wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chăm sóc giảm nhẹ và các tình huống lâm sàng liên quan

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư nên được thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Khi người bệnh có triệu chứng đau dồn

b)

Sau khi kết thúc điều trị ung thư

c)

Tại thời điểm chẩn đoán ung thư

d)

Khi người bệnh từ chối điều trị

2.

Tác dụng không mong muốn thường gặp của hóa trị liệu là:

a)

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Viêm mô phổi kẽ, mệt mỏi

c)

Buồn nôn, viêm đại tràng

d)

Tiêu chảy, viêm gan

3.

Khi tiêm truyền thuốc hóa trị, nếu hóa chất thoát ra ngoài mạch máu, biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra là:

a)

Phỏng da

b)

Hoại tử mô

c)

Sưng đau tại chỗ

d)

Không có ảnh hưởng gì nghiêm trọng

4.

Trong tiêm truyền thuốc hóa trị trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh bị ung thư, xử trí đầu tiên của nhân viên y tế khi hóa chất thoát ra ngoài mạch máu là:

a)

Giảm tốc độ truyền, hút hết hóa chất thoát mạch

b)

Ngừng truyền, hút hết hóa chất thoát mạch

c)

Giảm tốc độ truyền, chườm ấm lên vị trí bị thoát mạch

d)

Ngừng truyền, chườm ấm lên vị trí bị thoát mạch

5.

Chọn câu SAI trong các nội dung về nguyên tắc chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư sau đây:

a)

Có thể bắt đầu sớm từ lúc chẩn đoán bệnh

b)

Thực hiện chăm sóc giảm nhẹ thay thế điều trị ung thư

c)

Có thể kết hợp song song với hóa trị, xạ trị

d)

Tập trung vào cải thiện chất lượng sống toàn diện

6.

Mục tiêu chính của chăm sóc giảm nhẹ trong điều trị ung thư là

a)

Loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư

b)

Cải thiện khả năng miễn dịch

c)

Giảm nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng sống

d)

Kéo dài thời gian sống bằng hóa trị

7.

Lý do chăm sóc giảm nhẹ giúp người bệnh ung thư tuân thủ điều trị tốt hơn?

a)

Tăng tác dụng điều trị của hóa trị

b)

Giảm tác dụng phụ và hỗ trợ tâm lý

c)

Áp dụng các phương pháp điều trị thay thế

d)

Không ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị

8.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là hiệu quả trực tiếp của chăm sóc giảm nhẹ trong hỗ trợ điều trị ung thư:

a)

Giảm nhẹ triệu chứng đau, mệt mỏi, khó thở

b)

Giảm tỷ lệ bỏ điều trị giữa chừng

c)

Giúp người bệnh cảm thấy được tôn trọng và có giá trị

d)

Tăng tỉ lệ đáp ứng của tế bào ung thư với hóa trị liệu

9.

Các loại bức xạ nào được ứng dụng để xạ trị trong ung thư:

a)

Sóng điện từ hoặc các hạt nguyên tử

b)

Sóng siêu âm hoặc laser

c)

Tia tử ngoại hoặc tia hồng ngoại

d)

Từ trường hoặc sóng siêu âm

10.

Can thiệp đầu tiên của KTV PHCN giúp phòng ngừa biến chứng sớm ngay sau mổ phẫu thuật ung thư là:

a)

Hướng dẫn tập thở sâu, thay đổi tư thế sớm

b)

Tập luyện sức bền

c)

Chườm nóng vùng phẫu thuật

d)

Xoa bóp toàn thân

11.

Nguyên nhân khiến dinh dưỡng nhân tạo thường không mang lại lợi ích cho người bệnh mắc bệnh phổi giai đoạn cuối là:

a)

Không cung cấp đủ năng lượng cho người bệnh

b)

Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng phổi

c)

Có thể làm khó thở nặng hơn do tăng tiết dịch đường hô hấp

d)

Tăng nguy cơ sốc

12.

Chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV nên được thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Khi người bệnh có triệu chứng nặng

b)

Ngay tại thời điểm chẩn đoán nhiễm HIV

c)

Khi người bệnh bắt đầu điều trị thuốc kháng vi-rút (ARV)

d)

Chỉ khi người bệnh giai đoạn AIDS

13.

