Font size
Worksheets1. Thuyết tiến hoá Darwin
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Theo Darwin, biến dị cá thể có đặc trưng nào nổi bật nhất?
Chỉ xảy ra trong phòng thí nghiệm
Hiện tượng phổ biến ở mọi loài
Chỉ xuất hiện ở vài cá thể
Chỉ do môi trường quyết định
Vai trò của biến dị cá thể đối với tiến hóa theo quan điểm Darwin là gì?
Nguồn nguyên liệu chủ yếu
Hậu quả của chọn lọc
Tín hiệu của thoái hóa
Chỉ gây rối loạn quần thể
Nguyên nhân quan trọng nhất gây biến dị cá thể theo Darwin là gì?
Tác động xã hội lên sinh vật
Đột biến tức thời mạnh mẽ
Điều kiện sống tích lũy qua thế hệ
Sự thay đổi khí hậu đột ngột
Trong quan điểm Darwin, yếu tố nào quy định từng biến dị cụ thể?
Cơ thể và cấu trúc di truyền
Ngoại cảnh đơn thuần
Tập tính xã hội học
Ngẫu nhiên thuần túy
Theo thuyết toàn năng (pangenesis), gemmules là gì?
Hạt cực nhỏ mang thông tin
Bào quan tạo năng lượng
Protein điều hòa phiên mã
Hormone kích thích sinh sản
Theo pangenesis, kết quả của sự kết hợp gemmules của bố và mẹ khi thụ tinh là gì?
Tiêu biến hoàn toàn
Tạo nên đặc điểm con cái
Chỉ quyết định giới tính
Chỉ tạo năng lượng sống
Phát biểu nào diễn đạt đúng bản chất di truyền trong thuyết toàn năng của Darwin?
Sao mã RNA thành protein
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể
Sao chép DNA bằng polymerase
Sự kết hợp và truyền lại gemmules
Cơ chế chính của quá trình tiến hóa theo Darwin xoay quanh điều nào?
Can thiệp của sinh vật siêu nhiên
Lai xa giữa loài khác nhau
Đột biến bức xạ nhân tạo
Chọn lọc tự nhiên và đấu tranh
Vì sao đấu tranh sinh tồn là nguồn động lực cho chọn lọc tự nhiên?
Tăng quần thể vô hạn
Giảm đa dạng di truyền
Giành điều kiện thuận lợi
Ngăn mọi biến dị xảy ra
Kết quả của chọn lọc tự nhiên đối với biến dị là gì?
Chỉ giữ biến dị trung tính
Tăng biến dị có hại
Loại bỏ mọi biến dị
Duy trì biến dị có lợi
Những cá thể mang biến dị có lợi có xu hướng như thế nào?
Chỉ sống tốt trong nuôi cấy
Ưu thế sống sót và sinh sản
Suy giảm khả năng sống
Không thay đổi tần số gen
Quá trình nào khiến biến dị có lợi trở thành thay đổi lớn phổ biến của loài?
Tích lũy qua nhiều thế hệ
Gây ra bởi dịch bệnh
Truyền thẳng bằng RNA
Di truyền chỉ qua bố
Trong di truyền tế bào chất, vì sao gọi là di truyền theo dòng mẹ?
Gen nhân quyết định toàn bộ
Tế bào chất chỉ từ tinh trùng
Dòng bố truyền mạnh hơn
Con lai mang chủ yếu tế bào chất mẹ
Ở người và động vật, tại thụ tinh, tế bào chất của hợp tử chủ yếu đến từ đâu?
Từ môi trường ngoài
Từ trứng của mẹ
Từ tinh trùng của bố
Từ cả hai ngang nhau
Khẳng định nào đúng về gen trong tế bào chất ở di truyền theo dòng mẹ?
Truyền từ mẹ sang con
Chỉ truyền từ bố sang con
Truyền ngẫu nhiên không định hướng
Không thể di truyền được
NST giới tính có vai trò gì trong di truyền giới tính ở sinh vật?
Không tham gia mang bất kỳ gen nào
Chỉ mang gen chuyển hóa năng lượng
Chỉ quy định màu mắt ở động vật
Quy định giới tính và mang gen liên quan
Phát biểu nào đúng về di truyền liên kết?
Chỉ gặp ở NST giới tính X
Luôn tạo tỉ lệ phân li 3:1 ở F2
Chỉ xảy ra khi các gen ở các NST khác nhau
Xảy ra khi các gen cùng nằm trên một NST
Liên kết gen hoàn toàn là khi nào?
