnh sang nhân viên y tế
Lý do cần kiểm soát nhiễm khuẩn chặt chẽ cho người bệnh ung thư sau phẫu thuật là:
Có nguy cơ mắc thêm các bệnh không lây nhiễm
Miễn dịch thường suy yếu do bệnh lý và điều trị
Không cần vì đang điều trị ra viện
Do thời gian phẫu thuật thường kéo dài hơn
Mục đích chính của hỗ trợ xã hội cho người nhiễm HIV:
Giúp người bệnh hòa nhập cộng đồng và giảm kỳ thị
Chỉ cần thiết đối với người bệnh nghèo
Dễ người bệnh có thêm tài chính
Tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế
Mục tiêu chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh suy tim giai đoạn cuối là:
Thay thế điều trị suy tim
Giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống
Tăng cường điều trị nội khoa tối đa
Hạn chế mọi can thiệp y khoa
Khi người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ có triệu chứng kích động, bước đầu tiên cần làm là:
Dùng thuốc an thần ngay lập tức
Đảm bảo an toàn cho người bệnh và người xung quanh
Cách ly và để người bệnh tự bình tĩnh
Tìm hiểu và loại bỏ nguyên nhân gây kích động
Khi người sa sút trí tuệ có triệu chứng hoang tưởng, người chăm sóc nên làm gì?
Tranh luận để giải thích sự thật
Phớt lờ họ hoàn toàn
Báo bác sĩ
Đưa họ vào phòng kín để tránh nguy hiểm
Nội dung nào sau đây không đúng về vai trò của KTV PHCN trong chăm sóc giảm nhẹ người bệnh sau chấn thương:
Phòng ngừa co huyết khối
Phòng ngừa co viêm phổi
Phòng ngừa co loét ép
Phòng ngừa cơ nhiễm khuẩn tiết niệu
Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:
Các chẩn đoán của người bệnh rõ
Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng thường rõ ràng hơn
Gánh nặng cảm xúc ít hơn cho các thành viên trong gia đình và nhân viên y tế
Người bệnh trải qua thay đổi liên tục về sự phát triển: thể chất, hormon nội tiết, nhận thức, cảm xúc và biểu cảm
Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:
Chăm sóc cần tập trung vào khả năng năng từ người không phải sự tăng trưởng/phát triển
Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng rõ ràng hơn
Một số tình trạng bệnh lý về gen có thể ảnh hưởng đến nhiều trẻ trong một gia đình và tạo ra cảm giác tội lỗi ở bố mẹ
Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng không rõ ràng hơn
Phát biểu nào sau đây là đúng về đối tượng trẻ em cần chăm sóc giảm nhẹ:
Trẻ em với các tình trạng cấp tính không đe dọa tính mạng nhưng không thể hồi phục
Trẻ em với các tình trạng mạn tính không đe dọa tính mạng có thể điều trị khỏi hoặc kiểm soát nhưng trong một thời gian dài
Trẻ em với các tình trạng bệnh đe dọa tính mạng tiến triển mà không thể điều trị khỏi bệnh
Trẻ em với các tình trạng bệnh lý thần kinh bất kỳ
Theo nguyên tắc của chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa, các yếu tố cần chú ý là (câu trả lời đúng nhất):
Thể chất, phát triển, tâm lý, đạo đức, tinh thần và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em
Chúng tôi, tâm lý, đạo đức, tinh thần và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em
Thể chất, phát triển, tâm lý, giới tính và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em
Yếu tố thể chất, phát triển, tâm lý, đạo đức, tinh thần và mối quan hệ với bố mẹ
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về một trong các nguyên tắc của chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa:
Phối hợp ở tất cả các lĩnh vực và tất cả các mức độ của hệ thống chăm sóc sức khỏe trẻ em
Không nên phối hợp nhiều phương pháp điều trị
Không có khả năng điều trị nên không cần phối hợp các biện pháp điều trị