Chăm sóc giảm nhẹ và điều trị kháng virus cho người nhiễm HIV nên được thực hiện như thế nào?

a)

Chăm sóc giảm nhẹ chỉ áp dụng khi điều trị kháng virus không hiệu quả

b)

Cung cấp riêng biệt để dễ quản lý hơn

c)

Được lồng ghép và cung cấp đồng thời

d)

Chỉ tập trung vào chăm sóc giảm nhẹ khi người bệnh có triệu chứng nặng

14.

Lợi ích của chăm sóc giảm nhẹ đối với người nhiễm HIV là:

a)

Giúp cải thiện sự tuân thủ điều trị thuốc kháng virus

b)

Loại bỏ hoàn toàn tác dụng phụ của thuốc kháng virus

c)

Tăng đáp ứng của cơ thể với thuốc điều trị HIV

d)

Giảm khả năng lây nhiễm HIV

15.

Phương pháp ưu tiên để cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh sa sút trí tuệ là:

a)

Ăn qua đường miệng nếu có thể

b)

Đặt ống thông mũi dạ dày

c)

Truyền dinh dưỡng qua tĩnh mạch

d)

Mở dạ dày qua da

16.

Triệu chứng sớm và phổ biến nhất của sa sút trí tuệ là:

a)

Suy giảm nhận thức

b)

Suy giảm trí nhớ

c)

Rối loạn hành vi

d)

Rối loạn ngôn ngữ

17.

Khi người bệnh sa sút trí tuệ không thể giao tiếp, làm thế nào để đánh giá triệu chứng đau?

a)

Dùng kí hiệu để hỏi người bệnh

b)

Quan sát các dấu hiệu thể chất như nhăn nhó, rên rỉ, kích động

c)

Chờ đến khi người bệnh có thể nói chuyện trở lại

d)

Không cần đánh giá

18.

Chăm sóc giảm nhẹ cho người cao tuổi suy yếu/dễ bị tổn thương nhằm mục gì?

a)

Điều trị bệnh mạn tính

b)

Cải thiện chất lượng cuộc sống

c)

Giảm chi phí y tế

d)

Kéo dài tuổi thọ

19.

Can thiệp phục hồi chức năng không mang lại hiệu quả rõ rệt đối với tác dụng không mong muốn nào sau đây ở người bệnh đang xạ trị:

a)

Buồn nôn

b)

Rối loạn nuốt

c)

Mất ngủ

d)

Khô miệng

20.

Tác dụng phụ tại chỗ khi xạ trị vùng bụng là:

a)

Tiêu chảy, chướng bụng

b)

Mệt mỏi

c)

Khô miệng do tổn thương tuyến nước bọt

d)

Chán ăn, sụt cân

21.

Biện pháp can thiệp KHÔNG phù hợp với nhiệm vụ của KTV PHCN khi chăm sóc giảm nhẹ người bệnh HIV bị mệt mỏi và trầm cảm nhẹ là:

a)

Khuyến khích vận động duy trì đều đặn

b)

Tư vấn tâm lý

c)

Tư vấn và các bài tập phù hợp theo thể trạng

d)

Hướng dẫn các kỹ thuật thư giãn

22.

Nội dung nào trong các câu dưới đây KHÔNG phải là vai trò của opioid trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh mắc bệnh phổi giai đoạn cuối:

a)

Kiểm soát triệu chứng khó thở

b)

Kiểm soát triệu chứng đau

c)

Giảm sự tiết dịch đường thở

d)

Giảm lo âu, căng thẳng

23.

Mục đích chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư là:

a)

Điều trị khỏi ung thư

b)

Kéo dài thời gian sống của người bệnh

c)

Giảm bớt triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống

d)

Thay thế hoàn toàn các phương pháp điều trị ung thư

24.

Vai trò của việc đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh sau phẫu thuật ung thư là:

a)

Giúp người bệnh cảm thấy no và thoải mái hơn

b)

Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ lành vết thương và phục hồi sức khỏe

c)

Ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật

d)

Giúp người bệnh không cần truyền dịch bổ sung sau phẫu thuật

25.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc đảm bảo nguyên tắc vô trùng trong chăm sóc hậu phẫu cho NB ung thư là:

a)

Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện và nhiễm trùng vết mổ

b)

Giảm chi phí điều trị bằng cách tránh sử dụng kháng sinh

c)

Giảm thiểu số lượng thuốc giảm đau sử dụng

d)

Tránh lây nhiễm từ người bệnh sang nhân viên y tế

26.

Lý do cần kiểm soát nhiễm khuẩn chặt chẽ cho người bệnh ung thư sau phẫu thuật là:

a)

Có nguy cơ mắc thêm các bệnh không lây nhiễm

b)

Miễn dịch thường suy yếu do bệnh lý và điều trị

c)

Không cần vì đang điều trị ra viện

d)

Do thời gian phẫu thuật thường kéo dài hơn

27.