Các gen ở ti thể, không qua giảm phân
Các gen ở các NST khác nhau, tái tổ hợp
Các gen rất xa nhau, luôn hoán vị tối đa
Các gen rất gần nhau, không xảy ra hoán vị
Liên kết gen không hoàn toàn mô tả tình huống nào?
Gen luôn di truyền độc lập như Mendel
Gen ở cùng locus trên hai NST khác nhau
Gen chỉ có ở nhiễm sắc thể Y duy nhất
Gen cách xa hơn trên cùng NST, có hoán vị
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hoán vị gen trong giảm phân là gì?
Trao đổi chéo giữa NST tương đồng
Đột biến số lượng toàn bộ bộ NST
Phân li không đều ở kì sau nguyên phân
Sự nhân đôi ADN ở kì S kéo dài
Khoảng cách giữa các gen trên cùng NST ảnh hưởng thế nào đến tần số hoán vị?
Càng xa nhau tần số hoán vị càng thấp
Càng xa nhau tần số hoán vị càng cao
Chỉ ảnh hưởng khi ở trên NST giới tính
Khoảng cách không ảnh hưởng tần số
Mục đích của phép lai phân tích là gì?
Chọn lọc đột biến thuận lợi trong quần thể
Tạo ra nhiều tổ hợp gen mới tối đa
Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
Xác định số lượng NST của loài kiểm chứng
Kết quả nào cho thấy cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp trội khi làm lai phân tích?
Đời con đồng tính về tính trạng trội
Đời con phân tính theo tỉ lệ 1:1 đặc trưng
Đời con có tỉ lệ 3 trội:1 lặn đầy đủ
Đời con chỉ xuất hiện tính trạng lặn duy nhất
Quy luật phân ly độc lập phát biểu điều nào sau đây?
Các cặp nhân tố di truyền phân ly độc lập
Mọi gen luôn di truyền liên kết hoàn toàn
Các cặp nhân tố di truyền phân ly đồng thời
Mọi alen luôn biểu hiện đồng trội như nhau
Ý nghĩa tiến hóa chủ yếu của phân ly độc lập là gì?
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong loài
Tạo biến dị tổ hợp phong phú cho quần thể
Làm giảm đột biến điểm xảy ra trong gen
Ổn định hoàn toàn kiểu hình qua các thế hệ
Khái niệm đúng về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?
Biến đổi sắp xếp lại trình tự gen trên nhiễm sắc thể
Biến đổi trình tự nuclêôtit trong một gen đơn lẻ
Biến đổi số lượng toàn bộ bộ nhiễm sắc thể
Biến đổi vị trí gen nhưng không đổi trình tự
Một NST bị thay đổi thành phần do mất đi một đoạn mang gen A, hiện tượng đó gọi là gì?
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Khái niệm nào mô tả đột biến làm thay đổi số lượng ở một cặp hay một số cặp NST hoặc toàn bộ bộ NST?
Đột biến điểm gen
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
Tái tổ hợp di truyền
Thể dị bội 2n+1 hình thành khi tế bào lưỡng bội có đặc điểm nào?
Tăng toàn bộ số bộ NST lên gấp đôi
Có ba NST ở một cặp tương đồng
Mất một cặp NST tương đồng
Có thêm một bộ NST hoàn chỉnh
Trong các dạng sau, dạng nào là thể khuyết nhiễm theo ký hiệu của tài liệu?
2n+1 ở một cặp
4n ở toàn bộ
2n-2 ở một cặp
3n ở toàn bộ
Nguyên nhân chung gây rối loạn phân ly NST dẫn đến dị bội thường là gì?
Đột biến điểm trong gen
Tác nhân vật lý, hoá học ngoại môi
Trao đổi chéo đồng đều
Phiên mã sai lệch ribosome
Cơ chế tạo thể dị bội được nêu gồm những quá trình nào?
Giảm phân bình thường và thụ tinh bình thường
Giảm phân không bình thường và thụ tinh giao tử không bình thường
Nguyên phân tăng tốc và giảm phân bị ức chế
Tái bản DNA lỗi và sửa sai không hoàn tất
Thể đa bội là hiện tượng nào sau đây?