Ưu tiên các biện pháp điều trị triệt để hơn chăm sóc giảm nhẹ
Thủ thuật gây đau cần tối chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ em là:
Tiêm bắp
Khám tri giác
Chọc dò tủy sống
Thay băng vết thương
Trẻ em với các tình trạng bệnh lý nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:
Bại liệt
Co giật do sốt
Liệt mặt do liệt dây 7 ngoại vi
Lác mắt do liệt dây thần kinh vận nhãn
Trẻ em với các tình trạng nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:
Nứt đốt sống
Nhiễm trùng rốn
Vàng da sơ sinh nhẹ
Tiêm tĩnh mạch
Trẻ em có các can thiệp nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:
Tiêm tĩnh mạch
Sinh thiết tủy xương
Truyền dịch
Tiêm bắp
Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ trước tuổi đi học (3-6 tuổi) là: (chọn câu trả lời đúng nhất):
Cần duy trì thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt
Cần tránh không cho trẻ biết về nguyên nhân cái chết
Cần nói cho trẻ biết về nỗi buồn, lo lắng của người lớn
Cần thay đổi thói quen hàng ngày
Đặc điểm của trẻ trước tuổi đi học (3-6 tuổi) liên quan đến chăm sóc giảm nhẹ là:
Giao tiếp không bằng lời nói
Không có khái niệm về cái chết
Hiểu cái chết không thể đảo ngược
Cảm thấy có trách nhiệm về cái chết của bố hoặc mẹ
Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ nhũ nhi (0-1 tuổi) là: (chọn câu trả lời đúng nhất):
Cần duy trì tâm lý và hành vi của người chăm sóc, môi trường xung quanh và thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt
Không nên thể hiện tính cảm để trẻ cảm thấy lo buồn hơn
Không nên vuốt ve trẻ làm trẻ mệt mỏi
Nên thay đổi môi trường xung quanh liên tục để trẻ không nhàm chán
Đặc điểm của trẻ nhỏ (1-3 tuổi) người làm công tác chăm sóc giảm nhẹ cần biết là:
Giao tiếp không bằng lời nói
Không có khái niệm về cái chết
Hiểu cái chết không thể đảo ngược
Cảm thấy có trách nhiệm về nỗi buồn của bố hoặc mẹ
Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ nhỏ (1-3 tuổi) là:
Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế
Cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm
Cần giải thích một cách đơn giản cho trẻ là mọi người vẫn yêu thương trẻ và người lớn buồn là vì bố hoặc mẹ trẻ đã mất
Người chăm sóc nên đưa ra một số lựa chọn để cho trẻ cảm giác được kiểm soát sự việc
Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ nhũ nhi (0-1 tuổi) là:
Người lớn nên sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ, giọng điệu đơn giản thể hiện tình cảm, chạm và vuốt ve trẻ
Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế
Cần giải thích một cách đơn giản cho trẻ là mọi người vẫn yêu thương trẻ và người lớn buồn là vì bố hoặc mẹ trẻ đã mất
Cần trung thực và cởi mở về việc điều trị, về bệnh tật hoặc cái chết của bố mẹ nhưng không đưa quá nhiều chi tiết
Lứa tuổi trẻ mà nhân viên y tế cần đánh giá những suy nghĩ của trẻ bằng cách mời trẻ chia sẻ những suy nghĩ, những nỗi sợ hoặc buồn bã khi trẻ sẵn sàng khi chăm sóc giảm nhẹ là:
Trẻ 7-12 tuổi
Trẻ 0-1 tuổi
Trẻ 1-3 tuổi
Trẻ 3-6 tuổi
Trẻ từ lứa tuổi nào sau đây hiểu cái chết không thể đảo ngược:
3-5 tuổi
1-3 tuổi
Từ 7 tuổi
Từ 13 tuổi
“Có một người lớn đến trẻ có thể chia sẻ khi nhớ về bố hoặc mẹ đã mất, người lớn này có thể là mẹ hoặc bố còn sống hoặc một người lớn khác” là lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ cho lứa tuổi nào dưới đây:
Trẻ 7-12 tuổi
Trẻ 13-16 tuổi
Trẻ 1-3 tuổi
Trẻ 3-6 tuổi
“Trải qua sự thay đổi thể chất lớn và rất ý thức về bản thân” là đặc điểm của lứa tuổi nào sau đây?
