Font size
WorksheetsGPSL - Ôn chương 1 - Máu và dịch cơ thể (Trang bìa)
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Chức năng của máu
Đào thải các chất cặn bã
Vận chuyển oxy, các chất dinh dưỡng, hormone, chất truyền tin,…
Điều khiển các hoạt động cơ thể
Tạo nhiệt độ cơ thể
Sự điều hòa vận chuyển nước giữa máu và dịch kẽ giúp cân bằng lượng nước giữa 2 bên là do áp suất thẩm thấu đóng vai trò quan trọng, chất tạo nên áp suất thẩm thấu đó là
Chất hòa tan trong huyết tương
Nước
Glucid huyết tương
Lipid huyết tương
pH của máu bình thường
7,25 – 7,35
7,35 – 7,45
7,45 – 7,55
7,55 – 7,65
Đặc tính của máu
Trọng lượng riêng chiếm 60 – 80% trọng lượng cơ thể
Thể tích máu ở người trưởng thành 6 – 8 lít
pH máu hơi kiềm
Áp suất thẩm thấu máu 500 mOsm/l
Áp suất thẩm thấu của máu được điều hòa bởi hormone
Aldosteron
Angiotensin II
Insulin
Thyroxin
Áp suất thẩm thấu máu được điều hòa bởi
ADH, oxytocin
ADH, ANP
Androgen, ADH
Androgen, ANP
Protein trong máu tạo ra áp suất gì trong máu
Áp suất thẩm thấu
Áp suất keo
Áp suất thủy tĩnh
Áp suất tĩnh
Vai trò của áp suất keo trong máu
Giữ nước lại trong mô kẽ
Giữ nước lại trong lòng mạch
Đẩy nước từ lòng mạch vào mô kẽ
Đẩy nước từ mô kẽ vào lòng mạch
Áp suất keo trong máu có giới hạn bình thường
15 – 18 mmHg
25 – 28 mmHg
35 – 38 mmHg
45 – 48 mmHg
Hematocrit là gì
Tỷ số khối hồng cầu và huyết tương
Tỷ lệ huyết cầu và huyết tương
Tỷ số hồng cầu và bạch cầu
Tỷ lệ khối hồng cầu và máu toàn phần
Hematocrit tăng khi
Thiếu máu kéo dài
Xơ gan
Bỏng
Suy tim
Hematocrit tăng khi: CHỌN CÂU SAI
Suy thận
Shock giảm thể tích tuần hoàn
Bệnh Vaquez
Suy hô hấp mạn
Hematocrit giảm khi: CHỌN CÂU SAI
Máu bị pha loãng
Suy tim
Xơ gan
Máu bị cô đặc
Phương pháp cho máu có chất chống đông vào ống nghiệm có chia vạch, để tính sau 1 thời gian thì các tế bào máu lắng xuống đáy ống và phía trên là huyết tương. Đánh giá chiều cao huyết tương này sau 1h và 2h, là do
Tốc độ lắng huyết tương
Hematocrit
Tốc độ lắng huyết cầu
Tốc độ tách của huyết tương
Tốc độ lắng máu tăng khi nào
Ưa hồng cầu
Nhiễm độc máu
Dị ứng
Đái tháo đường
Tốc độ lắng máu giảm khi
Viêm cấp tính
Viêm mạn tính
Chấn thương nặng
Tăng lipid máu
Vì sao xét nghiệm máu có giá trị đánh giá tình trạng sức khỏe và giúp chẩn đoán bệnh
Máu và các dịch não tủy, bạch huyết, dịch kẽ tế bào, dịch màng bụng, dịch khớp, dịch màng phổi,… hợp thành nội bào
Máu và các dịch não tủy, bạch huyết, dịch kẽ tế bào, dịch màng bụng, dịch khớp, dịch màng phổi,… hợp thành nội môi, trong đó máu là quan trọng nhất
Máu là nguồn gốc tạo ra các dịch não tủy, bạch huyết, dịch kẽ tế bào, dịch màng bụng, dịch khớp, dịch màng phổi,…
Các dịch não tủy, bạch huyết, dịch kẽ tế bào, dịch màng bụng, dịch khớp, dịch màng phổi,… là nguồn gốc tạo ra máu
Quá trình tạo máu là
Quá trình sản sinh hồng cầu
Quá trình sản sinh bạch cầu
Quá trình sản sinh tiểu cầu
Cả 3 quá trình
Quá trình tạo máu ở giai đoạn bào thai là cơ quan nào tham gia