Thay đổi số lượng một cặp NST
Mất đoạn nhỏ của một NST
Hoán vị gen giữa hai NST tương đồng
Tăng số lượng toàn bộ bộ NST lên nhiều lần đơn bội
Tự đa bội được định nghĩa như thế nào trong văn bản?
Đa bội do mất một cặp NST
Đa bội với số NST tăng theo bội số nguyên của cùng loài
Đa bội có nguồn từ lai khác loài
Đa bội hình thành từ đột biến điểm
Trong các ví dụ sau, trường hợp nào là đa bội chẵn?
3n ở toàn bộ
5n ở toàn bộ
6n ở toàn bộ
7n ở toàn bộ
Phát biểu nào đúng về sự phổ biến của đa bội cùng nguồn?
Phổ biến ở thực vật
Chỉ xuất hiện ở vi khuẩn
Phổ biến ở động vật có vú
Hiếm gặp ở thực vật
Trong y học, thể tế bào chứa 1 NST ở một cặp (2n-1) thường liên quan đến hậu quả nào?
Bệnh Down do chuyển đoạn 21↔14
Ung thư máu do mất đoạn 21
Tăng hoạt tính amylaza ở ruồi giấm
Tăng khả năng thụ tinh bình thường
Đa bội khác nguồn được hiểu là gì trong tế bào thực vật?
Có ba bộ NST giống hệt nhau trong mọi tế bào
Có một bộ NST bị mất hoàn toàn trong tế bào
Có hai bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại
Có hai bộ NST từ cùng một loài trong tế bào
Nguyên nhân chủ yếu gây ra đa bội khác nguồn là gì?
Do biến đổi nhiệt độ làm đứt ADN
Do tăng cường phiên mã các gen trội
Do tác nhân vật lý, hóa học và rối loạn nội bào
Do giảm hoạt tính enzim nhân đôi ADN
Cơ chế hình thành đa bội khác nguồn trong nguyên phân là gì?
NST không bắt cặp trong giảm phân lần một
ADN không sao chép dẫn tới mất vật chất di truyền
Giao tử n không kết hợp được với giao tử n
Bộ NST nhân đôi nhưng thoi phân bào không hình thành
Trường hợp nào tạo thành thể tam bội 3n theo mô tả?
Giao tử 2n kết hợp giao tử n bình thường
Giao tử n kết hợp giao tử n bình thường
Hai giao tử 2n kết hợp với nhau
Một giao tử 3n tự thụ tinh tạo hợp tử
Đột biến đa bội thường gặp ở nhóm cây nào và có đặc điểm gì?
Chỉ ở cây rừng, quả có nhiều hạt là đa bội chẵn
Hầu hết nhóm cây, giống ăn quả không hạt thường là đa bội lẻ
Chủ yếu ở cây lá kim, quả rất nhỏ là đa bội lẻ
Ít gặp ở cây trồng, quả không hạt là đa bội chẵn
Trong tái bản ADN, nguyên tắc bán bảo toàn nghĩa là gì?
Mỗi phân tử con gồm một mạch cũ và một mạch mới
Mỗi phân tử con trộn lẫn ngẫu nhiên các đoạn mạch
Mỗi phân tử con gồm hai mạch mới tổng hợp
Mỗi phân tử con giữ nguyên hai mạch từ ADN mẹ
Enzyme helicase có vai trò trực tiếp nào trong tái bản ADN?
Loại bỏ RNA mồi trước khi tổng hợp
Tách hai mạch ADN tạo chạc chữ Y
Lắp ghép nucleotide theo nguyên tắc bổ sung
Nối các đoạn Okazaki thành mạch hoàn chỉnh
DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều nào trên mạch khuôn?
Không phụ thuộc chiều mạch khuôn
Theo chiều 3'→5' trên mạch khuôn 5'→3'
Theo cả hai chiều tùy vùng khuôn
Theo chiều 5'→3' trên mạch khuôn 3'→5'
Mạch khuôn 5'→3' trong tái bản tạo ra đặc điểm nào?
Tổng hợp chỉ diễn ra sau khi phiên mã
Tổng hợp liên tục tạo mạch dẫn đầu
Tổng hợp gián đoạn tạo các đoạn Okazaki
Không thể làm khuôn cho polymerase
Ligase thực hiện chức năng gì trong quá trình tái bản?