Trẻ 7-12 tuổi
Trẻ 13-16 tuổi
Trẻ 1-3 tuổi
Trẻ 3-6 tuổi
Lứa tuổi nào có đặc điểm “Có khả năng trừu tượng hóa suy nghĩ”:
Trẻ 7-12 tuổi
Trẻ 13-16 tuổi
Trẻ 1-3 tuổi
Trẻ 3-6 tuổi
Đặc điểm trẻ 13-16 tuổi người làm công tác chăm sóc giảm nhẹ cần biết là:
Có nguy cơ bị trầm cảm
Giao tiếp không bằng lời nói
Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết
Suy nghĩ cụ thể, chưa trừu tượng hóa
Trẻ 13-16 tuổi có đặc điểm gì:
Có thể coi điều trị như sự trừng phạt
Cần được cho phép có sự riêng tư và độc lập phù hợp
Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết
Bắt đầu hiểu nguyên nhân và kết quả
Trẻ độ tuổi đi học (7-12 tuổi) có đặc điểm gì:
Hiểu cái chết có thể đảo ngược được
Cần được cho phép có sự riêng tư và độc lập phù hợp
Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết
Bắt đầu hiểu nguyên nhân và kết quả
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tắc đánh giá đau ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ (chọn câu trả lời đúng nhất):
Thước đo tin cậy nhất về triệu chứng đau của người bệnh là lời khai của người bệnh
Đánh giá nên dựa trên quan sát trực tiếp trẻ và lời khai của người chăm sóc
Đánh giá nên dựa trên quan sát của cán bộ y tế
Đánh giá nên dựa trên lời khai của người chăm sóc
Phát biểu nào sau đây là đúng về cách đánh giá đau ở trẻ em (chọn câu trả lời đúng nhất):
Ghi nhận vị trí cơ thể, các cử động tự ý, mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác
Ghi nhận màu sắc da, các cử động tự ý, mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác
Ghi nhận mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác, khả năng nói
Ghi nhận vị trí cơ thể, các cử động tự ý, toàn trạng của trẻ, màu sắc da, niêm mạc
Ở những trẻ chưa biết nói, những biểu hiện đau là (chọn câu trả lời đúng nhất):
Khóc, kích thích, thu mình lại hoặc co lại, tăng trương lực cơ, nhăn mặt hoặc sợ hãi
Thu mình lại hoặc co lại, tăng trương lực cơ, nhăn mặt hoặc sợ hãi
Khóc, kích thích, thu mình lại hoặc co giật, tăng trương lực cơ hoặc hôn mê
Khóc, li bì hoặc vật vã kích thích, nhăn mặt hoặc sợ hãi
Phát biểu nào sau đây là đúng khi đánh giá cơn đau của trẻ 5 tuổi có khả năng nói bình thường trong chăm sóc giảm nhẹ:
Hỏi xem trẻ có đau hay không và đau ở đâu trước khi khám trẻ
Khám thể chất bao gồm cả làm trẻ khóc là cần thiết
Khí trẻ sợ hãi và khóc giúp xác định các vùng bị đau chính xác hơn khi khám thể chất
Đau thần kinh không đi kèm những sự thay đổi về vận động hoặc cảm giác
Thang điểm CRIES dùng để đánh giá đau ở đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:
Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi
Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)
Trẻ 3-7 tuổi (nói được)
Trẻ > 7 tuổi
Thang điểm đánh giá đau khuôn mặt Wong-Baker dùng cho đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:
Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi
Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)
Trẻ 3-7 tuổi (nói được)
Trẻ > 7 tuổi
Thang điểm FLACC dùng để đánh giá đau cho đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:
Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi
Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)
Trẻ 3-7 tuổi (nói được)
Trẻ > 7 tuổi
5 dấu hiệu để đánh giá đau cho trẻ bệnh theo thang điểm CRIES là:
Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp tim), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ
Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (Nhịp thở và thân nhiệt), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ
Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp tim), cử động, giấc ngủ
Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp thở), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ
5 dấu hiệu để đánh giá đau cho trẻ bệnh theo thang điểm FLACC là:
Khuôn mặt, chân tay, hoạt động, khóc, dỗ dành
Khuôn mặt, chân tay, giấc ngủ, khóc, dỗ dành
Khuôn mặt, chân tay, hoạt động, SaO2, khóc
Nhịp tim, chân tay, hoạt động, khóc, dỗ dành
Biện pháp giảm đau do thủ thuật cho trẻ bệnh là:
Uống sucrose
Uống Paracetamol
Chườm
Xoa bóp chỗ đau