Mục đích chính của hỗ trợ xã hội cho người nhiễm HIV:

a)

Giúp người bệnh hòa nhập cộng đồng và giảm kỳ thị

b)

Chỉ cần thiết đối với người bệnh nghèo

c)

Dễ người bệnh có thêm tài chính

d)

Tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế

28.

Mục tiêu chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh suy tim giai đoạn cuối là:

a)

Thay thế điều trị suy tim

b)

Giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống

c)

Tăng cường điều trị nội khoa tối đa

d)

Hạn chế mọi can thiệp y khoa

29.

Khi người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ có triệu chứng kích động, bước đầu tiên cần làm là:

a)

Dùng thuốc an thần ngay lập tức

b)

Đảm bảo an toàn cho người bệnh và người xung quanh

c)

Cách ly và để người bệnh tự bình tĩnh

d)

Tìm hiểu và loại bỏ nguyên nhân gây kích động

30.

Khi người sa sút trí tuệ có triệu chứng hoang tưởng, người chăm sóc nên làm gì?

a)

Tranh luận để giải thích sự thật

b)

Phớt lờ họ hoàn toàn

c)

Báo bác sĩ

d)

Đưa họ vào phòng kín để tránh nguy hiểm

31.

Nội dung nào sau đây không đúng về vai trò của KTV PHCN trong chăm sóc giảm nhẹ người bệnh sau chấn thương:

a)

Phòng ngừa co huyết khối

b)

Phòng ngừa co viêm phổi

c)

Phòng ngừa co loét ép

d)

Phòng ngừa cơ nhiễm khuẩn tiết niệu

32.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:

a)

Các chẩn đoán của người bệnh rõ

b)

Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng thường rõ ràng hơn

c)

Gánh nặng cảm xúc ít hơn cho các thành viên trong gia đình và nhân viên y tế

d)

Người bệnh trải qua thay đổi liên tục về sự phát triển: thể chất, hormon nội tiết, nhận thức, cảm xúc và biểu cảm

33.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:

a)

Chăm sóc cần tập trung vào khả năng năng từ người không phải sự tăng trưởng/phát triển

b)

Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng rõ ràng hơn

c)

Một số tình trạng bệnh lý về gen có thể ảnh hưởng đến nhiều trẻ trong một gia đình và tạo ra cảm giác tội lỗi ở bố mẹ

d)

Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng không rõ ràng hơn

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng về đối tượng trẻ em cần chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Trẻ em với các tình trạng cấp tính không đe dọa tính mạng nhưng không thể hồi phục

b)

Trẻ em với các tình trạng mạn tính không đe dọa tính mạng có thể điều trị khỏi hoặc kiểm soát nhưng trong một thời gian dài

c)

Trẻ em với các tình trạng bệnh đe dọa tính mạng tiến triển mà không thể điều trị khỏi bệnh

d)

Trẻ em với các tình trạng bệnh lý thần kinh bất kỳ

35.

Theo nguyên tắc của chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa, các yếu tố cần chú ý là (câu trả lời đúng nhất):

a)

Thể chất, phát triển, tâm lý, đạo đức, tinh thần và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em

b)

Chúng tôi, tâm lý, đạo đức, tinh thần và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em

c)

Thể chất, phát triển, tâm lý, giới tính và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em

d)

Yếu tố thể chất, phát triển, tâm lý, đạo đức, tinh thần và mối quan hệ với bố mẹ

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về một trong các nguyên tắc của chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa:

a)

Phối hợp ở tất cả các lĩnh vực và tất cả các mức độ của hệ thống chăm sóc sức khỏe trẻ em

b)

Không nên phối hợp nhiều phương pháp điều trị

c)

Không có khả năng điều trị nên không cần phối hợp các biện pháp điều trị

d)

Ưu tiên các biện pháp điều trị triệt để hơn chăm sóc giảm nhẹ

37.

Thủ thuật gây đau cần tối chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ em là:

a)

Tiêm bắp

b)

Khám tri giác

c)

Chọc dò tủy sống

d)

Thay băng vết thương

38.

Trẻ em với các tình trạng bệnh lý nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Bại liệt

b)

Co giật do sốt

c)

Liệt mặt do liệt dây 7 ngoại vi

d)

Lác mắt do liệt dây thần kinh vận nhãn

39.