Tạo RNA mồi để khởi đầu tổng hợp
Nối các đoạn Okazaki bằng liên kết phosphodieste
Kiểm tra và sửa sai cặp base sai
Tháo cuộn siêu xoắn của ADN vòng
Ở prokaryote, ADN có dạng vòng nên quá trình tái bản có đặc điểm nào sau đây?
Không hình thành chạc tái bản dạng chữ Y
Chỉ tái bản một hướng từ nhiều điểm khởi đầu
Nhiều điểm khởi đầu, tạo nhiều đơn vị tái bản
Một điểm khởi đầu duy nhất, tái bản hai hướng
Topoisomerase I và II tham gia tái bản ở vi khuẩn với vai trò chính nào?
Nhận biết điểm khởi đầu và tuyển mộ helicase
Tháo cuộn siêu xoắn ADN vòng và tách ADN con
Tổng hợp mạch mới và nối đoạn Okazaki
Tháo mồi RNA và điền nucleotide còn thiếu
Ở eukaryote, vì sao cần nhiều điểm khởi đầu tái bản trên nhiễm sắc thể thẳng?
Để giảm lỗi sao chép bằng cách phân tán enzyme
Để hoàn thành sao chép trong thời gian hợp lý
Để tạo vòng tái bản duy trì cấu trúc siêu xoắn
Để phiên mã diễn ra đồng thời với tái bản
Các chạc tái bản ở eukaryote di chuyển như thế nào từ mỗi điểm khởi đầu?
Dừng sau vài kilobase để nhập mạch
Theo ba hướng tạo lưới tái bản phức tạp
Theo hai hướng tạo thành vòng tái bản
Theo một hướng tạo mạch dẫn đầu duy nhất
Mục đích của tái bản ADN khác gì so với phiên mã?
Tái bản diễn ra thường xuyên theo nhu cầu
Tái bản tạo mARN, tARN và rARN
Tái bản sao chép toàn bộ ADN cho tế bào con
Tái bản tổng hợp ARN để tạo protein
Sản phẩm trực tiếp của tái bản ADN là gì?
Nhiều loại ARN chức năng
Hai phân tử ADN con giống nhau
Một ADN mẹ và một ARN con
Một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh
Enzyme chính trong phiên mã là gì?
Ligase
ADN polymerase
Helicase
ARN polymerase
Trong phiên mã, mạch khuôn tham gia như thế nào?
Mỗi gen dùng đồng thời hai mạch khuôn
Cả hai mạch ADN đều làm khuôn
Chỉ một mạch ADN làm khuôn
Không có mạch khuôn, ARN tự sao chép
Thời điểm xảy ra tái bản ADN ở tế bào nhân thực là khi nào?
Trong quá trình nguyên phân giữa kỳ
Pha G1 của chu kỳ tế bào
Pha S của chu kỳ tế bào
Bất kỳ lúc nào theo nhu cầu tế bào
Trong cơ chế dịch mã, hoạt hoá amino acid diễn ra như thế nào?
Amino acid tự do được polymerase gắn vào rRNA
Amino acid tự do tự động chuyển thành peptid
Amino acid tự do liên kết hợp chất giàu ATP nhờ enzyme
Amino acid tự do gắn tRNA nhờ GTP không enzyme
So sánh đúng về tái bản và phiên mã?
Tái bản chỉ dùng một mạch khuôn, phiên mã dùng hai
Tái bản diễn ra thường xuyên, phiên mã chỉ pha S
Tái bản tạo hai ADN con, phiên mã tạo các loại ARN
Tái bản dùng ARN polymerase, phiên mã dùng helicase
Trong khởi đầu dịch mã ở sinh vật nhân sơ, amino acid khởi đầu gắn với tARN là gì?
Formyl methionine fMet
Methionine không formyl hóa
Valine đầu tiên đặc hiệu
Leucine đã hoạt hóa
Tiểu đơn vị nào của ribosome bám vào mARN trước trong khởi đầu dịch mã?
Tiểu đơn vị lớn ribosome
Tiểu đơn vị bé ribosome
Cả hai cùng lúc
Không có tiểu đơn vị nào
Chiều ribosome di chuyển dọc mARN trong dịch mã là gì?
Không có hướng cố định
Từ giữa ra hai đầu
5’ đến 3’ trên mARN
3’ đến 5’ trên mARN
Codon khởi đầu thường gặp trên mARN là gì?
UGA mã kết thúc
AUG mã methionine
UAG mã kết thúc
GUG mã valine
Ở sinh vật nhân thực, amino acid khởi đầu gắn với tARN là gì?