Y lệnh cần thực hiện để chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ bệnh bị khó thở là:
Morphin TMC
Thở oxy/ thở máy
Paracetamol/ Ibuprofen
Cimetidin uống
Y lệnh cần thực hiện để chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ bệnh bị buồn nôn/ nôn do lo âu là:
Lorazepam uống/ TMC
Ondansetron
Clopromazin uống/TMC
Haloperidol
Biểu hiện nào KHÔNG phải là khó khăn về tâm lý trẻ em có bố mẹ mắc bệnh giai đoạn cuối và trẻ mất người thân phải đối mặt (chọn câu trả lời đúng nhất):
Cảm thấy có lỗi và nghĩ là do con làm gì đó sai mà ba mẹ mắc bệnh
Tức giận vì bố mẹ bị bệnh/ mất
Lo âu vì phải thay đổi thói quen sống
Thèm ăn
Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, dấu hiệu sinh tồn được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:
Cả nhịp tim và huyết áp không thay đổi hoặc thấp hơn giá trị cơ sở
Nhịp tim hoặc huyết áp tăng nhưng tăng < 20% giá trị cơ sở
Cả nhịp tim và huyết áp tăng > 20% giá trị cơ sở
Nhịp tim hoặc huyết áp tăng > 20% giá trị cơ sở
Trong đánh giá đau trẻ 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ, tính chất khóc được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:
Không khóc (tỉnh hoặc ngủ)
Rên rỉ hoặc thút thít; khó chịu từng đợt
Khóc với tần số cao nhưng dễ dàng dỗ nín
Khóc liên tục, la hét hoặc nước nở, khó chịu thường xuyên
Trong đánh giá đau trẻ 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ, đặc điểm hoạt động được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:
Nằm yên, tư thế bình thường, cử động dễ dàng
Vặn mình, xoay trở trước sau, tăng trương lực cơ
Cong người, cứng người hoặc co giật
Không thể cử động
Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, đặc điểm dấu hiệu khóc được đánh giá 2 điểm là:
Khóc nhưng không với tần số cao và dễ dàng dỗ nín
Khóc với tần số cao nhưng dễ dàng dỗ nín
Khóc với tần số cao nhưng trẻ không thể dỗ nín
Khóc nhưng không với tần số cao
Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, đặc điểm giấc ngủ được đánh giá 2 điểm là:
Trẻ liền buồn ngủ
Trẻ thức dậy từng lúc
Trẻ thức liên tục
Trẻ không thể ngủ
Biện pháp giảm đau nào là phù hợp với trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi có điểm đánh giá đau theo thang điểm CRIES 0-3 điểm là:
Các biện pháp không dùng thuốc như bú mẹ/ uống đường
Paracetamol uống theo y lệnh
Paracetamol đặt trực tràng theo y lệnh
Morphin theo y lệnh
Trẻ nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:
Trẻ sơ sinh bị ngạt nặng sau đẻ có nguy cơ tử vong
Trẻ sơ sinh có dị tật bẩm sinh khe hở môi
Trẻ già tháo động
Trẻ suy dinh dưỡng
Trẻ 0-1 tuổi có đặc điểm là giao tiếp không bằng lời nói do vậy phát biểu nào sau đây là phù hợp:
Người lớn nên sử dụng giọng điệu đơn giản thể hiện tình cảm, chạm và vuốt ve trẻ
Cần duy trì tâm lý và hành vi của người chăm sóc càng ổn định càng tốt
Cần duy trì môi trường xung quanh và thói quen hằng ngày càng ổn định càng tốt
Người lớn không cần giao tiếp bằng lời với trẻ
Điều nào dưới đây là lưu ý phù hợp với tất cả lứa tuổi trẻ khi chăm sóc giảm nhẹ:
Cần duy trì thói quen hằng ngày càng ổn định càng tốt
Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế
Cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm
Sau cái chết của bố mẹ, trẻ có thể nhanh chóng quay lại các hoạt động thường ngày và ở bên bạn bè
Phát biểu nào sau đây là giải thích đúng về lưu ý trong chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ 3-6 tuổi (câu trả lời đúng nhất):
Trẻ hiểu cái chết có thể đảo ngược được nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm
Trẻ hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm
Trẻ hiểu cái chết có thể đảo ngược được và hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm
Trẻ hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần duy trì thói quen hằng ngày càng ổn định càng tốt
Phát biểu nào sau đây là giải thích đúng về lưu ý trong chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ 7-12 tuổi:
Suy nghĩ cụ thể, chưa trừu tượng hóa nên cần trung thực và cởi mở về việc điều trị, về bệnh tật hoặc cái chết của bố mẹ nhưng không đưa quá nhiều chi tiết