Trẻ em với các tình trạng nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Nứt đốt sống

b)

Nhiễm trùng rốn

c)

Vàng da sơ sinh nhẹ

d)

Tiêm tĩnh mạch

40.

Trẻ em có các can thiệp nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Sinh thiết tủy xương

c)

Truyền dịch

d)

Tiêm bắp

41.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ trước tuổi đi học (3-6 tuổi) là: (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Cần duy trì thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt

b)

Cần tránh không cho trẻ biết về nguyên nhân cái chết

c)

Cần nói cho trẻ biết về nỗi buồn, lo lắng của người lớn

d)

Cần thay đổi thói quen hàng ngày

42.

Đặc điểm của trẻ trước tuổi đi học (3-6 tuổi) liên quan đến chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Giao tiếp không bằng lời nói

b)

Không có khái niệm về cái chết

c)

Hiểu cái chết không thể đảo ngược

d)

Cảm thấy có trách nhiệm về cái chết của bố hoặc mẹ

43.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ nhũ nhi (0-1 tuổi) là: (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Cần duy trì tâm lý và hành vi của người chăm sóc, môi trường xung quanh và thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt

b)

Không nên thể hiện tính cảm để trẻ cảm thấy lo buồn hơn

c)

Không nên vuốt ve trẻ làm trẻ mệt mỏi

d)

Nên thay đổi môi trường xung quanh liên tục để trẻ không nhàm chán

44.

Đặc điểm của trẻ nhỏ (1-3 tuổi) người làm công tác chăm sóc giảm nhẹ cần biết là:

a)

Giao tiếp không bằng lời nói

b)

Không có khái niệm về cái chết

c)

Hiểu cái chết không thể đảo ngược

d)

Cảm thấy có trách nhiệm về nỗi buồn của bố hoặc mẹ

45.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ nhỏ (1-3 tuổi) là:

a)

Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế

b)

Cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

c)

Cần giải thích một cách đơn giản cho trẻ là mọi người vẫn yêu thương trẻ và người lớn buồn là vì bố hoặc mẹ trẻ đã mất

d)

Người chăm sóc nên đưa ra một số lựa chọn để cho trẻ cảm giác được kiểm soát sự việc

46.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ nhũ nhi (0-1 tuổi) là:

a)

Người lớn nên sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ, giọng điệu đơn giản thể hiện tình cảm, chạm và vuốt ve trẻ

b)

Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế

c)

Cần giải thích một cách đơn giản cho trẻ là mọi người vẫn yêu thương trẻ và người lớn buồn là vì bố hoặc mẹ trẻ đã mất

d)

Cần trung thực và cởi mở về việc điều trị, về bệnh tật hoặc cái chết của bố mẹ nhưng không đưa quá nhiều chi tiết

47.

Lứa tuổi trẻ mà nhân viên y tế cần đánh giá những suy nghĩ của trẻ bằng cách mời trẻ chia sẻ những suy nghĩ, những nỗi sợ hoặc buồn bã khi trẻ sẵn sàng khi chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 0-1 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

48.

Trẻ từ lứa tuổi nào sau đây hiểu cái chết không thể đảo ngược:

a)

3-5 tuổi

b)

1-3 tuổi

c)

Từ 7 tuổi

d)

Từ 13 tuổi

49.

“Có một người lớn đến trẻ có thể chia sẻ khi nhớ về bố hoặc mẹ đã mất, người lớn này có thể là mẹ hoặc bố còn sống hoặc một người lớn khác” là lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ cho lứa tuổi nào dưới đây:

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 13-16 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

50.

“Trải qua sự thay đổi thể chất lớn và rất ý thức về bản thân” là đặc điểm của lứa tuổi nào sau đây?

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 13-16 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

51.

Lứa tuổi nào có đặc điểm “Có khả năng trừu tượng hóa suy nghĩ”:

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 13-16 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

52.

Đặc điểm trẻ 13-16 tuổi người làm công tác chăm sóc giảm nhẹ cần biết là:

a)

Có nguy cơ bị trầm cảm

b)

Giao tiếp không bằng lời nói

c)

Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết

d)

Suy nghĩ cụ thể, chưa trừu tượng hóa

53.

Trẻ 13-16 tuổi có đặc điểm gì:

a)

Có thể coi điều trị như sự trừng phạt

b)

Cần được cho phép có sự riêng tư và độc lập phù hợp

c)

Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết

d)

Bắt đầu hiểu nguyên nhân và kết quả

54.