Isoleucine đã hoạt hóa
Formyl methionine fMet
Valine đặc hiệu đầu
Methionine Met không formyl
Trong phức hợp khởi đầu hoàn chỉnh, tARN khởi đầu đứng tại vị trí nào của ribosome?
Vị trí E exit
Vị trí P peptidyl
Vị trí A aminoacyl
Vị trí S synthase
Vị trí nào của ribosome trống để đón tARN tiếp theo trong khởi đầu?
Vị trí P peptidyl
Vị trí A aminoacyl
Vị trí D donor
Vị trí E exit
Trong kéo dài, tARN mang amino acid thứ nhất sau khởi đầu sẽ vào vị trí nào?
Ngoài ribosome tự do
Vị trí E của ribosome
Vị trí P của ribosome
Vị trí A của ribosome
Liên kết peptide hình thành giữa nhóm chức nào của hai amino acid?
Giữa hai nhóm amin với nhau
Giữa mạch bên R với R
Giữa carboxyl và amin
Giữa hai nhóm carboxyl
Sau khi liên kết peptide hình thành, tARN ở vị trí P mất amino acid sẽ di chuyển đi đâu?
Rời ribosome ngay lập tức
Sang vị trí E rồi rời
Quay lại vị trí P ban đầu
Sang vị trí A tiếp nhận
Khi ribosome dịch chuyển một bộ ba trên mARN, tARN đang gắn chuỗi peptide mới sẽ chuyển từ vị trí nào sang vị trí nào?
Từ P sang E
Từ E sang P
Từ P sang A
Từ A sang P
Quá trình kéo dài lặp lại cho đến khi gặp điều gì tại vị trí A?
Tiểu đơn vị bé mới
Anticodon đặc hiệu
Codon kết thúc bất kỳ
Codon khởi đầu AUG
Những bộ ba nào là codon kết thúc chấm dứt dịch mã?
UUA, UCA, UGA
AUG, GUG, UUG
UAA, UAG, UGA
CAA, CAG, CGA
aa-tARN được tạo thành nhờ phản ứng của enzyme nào?
Release factor protein
Aminoacyl-tARN synthetase
RNA polymerase chuyên biệt
Peptidyl transferase ribosome
Vai trò của anticodon trên tARN trong khởi đầu là gì?
Gắn vào tiểu đơn vị lớn
Bắt cặp bổ sung với codon khởi đầu
Cắt bỏ nhóm formyl khỏi fMet
Giải phóng chuỗi polypeptide
Khái niệm "vốn gen của quần thể" mô tả điều nào sau đây?
Số lượng cá thể và mật độ quần thể trong không gian
Danh sách các loài sống chung trong cùng sinh cảnh
Tập hợp các alen của một cá thể trong suốt đời sống
Tập hợp tất cả tổ hợp gene trong quần thể tại thời điểm
Điều kiện nào KHÔNG thuộc về “đơn vị tiến hóa cơ sở” của quần thể?
Tồn tại trong tự nhiên có lịch sử riêng
Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
Không toàn vẹn trong không gian và thời gian
Là tổ chức cơ sở của loài
Giao phối ngẫu nhiên có đặc điểm nào?
Không có lựa chọn đặc biệt giữa các cá thể
Luôn ưu tiên kiểu hình khác giới phù hợp
Chỉ xảy ra giữa các cá thể cùng họ hàng gần
Tạo cách ly sinh sản tuyệt đối giữa quần thể
Hệ quả trực tiếp của giao phối tự do giữa các cá thể khác nhau về kiểu gene là gì?
Tạo thể dị hợp có sức sống và tiềm năng thích nghi cao
Giảm đa dạng di truyền và giảm sức sống quần thể
Loại bỏ hoàn toàn các alen lặn có hại
Tăng cách ly sinh sản tuyệt đối giữa các quần thể
Trong giao phối không ngẫu nhiên, "giao phối có lựa chọn" ở động vật dẫn đến hệ quả nào?
Làm tăng cách ly sinh sản tuyệt đối giữa loài
Tỷ lệ các kiểu gene trong quần thể thay đổi qua thế hệ
Chỉ tạo ra các hợp tử đồng hợp mọi locus
Không ảnh hưởng đến tần số alen và kiểu gene
Giao phối gần thường gây ra hiện tượng nào ở quần thể?