Có thể coi điều trị như sự trừng phạt nên tránh nói rằng trẻ là điều trị không phải sự trừng phạt
Có thể coi điều trị như sự trừng phạt nên nhắc nhở rằng chăm sóc nên đưa ra một mức độ cho trẻ có thể nhận giác được kiểm soát sự việc
Mong muốn hiểu và kiểm soát những gì đang diễn ra xung quanh nên cần đánh giá những suy nghĩ của trẻ bằng cách mời trẻ chia sẻ những suy nghĩ, những nỗi sợ hoặc buồn bã khi trẻ sẵn sàng
Xử trí tiếp theo khi đã áp dụng cách bù mẹ cho trẻ bệnh lứa tuổi sơ sinh – 6 tháng tuổi có thang điểm CRIES 3 điểm nhưng giảm đau không hiệu quả là:
Tiếp tục quan sát
Paracetamol uống/đặt trực tràng theo y lệnh
Morphin theo y lệnh
Cho uống nước đường
Điểm đánh giá đau nào tương ứng với tình trạng đau nhẹ ở trẻ bệnh 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ:
Thang điểm CRIES 0-3 điểm
Thang điểm FLACC 0-3 điểm
Thang điểm CRIES 6-10 điểm
Thang điểm FLACC 4 điểm
Điểm đánh giá đau nào tương ứng với tình trạng đau nặng ở trẻ bệnh 3 – 7 tuổi nói được:
Thang điểm CRIES 6-10 điểm
Thang điểm FLACC từ 4 điểm
Thang điểm Wong - Baker 6-10 điểm
Thang điểm Wong - Baker trên 7 điểm
Trẻ bệnh 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ sẽ có mức độ đau cao nhất khi có biểu hiện theo thang điểm FLACC:
Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở, khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái
Thỉnh thoảng nhăn mặt hoặc cau mày, thu mình lại, không hướng thú với xung quanh, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở, khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái
Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, vặn mình, xoay trớ trước sau, tăng trương lực cơ, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở, khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái
Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, rên rỉ hoặc thút thít; khó chịu từng đợt, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái
Phát biểu nào sau đây là đúng về biện pháp hỗ trợ tâm lý cho trẻ có bố mẹ bị bệnh giai đoạn cuối ở mặt người thân:
Tiếp tục các hoạt động phù hợp lứa tuổi
Nghỉ học ở nhà để rời gần bố mẹ/người thân
Tách riêng trẻ khỏi người thân để trẻ ổn định tâm lý
Tăng cường học tập càng nhiều càng tốt để không cho trẻ có thời gian nghỉ ngơi
Theo Hội đồng Y học Anh, người bệnh được xem là cần chăm sóc cuối đời là những người có thời gian sống không quá bao lâu?
6 tháng
9 tháng
12 tháng
18 tháng
Mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời cho người bệnh là
Điều trị triệu chứng bệnh
Hỗ trợ tâm lý và tâm linh cho người bệnh
Giúp người bệnh sống lâu hơn
Cải thiện sức khỏe thể chất cho người bệnh
Thời điểm tốt nhất để thảo luận kế hoạch chăm sóc y tế cho người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là:
Khi người bệnh đã vào trạng thái hấp hối
Tiến hành càng sớm càng tốt
Khi gia đình người bệnh yêu cầu
Tiến hành vào giai đoạn cuối đời
Việc nhân viên y tế cần làm đầu tiên khi bắt đầu thảo luận các mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời với người bệnh là:
Đề xuất các phương pháp điều trị
Đề xuất các mục tiêu chăm sóc
Mong muốn của người bệnh
Thông báo tin xấu về tình trạng bệnh
Thuốc nào thường được sử dụng để quản lý cơn đau nặng cho người bệnh giai đoạn cuối đời:
Aspirin
Ibuprofen
Acetaminophen
Morphine
Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ người bệnh giai đoạn cuối đời chuẩn bị ra đi:
Huyết áp tăng, không ổn định
Đau đớn tăng
Thở tăng nhanh, không đều
Thân nhiệt tăng
Chọn hành động đúng trong các hành động của người chăm sóc dưới đây khi người bệnh giai đoạn cuối đời đang trải qua cảm xúc tội lỗi hoặc hối hận:
Khẳng định lỗi là do người bệnh
Lắng nghe và chia sẻ với sự thông cảm
Chuyển sang chủ đề khác
Khuyên người bệnh quên đi
Ý nghĩa của việc hỗ trợ về tín ngưỡng trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh giai đoạn cuối đời là:
Không cần hỗ trợ vì không có ý nghĩa
Để nâng cao sức khỏe về thể chất
Để xoa dịu đau khổ về tinh thần
Để thay thế các biện pháp điều trị y tế
Biện pháp hiệu quả nhất để chăm sóc giảm nhẹ khó thở cho người bệnh giai đoạn cuối đời là?