Trẻ độ tuổi đi học (7-12 tuổi) có đặc điểm gì:

a)

Hiểu cái chết có thể đảo ngược được

b)

Cần được cho phép có sự riêng tư và độc lập phù hợp

c)

Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết

d)

Bắt đầu hiểu nguyên nhân và kết quả

55.

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tắc đánh giá đau ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Thước đo tin cậy nhất về triệu chứng đau của người bệnh là lời khai của người bệnh

b)

Đánh giá nên dựa trên quan sát trực tiếp trẻ và lời khai của người chăm sóc

c)

Đánh giá nên dựa trên quan sát của cán bộ y tế

d)

Đánh giá nên dựa trên lời khai của người chăm sóc

56.

Phát biểu nào sau đây là đúng về cách đánh giá đau ở trẻ em (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Ghi nhận vị trí cơ thể, các cử động tự ý, mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác

b)

Ghi nhận màu sắc da, các cử động tự ý, mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác

c)

Ghi nhận mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác, khả năng nói

d)

Ghi nhận vị trí cơ thể, các cử động tự ý, toàn trạng của trẻ, màu sắc da, niêm mạc

57.

Ở những trẻ chưa biết nói, những biểu hiện đau là (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Khóc, kích thích, thu mình lại hoặc co lại, tăng trương lực cơ, nhăn mặt hoặc sợ hãi

b)

Thu mình lại hoặc co lại, tăng trương lực cơ, nhăn mặt hoặc sợ hãi

c)

Khóc, kích thích, thu mình lại hoặc co giật, tăng trương lực cơ hoặc hôn mê

d)

Khóc, li bì hoặc vật vã kích thích, nhăn mặt hoặc sợ hãi

58.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi đánh giá cơn đau của trẻ 5 tuổi có khả năng nói bình thường trong chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Hỏi xem trẻ có đau hay không và đau ở đâu trước khi khám trẻ

b)

Khám thể chất bao gồm cả làm trẻ khóc là cần thiết

c)

Khí trẻ sợ hãi và khóc giúp xác định các vùng bị đau chính xác hơn khi khám thể chất

d)

Đau thần kinh không đi kèm những sự thay đổi về vận động hoặc cảm giác

59.

Thang điểm CRIES dùng để đánh giá đau ở đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:

a)

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi

b)

Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)

c)

Trẻ 3-7 tuổi (nói được)

d)

Trẻ > 7 tuổi

60.

Thang điểm đánh giá đau khuôn mặt Wong-Baker dùng cho đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:

a)

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi

b)

Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)

c)

Trẻ 3-7 tuổi (nói được)

d)

Trẻ > 7 tuổi

61.

Thang điểm FLACC dùng để đánh giá đau cho đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:

a)

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi

b)

Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)

c)

Trẻ 3-7 tuổi (nói được)

d)

Trẻ > 7 tuổi

62.

5 dấu hiệu để đánh giá đau cho trẻ bệnh theo thang điểm CRIES là:

a)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp tim), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ

b)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (Nhịp thở và thân nhiệt), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ

c)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp tim), cử động, giấc ngủ

d)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp thở), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ

63.

5 dấu hiệu để đánh giá đau cho trẻ bệnh theo thang điểm FLACC là:

a)

Khuôn mặt, chân tay, hoạt động, khóc, dỗ dành

b)

Khuôn mặt, chân tay, giấc ngủ, khóc, dỗ dành

c)

Khuôn mặt, chân tay, hoạt động, SaO2, khóc

d)

Nhịp tim, chân tay, hoạt động, khóc, dỗ dành

64.

Biện pháp giảm đau do thủ thuật cho trẻ bệnh là:

a)

Uống sucrose

b)

Uống Paracetamol

c)

Chườm

d)

Xoa bóp chỗ đau

65.

Y lệnh cần thực hiện để chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ bệnh bị khó thở là:

a)

Morphin TMC

b)

Thở oxy/ thở máy

c)

Paracetamol/ Ibuprofen

d)

Cimetidin uống

66.

Y lệnh cần thực hiện để chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ bệnh bị buồn nôn/ nôn do lo âu là:

a)

Lorazepam uống/ TMC

b)

Ondansetron

c)

Clopromazin uống/TMC

d)

Haloperidol

67.

Biểu hiện nào KHÔNG phải là khó khăn về tâm lý trẻ em có bố mẹ mắc bệnh giai đoạn cuối và trẻ mất người thân phải đối mặt (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Cảm thấy có lỗi và nghĩ là do con làm gì đó sai mà ba mẹ mắc bệnh

b)

Tức giận vì bố mẹ bị bệnh/ mất

c)

Lo âu vì phải thay đổi thói quen sống

d)

Thèm ăn

68.

Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, dấu hiệu sinh tồn được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:

a)

Cả nhịp tim và huyết áp không thay đổi hoặc thấp hơn giá trị cơ sở

b)

Nhịp tim hoặc huyết áp tăng nhưng tăng < 20% giá trị cơ sở

c)

Cả nhịp tim và huyết áp tăng > 20% giá trị cơ sở

d)

Nhịp tim hoặc huyết áp tăng > 20% giá trị cơ sở

69.

Trong đánh giá đau trẻ 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ, tính chất khóc được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:

a)

Không khóc (tỉnh hoặc ngủ)

b)

Rên rỉ hoặc thút thít; khó chịu từng đợt

c)

Khóc với tần số cao nhưng dễ dàng dỗ nín

d)

Khóc liên tục, la hét hoặc nước nở, khó chịu thường xuyên

70.

Trong đánh giá đau trẻ 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ, đặc điểm hoạt động được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:

a)

Nằm yên, tư thế bình thường, cử động dễ dàng

b)

Vặn mình, xoay trở trước sau, tăng trương lực cơ

c)

Cong người, cứng người hoặc co giật

d)

Không thể cử động

71.

Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, đặc điểm dấu hiệu khóc được đánh giá 2 điểm là:

a)

Khóc nhưng không với tần số cao và dễ dàng dỗ nín

b)

Khóc với tần số cao nhưng dễ dàng dỗ nín

c)

Khóc với tần số cao nhưng trẻ không thể dỗ nín

d)

Khóc nhưng không với tần số cao

72.

Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, đặc điểm giấc ngủ được đánh giá 2 điểm là:

a)

Trẻ liền buồn ngủ

b)

Trẻ thức dậy từng lúc

c)

Trẻ thức liên tục

d)

Trẻ không thể ngủ

73.

Biện pháp giảm đau nào là phù hợp với trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi có điểm đánh giá đau theo thang điểm CRIES 0-3 điểm là:

a)

Các biện pháp không dùng thuốc như bú mẹ/ uống đường

b)

Paracetamol uống theo y lệnh

c)

Paracetamol đặt trực tràng theo y lệnh

d)

Morphin theo y lệnh

74.

Trẻ nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Trẻ sơ sinh bị ngạt nặng sau đẻ có nguy cơ tử vong

b)

Trẻ sơ sinh có dị tật bẩm sinh khe hở môi

c)

Trẻ già tháo động

d)

Trẻ suy dinh dưỡng

75.

Trẻ 0-1 tuổi có đặc điểm là giao tiếp không bằng lời nói do vậy phát biểu nào sau đây là phù hợp:

a)

Người lớn nên sử dụng giọng điệu đơn giản thể hiện tình cảm, chạm và vuốt ve trẻ

b)

Cần duy trì tâm lý và hành vi của người chăm sóc càng ổn định càng tốt

c)

Cần duy trì môi trường xung quanh và thói quen hằng ngày càng ổn định càng tốt

d)

Người lớn không cần giao tiếp bằng lời với trẻ

76.

Điều nào dưới đây là lưu ý phù hợp với tất cả lứa tuổi trẻ khi chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Cần duy trì thói quen hằng ngày càng ổn định càng tốt

b)

Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế

c)

Cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

d)

Sau cái chết của bố mẹ, trẻ có thể nhanh chóng quay lại các hoạt động thường ngày và ở bên bạn bè

77.

Phát biểu nào sau đây là giải thích đúng về lưu ý trong chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ 3-6 tuổi (câu trả lời đúng nhất):

a)

Trẻ hiểu cái chết có thể đảo ngược được nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

b)

Trẻ hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

c)

Trẻ hiểu cái chết có thể đảo ngược được và hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

d)

Trẻ hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần duy trì thói quen hằng ngày càng ổn định càng tốt

78.

Phát biểu nào sau đây là giải thích đúng về lưu ý trong chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ 7-12 tuổi:

a)

Suy nghĩ cụ thể, chưa trừu tượng hóa nên cần trung thực và cởi mở về việc điều trị, về bệnh tật hoặc cái chết của bố mẹ nhưng không đưa quá nhiều chi tiết

b)

Có thể coi điều trị như sự trừng phạt nên tránh nói rằng trẻ là điều trị không phải sự trừng phạt

c)

Có thể coi điều trị như sự trừng phạt nên nhắc nhở rằng chăm sóc nên đưa ra một mức độ cho trẻ có thể nhận giác được kiểm soát sự việc

d)

Mong muốn hiểu và kiểm soát những gì đang diễn ra xung quanh nên cần đánh giá những suy nghĩ của trẻ bằng cách mời trẻ chia sẻ những suy nghĩ, những nỗi sợ hoặc buồn bã khi trẻ sẵn sàng

79.