Tủy xương
Hệ tuần hoàn
Lá thai trước
Cả 3
Khi trưởng thành, nơi nào sản sinh và dự trữ những tế bào máu
Tủy xương
Gan
Lách
Hạch bạch huyết
Các tế bào máu được tạo ra từ
Erythropoietin
Thrombopoietin
Tế bào gốc đa năng
GM-CSF
Chất nào kích thích tế bào gốc ở tủy xương biệt hóa thành hồng cầu
G-CSF
EPO
TPO
M-CSF
Chất nào kích thích tế bào gốc ở tủy xương biệt hóa thành bạch cầu đa nhân
G-CSF
EPO
TPO
M-CSF
Chất nào kích thích tế bào gốc ở tủy xương biệt hóa thành tiểu cầu
G-CSF
EPO
TPO
M-CSF
Chất nào kích thích tế bào gốc ở tủy xương biệt hóa thành bạch cầu đơn nhân
G-CSF
EPO
TPO
M-CSF
Hồng cầu hình đĩa lõm 2 mặt có lợi ích
Giảm diện tích tiếp xúc
Giảm tốc độ khuếch tán khí khi qua hồng cầu
Biến dạng dễ dàng khi qua các mao mạch hẹp
Tất cả đều đúng
Bên trong hồng cầu chứa: CHỌN CÂU SAI
Nhiều ion Na+
Glucose
G6-PD
Pyruvatkinase
Thành phần nhiều nhất trong hồng cầu
K+
Glucose
Ca++
Hemoglobin
Cấu trúc của hemoglobin: CHỌN CÂU SAI
Porphyrin
Fe2+
Globin
4 hem + 4 globin
Đặc điểm của hem trong hemoglobin
Cấu tạo bởi vòng pyrrole
Cấu tạo bởi Fe3+
Chiếm 64% phân tử hemoglobin
Là một sắc tố có màu đỏ
Đặc điểm của globin trong hemoglobin
4 chuỗi đều khác nhau
4 chuỗi giống nhau từng đôi một
Là những chuỗi polysaccharids
Chiếm 64% phân tử hemoglobin
Hb (hemoglobin) trong máu người trưởng thành chủ yếu là các chuỗi
α2β2
α2γ2
α2δ2
α2ε2
Hb (hemoglobin) trong máu thời kỳ bào thai chủ yếu là các chuỗi
α2β2
α2γ2
Trong bệnh HbS, hồng cầu có dạng hình liềm gây thiếu máu tan huyết là do thay thế 1 acid amin:
Ở vị trí thứ 6 trên chuỗi α: từ glutamic thành valin
Ở vị trí thứ 6 trên chuỗi β: từ glutamic thành valin
Ở vị trí thứ 6 trên chuỗi α: từ valin thành glutamic
Ở vị trí thứ 6 trên chuỗi β: từ valin thành glutamic
Trong bệnh Thalassemias gây thiếu máu tan huyết là do:
Thiếu hẳn 4 phân tử hem trong mỗi hemoglobin
Thiếu bất kỳ 1 phân tử hem trong mỗi hemoglobin
Thiếu hẳn một chuỗi γ trong mỗi phân tử hemoglobin
Thiếu hẳn một chuỗi β trong mỗi phân tử hemoglobin
Số lượng hồng cầu bình thường dao động:
4 – 5 T/l
4 – 5 G/l
2 – 6 T/l
2 – 6 G/l
Nguyên nhân gây tăng hồng cầu sinh lý:
Mất nước
Xơ gan
Sống ở độ cao
Sau ăn no
Nguyên nhân gây tăng hồng cầu bệnh lý:
Trẻ sơ sinh
Lao động nặng, kéo dài
Suy thận
Suy tim
Nguyên nhân gây giảm số lượng hồng cầu sinh lý:
Trẻ sơ sinh
Bệnh Vaquez
Có thai 3 tháng cuối
Thiếu máu
Nguyên nhân gây giảm số lượng hồng cầu bệnh lý:
Thiếu máu
Suy hô hấp
Sau ăn no
Mất nước
Đời sống hồng cầu trung bình bao lâu:
30 – 60 ngày
60 – 90 ngày
100 – 120 ngày
120 – 150 ngày
Khi hồng cầu già cỗi và bị phá huỷ thì các thành phần hồng cầu được xử lý: CHỌN CÂU SAI
Acid amin được tái sử dụng cho tổng hợp globin
Sắt được dự trữ ở gan cho những lần sau
Globin sẽ được chuyển thành một chất có màu vàng là bilirubin
Bilirubin được bài tiết ra khỏi cơ thể qua đường tiêu hoá và tiết niệu
Ở trẻ sau sinh khoảng 3 – 4 ngày có hiện tượng vàng da sinh lý là do:
Trẻ do mắc bệnh thalassemia gây tan huyết bẩm sinh
Trẻ do mắc bệnh hồng cầu hình liềm (HbS) gây tan huyết bẩm sinh
Do vỡ những hồng cầu chứa HbA1 của thời kỳ bào thai
Do vỡ những hồng cầu chứa HbF của thời kỳ bào thai
Chức năng của hồng cầu:
Vận chuyển
Điều hoà thân bằng nhiệt độ cơ thể
Điều hoà thân bằng chuyển hoá cơ thể
Bảo vệ
Đặc điểm các tế bào máu:
Hồng cầu và tiểu cầu không nhân
Hồng cầu và bạch cầu không nhân
Các tế bào máu đều không nhân
Các tế bào máu đều có nhân
Khi nào HbO₂ phân ly cho O₂ và Hb, cung cấp O₂ ở dạng phân tử cho tế bào sử dụng:
Phân áp oxy cao
Nhiệt độ tăng
pH tăng
Nồng độ CO₂ giảm
1 gam Hb có thể kết hợp tối đa với bao nhiêu oxy:
0,34 ml
1,34 ml
2,34 ml
3,34 ml
Nồng độ Hb là 140 g/l thì khả năng vận chuyển oxy của người đó là:
140 ml O₂/lít máu
187,6 ml O₂/lít máu
280 ml O₂/lít máu
375,2 ml O₂/lít máu
Ái lực của Hb với CO như thế nào so với oxy:
Cao gấp 200 lần
Thấp hơn 200 lần
Cao gấp 100 lần
Thấp hơn 100 lần
HbO₂ dễ nhả O₂ khi:
Phân áp O₂ thấp, hoặc nồng độ CO₂ thấp
Phân áp O₂ thấp, hoặc nồng độ CO₂ cao
Phân áp O₂ cao, hoặc nồng độ CO₂ thấp
Phân áp O₂ cao, hoặc nồng độ CO₂ cao
Yếu tố điều hoà tuỷ xương sản sinh hồng cầu:
Erythropoietin
Thrombopoietin
Colony stimulator factor
Testosteron
Chất tham gia cấu tạo hồng cầu:
Vitamin B1
Vitamin B3
Vitamin B9
Vitamin B12
Khi cơ thể thiếu sắt thì gây thiếu máu:
Đẳng sắc, đẳng bào
Hồng cầu to, ưu sắc
Hồng cầu nhỏ, nhược sắc
Hồng cầu to, nhược sắc
Nhu cầu sắt ở 1 người trưởng thành bình thường:
1 mg/ngày
1 g/ngày
5 mg/ngày
5 g/ngày
Thiếu acid folic ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sản sinh hồng cầu:
Không thể tổng hợp DNA của hồng cầu
Không thể tổng hợp hemoglobin của hồng cầu
Không thể tổng hợp hem của hồng cầu
Không thể tổng hợp globin của hồng cầu
Khi cơ thể thiếu acid folic hoặc vitamin B12 thì gây thiếu máu:
Đẳng sắc, đẳng bào
Hồng cầu to, ưu sắc
Hồng cầu nhỏ, nhược sắc
Hồng cầu to, nhược sắc
Để xác định có thiếu máu hay không thì căn cứ vào trị số:
Nồng độ hemoglobin
Số lượng hồng cầu
Hematocrit
Cả 3
Protein vận chuyển sắt:
Transferrin
Ferritin
Albumin
Apoprotein
Các bạch cầu sau là bạch cầu hạt, ngoại trừ:
Bạch cầu mono
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu ái toan
Bạch cầu ái kiềm
Khi dị ứng, tế bào mast hoặc bạch cầu ái kiềm (ưa base) tiết ra phần lớn hoá chất trung gian loại
Histamin
Interleukin 1
Interleukin 10
TNF
Xác định nhóm máu hệ ABO là dựa vào:
Kháng nguyên trong huyết tương
Kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu
Kháng thể trong huyết tương
Kháng thể trên bề mặt hồng cầu
Người nhóm máu B+, trong máu có:
Kháng nguyên B, kháng nguyên D và kháng thể A
Kháng thể B, kháng thể D và kháng nguyên A
Kháng nguyên B, kháng nguyên D, kháng thể A và kháng thể D
Kháng thể A, kháng thể D và kháng nguyên A
Người nhóm máu A, trong máu có:
Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và kháng thể B trong huyết tương
Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu hoặc kháng thể B trong huyết tương
Kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu hoặc kháng nguyên A trong huyết tương
Kháng thể A trên bề mặt hồng cầu hoặc kháng thể A trong huyết tương
Máu A+ có thể truyền tốt nhất cho nhóm máu nào:
A+
O+
AB+
A+, không có anti D
Phương pháp xác định nhóm máu: phương pháp Beth-Vincent là:
Phương pháp huyết thanh mẫu
Phương pháp hồng cầu mẫu
Phương pháp kháng nguyên mẫu
Tất cả đều đúng
Phương pháp xác định nhóm máu: phương pháp Simonin là:
Trộn huyết thanh mẫu đã biết trước kháng thể với máu người thử
Trộn huyết tương mẫu đã biết trước kháng thể với máu người thử
Trộn huyết thanh mẫu đã biết trước kháng nguyên với máu người thử
Trộn hồng cầu đã biết rõ kháng nguyên với huyết tương người thử
Tán huyết gây vàng da do:
Bilirubin
Globin
Hemo
Immunoglobulin
Quá trình cầm máu gồm
Co mạch, tạo nút tiểu cầu, đông máu, co cục máu, tan cục máu
Co mạch, tạo nút tiểu cầu
Co mạch, tạo nút tiểu cầu, tan cục máu
Co mạch, đông máu, tan cục máu
Thành phần giúp tan cục máu đông
Fibrin
Thrombin
Prothrombinase
Plasmin
Thiếu thành phần nào trong lòng mạch có khả năng gây phù cao
Huyết thanh
Protein
Glucid
Lipid
Yếu tố đông máu không sản xuất tại gan
I
II
VII
IV
Cơ quan dự trữ Colabamin ( vitamin B12 ) sau khi được hấp thu từ bộ máy tiêu hóa
Gan
Lách
Mô
Tủy
Số phân tử oxy tối đa được chuyên chở trên mỗi phân tử hemoglobin
2
4
8
16
Số nguyên tử oxy tối đa được chuyên chở trên mỗi phân tử hemoglobin
2
4
8
16
Một bệnh nhân đến phong xét nghiệm thực hiện xét nghiệm " Thời gian máu chảy ". Xét nghiệm trên không thay đổi trong trường hợp nào?
Giảm chất lượng tiểu cầu
Giảm số lượng tiểu cầu
Giảm độ đàn hồi thành mạch
Thiểu các yếu tố đông máu
Trong máu ngoại vi, loại tế bào máu có số lượng tăng cao gợi ý nhiễm ký sinh trùng
Basophil
Eosinophil
Monocyte
Neutrophil
Trong máu ngoại vi, loại tế bào máu có số lượng tăng cao gợi ý nhiễm trùng, viêm ung thư, stress
Basophil
Eosinophil
Monocyte
Neutrophil
Trong máu ngoại vi, loại tế bào máu có số lượng tăng cao gợi ý nhiễm độc
Basophil
Eosinophil
Monocyte
Neutrophil
Trong máu ngoại vi, loại tế bào máu có số lượng tăng cao gợi ý nhiễm trung viêm, ung thư
Basophil
Eosinophil
Basophil
Monocyte
Trong máu ngoại vi, loại tế bào máu có số lượng tăng cao gợi ý nhiễm siêu vi
Basophil
Eosinophil
Lymphocyte
Monocyte
Một bệnh nhân nữ 59 tuổi, nhóm máu AB, Rh- cần truyền khối hồng cầu do mất máu sau phẫu thuật. Nhóm máu phù hợp sử dụng để truyền an toàn cho
bệnh nhân
A hoặc AB, Rh-
B hoặc O, Rh+
A hoặc O, Rh+
O Bombay, Rh
Biến chứng đặc trưng xuất hiện sớm khi thực hiện truyền máu nhầm
nhóm máu (bất đồng nhóm máu)
A. Sốt, rét run, đau thắc ngực, tiểu đỏ
B. Hạ huyết áp, khó thở, da tái lạnh, toát mồ hôi
C. Đau vùng thắt lưng, buồn nôn, nôn, bứt rứt
D. Suy thận cấp, rối loạn đông máu