Thở oxy nồng độ cao
Sử dụng thuốc giãn phế quản
Sử dụng morphin
Hướng dẫn người bệnh hít thở sâu
Hành động phù hợp để người bệnh bị sảng trong giai đoạn cuối đời bình tĩnh hơn là:
Không can thiệp hành động gì
Vỗ về và nói chuyện trấn an
Cho người bệnh uống ngay thuốc an thần
Cho người bệnh ngồi dậy
Trong chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời, yếu tố nào sau đây quan trọng nhất khi xác định mục tiêu chăm sóc cho người bệnh?
Tập trung vào việc yêu cầu người bệnh tuân thủ điều trị
Đặt ưu tiên vào mong muốn của người bệnh
Tập trung vào các can thiệp y khoa để kéo dài sự sống
Giảm thiểu đau đớn của gia đình người bệnh
Mục đích nhân viên y tế đề xuất các mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ với người bệnh và gia đình là:
Cập nhật thông tin với gia đình người bệnh
Người bệnh luôn thu tuyệt đối không đưa ra ý kiến khác
Đảm bảo chăm sóc phù hợp với mong muốn của người bệnh
Gia tăng hiệu quả điều trị bệnh
Điều nhân viên chăm sóc giảm nhẹ cần làm đầu tiên khi thấy người bệnh cảm thấy lo lắng về tình trạng của mình là:
Trấn an rằng mọi thứ sẽ ổn
Lắng nghe và tiếp nhận những cảm xúc của người bệnh
Chuyển sang chủ đề khác
Đề nghị người bệnh uống thuốc
Nội dung nào dưới đây KHÔNG là nội dung nhân viên y tế tại bệnh viện cần đánh giá khi lên kế hoạch cho người bệnh xuất viện về nhà vào giai đoạn cuối đời:
Dự đoán tiến triển triệu chứng
Thái độ của người bệnh với điều trị bệnh
Khả năng chăm sóc và hỗ trợ người bệnh của gia đình
Khả năng hỗ trợ của cộng đồng
Nhân viên y tế cần thông báo cho người bệnh và người nhà nội dung nào trong các nội dung sau đây khi một người bệnh xuất viện về nhà vào giai đoạn cuối đời:
Dự kiến thời gian người bệnh sẽ tử vong
Địa điểm khám bệnh tiếp theo
Tình trạng bệnh và cách chăm sóc
Các biện pháp điều trị ngăn ngừa biến chứng
Trong chăm sóc giảm nhẹ, KHÔNG NÊN thực hiện can thiệp nào trong các can thiệp dưới đây khi người bệnh trong giai đoạn cuối cùng của sự sống:
Xoay trở nhẹ nhàng
Giảm đau
Đặt ống sonde dạ dày
Hỗ trợ tâm linh
Hành động nào sau đây KHÔNG nên thực hiện trong việc hỗ trợ tâm lý, tinh thần cho người bệnh nặng ở giai đoạn cuối đời?
Động viên người bệnh
Tạo cơ hội cho người bệnh bày tỏ cảm xúc
Đưa ra hy vọng bệnh tiến triển tốt lên
Ghi nhận mong muốn của người bệnh
Người nhà hỏi nhân viên y tế có nên ép người bệnh đang hấp hối ăn khi họ từ chối không. Nhân viên y tế nên phản hồi như thế nào?
"Cố chực, dinh dưỡng rất quan trọng."
"Hãy tôn trọng nhu cầu tự nhiên của cơ thể họ."
"Cho ăn càng nhiều càng tốt"
"Hãy gọi người đặt ống thông dạ dày."