Xử trí tiếp theo khi đã áp dụng cách bù mẹ cho trẻ bệnh lứa tuổi sơ sinh – 6 tháng tuổi có thang điểm CRIES 3 điểm nhưng giảm đau không hiệu quả là:

a)

Tiếp tục quan sát

b)

Paracetamol uống/đặt trực tràng theo y lệnh

c)

Morphin theo y lệnh

d)

Cho uống nước đường

80.

Điểm đánh giá đau nào tương ứng với tình trạng đau nhẹ ở trẻ bệnh 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ:

a)

Thang điểm CRIES 0-3 điểm

b)

Thang điểm FLACC 0-3 điểm

c)

Thang điểm CRIES 6-10 điểm

d)

Thang điểm FLACC 4 điểm

81.

Điểm đánh giá đau nào tương ứng với tình trạng đau nặng ở trẻ bệnh 3 – 7 tuổi nói được:

a)

Thang điểm CRIES 6-10 điểm

b)

Thang điểm FLACC từ 4 điểm

c)

Thang điểm Wong - Baker 6-10 điểm

d)

Thang điểm Wong - Baker trên 7 điểm

82.

Trẻ bệnh 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ sẽ có mức độ đau cao nhất khi có biểu hiện theo thang điểm FLACC:

a)

Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở, khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

b)

Thỉnh thoảng nhăn mặt hoặc cau mày, thu mình lại, không hướng thú với xung quanh, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở, khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

c)

Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, vặn mình, xoay trớ trước sau, tăng trương lực cơ, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở, khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

d)

Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, rên rỉ hoặc thút thít; khó chịu từng đợt, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

83.

Phát biểu nào sau đây là đúng về biện pháp hỗ trợ tâm lý cho trẻ có bố mẹ bị bệnh giai đoạn cuối ở mặt người thân:

a)

Tiếp tục các hoạt động phù hợp lứa tuổi

b)

Nghỉ học ở nhà để rời gần bố mẹ/người thân

c)

Tách riêng trẻ khỏi người thân để trẻ ổn định tâm lý

d)

Tăng cường học tập càng nhiều càng tốt để không cho trẻ có thời gian nghỉ ngơi

84.

Theo Hội đồng Y học Anh, người bệnh được xem là cần chăm sóc cuối đời là những người có thời gian sống không quá bao lâu?

a)

6 tháng

b)

9 tháng

c)

12 tháng

d)

18 tháng

85.

Mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời cho người bệnh là

a)

Điều trị triệu chứng bệnh

b)

Hỗ trợ tâm lý và tâm linh cho người bệnh

c)

Giúp người bệnh sống lâu hơn

d)

Cải thiện sức khỏe thể chất cho người bệnh

86.

Thời điểm tốt nhất để thảo luận kế hoạch chăm sóc y tế cho người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Khi người bệnh đã vào trạng thái hấp hối

b)

Tiến hành càng sớm càng tốt

c)

Khi gia đình người bệnh yêu cầu

d)

Tiến hành vào giai đoạn cuối đời

87.

Việc nhân viên y tế cần làm đầu tiên khi bắt đầu thảo luận các mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời với người bệnh là:

a)

Đề xuất các phương pháp điều trị

b)

Đề xuất các mục tiêu chăm sóc

c)

Mong muốn của người bệnh

d)

Thông báo tin xấu về tình trạng bệnh

88.

Thuốc nào thường được sử dụng để quản lý cơn đau nặng cho người bệnh giai đoạn cuối đời:

a)

Aspirin

b)

Ibuprofen

c)

Acetaminophen

d)

Morphine

89.

Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ người bệnh giai đoạn cuối đời chuẩn bị ra đi:

a)

Huyết áp tăng, không ổn định

b)

Đau đớn tăng

c)

Thở tăng nhanh, không đều

d)

Thân nhiệt tăng

90.

Chọn hành động đúng trong các hành động của người chăm sóc dưới đây khi người bệnh giai đoạn cuối đời đang trải qua cảm xúc tội lỗi hoặc hối hận:

a)

Khẳng định lỗi là do người bệnh

b)

Lắng nghe và chia sẻ với sự thông cảm

c)

Chuyển sang chủ đề khác

d)

Khuyên người bệnh quên đi

91.

Ý nghĩa của việc hỗ trợ về tín ngưỡng trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh giai đoạn cuối đời là:

a)

Không cần hỗ trợ vì không có ý nghĩa

b)

Để nâng cao sức khỏe về thể chất

c)

Để xoa dịu đau khổ về tinh thần

d)

Để thay thế các biện pháp điều trị y tế

92.

Biện pháp hiệu quả nhất để chăm sóc giảm nhẹ khó thở cho người bệnh giai đoạn cuối đời là?

a)

Thở oxy nồng độ cao

b)

Sử dụng thuốc giãn phế quản

c)

Sử dụng morphin

d)

Hướng dẫn người bệnh hít thở sâu

93.

Hành động phù hợp để người bệnh bị sảng trong giai đoạn cuối đời bình tĩnh hơn là:

a)

Không can thiệp hành động gì

b)

Vỗ về và nói chuyện trấn an

c)

Cho người bệnh uống ngay thuốc an thần

d)

Cho người bệnh ngồi dậy

94.

Trong chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời, yếu tố nào sau đây quan trọng nhất khi xác định mục tiêu chăm sóc cho người bệnh?

a)

Tập trung vào việc yêu cầu người bệnh tuân thủ điều trị

b)

Đặt ưu tiên vào mong muốn của người bệnh

c)

Tập trung vào các can thiệp y khoa để kéo dài sự sống

d)

Giảm thiểu đau đớn của gia đình người bệnh

95.

Mục đích nhân viên y tế đề xuất các mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ với người bệnh và gia đình là:

a)

Cập nhật thông tin với gia đình người bệnh

b)

Người bệnh luôn thu tuyệt đối không đưa ra ý kiến khác

c)

Đảm bảo chăm sóc phù hợp với mong muốn của người bệnh

d)

Gia tăng hiệu quả điều trị bệnh

96.

Điều nhân viên chăm sóc giảm nhẹ cần làm đầu tiên khi thấy người bệnh cảm thấy lo lắng về tình trạng của mình là:

a)

Trấn an rằng mọi thứ sẽ ổn

b)

Lắng nghe và tiếp nhận những cảm xúc của người bệnh

c)

Chuyển sang chủ đề khác

d)

Đề nghị người bệnh uống thuốc

97.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG là nội dung nhân viên y tế tại bệnh viện cần đánh giá khi lên kế hoạch cho người bệnh xuất viện về nhà vào giai đoạn cuối đời:

a)

Dự đoán tiến triển triệu chứng

b)

Thái độ của người bệnh với điều trị bệnh

c)

Khả năng chăm sóc và hỗ trợ người bệnh của gia đình

d)

Khả năng hỗ trợ của cộng đồng

98.

Nhân viên y tế cần thông báo cho người bệnh và người nhà nội dung nào trong các nội dung sau đây khi một người bệnh xuất viện về nhà vào giai đoạn cuối đời:

a)

Dự kiến thời gian người bệnh sẽ tử vong

b)

Địa điểm khám bệnh tiếp theo

c)

Tình trạng bệnh và cách chăm sóc

d)

Các biện pháp điều trị ngăn ngừa biến chứng

99.

Trong chăm sóc giảm nhẹ, KHÔNG NÊN thực hiện can thiệp nào trong các can thiệp dưới đây khi người bệnh trong giai đoạn cuối cùng của sự sống:

a)

Xoay trở nhẹ nhàng

b)

Giảm đau

c)

Đặt ống sonde dạ dày

d)

Hỗ trợ tâm linh

100.

Hành động nào sau đây KHÔNG nên thực hiện trong việc hỗ trợ tâm lý, tinh thần cho người bệnh nặng ở giai đoạn cuối đời?

a)

Động viên người bệnh

b)

Tạo cơ hội cho người bệnh bày tỏ cảm xúc

c)

Đưa ra hy vọng bệnh tiến triển tốt lên

d)

Ghi nhận mong muốn của người bệnh

101.

Người nhà hỏi nhân viên y tế có nên ép người bệnh đang hấp hối ăn khi họ từ chối không. Nhân viên y tế nên phản hồi như thế nào?

a)

"Cố chực, dinh dưỡng rất quan trọng."

b)

"Hãy tôn trọng nhu cầu tự nhiên của cơ thể họ."

c)

"Cho ăn càng nhiều càng tốt"

d)

"Hãy gọi người đặt ống thông dạ dày."