Tăng tỷ lệ đồng hợp và bộc lộ alen lặn có hại
Tạo cách ly sinh sản tuyệt đối giữa họ hàng
Giảm tần số alen lặn đến bằng không
Tăng tỷ lệ dị hợp và tăng sức sống quần thể
Phát biểu nào đúng về vai trò của đột biến trong tiến hóa?
Luôn có lợi cho sinh vật trong mọi hoàn cảnh
Chỉ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể
Không ảnh hưởng đến tần số alen theo thời gian
Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
Một quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì lí do nào?
Chỉ gồm các cá thể giống hệt kiểu gene
Thay đổi di truyền tích lũy qua các thế hệ
Tồn tại nhờ cách ly sinh sản tuyệt đối
Không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
Trong bối cảnh thích nghi, vì sao thể dị hợp thường có lợi?
Kết hợp alen khác nhau tăng linh hoạt chức năng
Vì mang hai bản sao giống hệt của alen trội
Do giảm biến dị kiểu hình trong quần thể
Vì loại bỏ hoàn toàn alen bất lợi
Trong quần thể giao phối, nhận định nào sau đây sai?
Mọi cá thể có xác suất giao phối như nhau khi ngẫu nhiên
Giữa các quần thể cùng loài không có cách ly sinh sản tuyệt đối
Giao phối có lựa chọn không làm thay đổi kiểu gene qua thế hệ
Quần thể phản ánh đa dạng di truyền và khả năng thích nghi
Nếu một loài chuyển từ giao phối ngẫu nhiên sang giao phối có lựa chọn theo kiểu hình, hệ quả hợp lý nhất là gì?
Giảm hoàn toàn các alen trung tính trong quần thể
Tạo ra cách ly sinh sản tức thời tuyệt đối
Biến đổi tần số kiểu gene do ưu tiên phối cặp
Không đổi tần số kiểu gene giữa các thế hệ
Khi đột biến xuất hiện trong vốn gen quần thể, điều nào có thể xảy ra sau nhiều thế hệ?
Alen mới được duy trì hoặc khuếch đại nhờ chọn lọc
Quần thể mất tính toàn vẹn không gian và thời gian
Tần số alen không thể thay đổi theo thời gian
Alen mới luôn biến mất vì chọn lọc loại bỏ
Vì sao phần lớn đột biến ở sinh vật thường có hại?
Môi trường luôn bù trừ hoàn toàn mọi biến đổi
Đột biến luôn làm tăng biểu hiện gen có lợi
Cơ thể đã thích nghi cao, thay đổi dễ phá vỡ cân bằng
Mọi đột biến đều nâng hiệu suất chuyển hóa tế bào
Cơ chế trực tiếp khiến đột biến thường làm giảm sức sống là gì?
Rối loạn tổng hợp protein làm suy giảm chức năng
Khuếch đại số lượng alen trội trong mọi mô
Tăng tốc phiên mã giúp tế bào phân chia quá nhanh
Ổn định cấu trúc nhiễm sắc thể theo hướng bền vững
Mệnh đề đúng về tính có lợi của đột biến trong tự nhiên là gì?
Hầu hết đột biến đều tăng khả năng sinh sản rõ rệt
Chỉ một tỷ lệ rất nhỏ có thể trung tính hoặc có lợi
Đột biến có lợi luôn biểu hiện ngay ở thế hệ đầu
Mọi đột biến đều có lợi khi môi trường thay đổi nhẹ
Đột biến gen cung cấp điều gì cho quần thể về mặt di truyền?
Một bộ gen đồng nhất hóa giảm biến dị rõ rệt
Những tập tính mới không liên quan đến di truyền
Các nhiễm sắc thể mới thay thế hoàn toàn bộ cũ
Alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
Vì sao đột biến được xem là nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa?
Tạo nguồn biến dị di truyền chủ yếu cho chọn lọc
Tạo điều kiện giao phối ngẫu nhiên trong quần thể
Làm triệt tiêu hoàn toàn tác động của di nhập gen
Loại bỏ nhanh chóng các kiểu gen kém thích nghi
Vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với các alen mới do đột biến tạo ra là gì?
Sàng lọc và nhân rộng alen giúp thích nghi môi trường
Ngăn chặn hoàn toàn mọi alen mới được biểu hiện
Biến alen lặn thành trội trong mọi điều kiện
Tạo đột biến mới làm tăng tốc độ phiên mã
Phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa đột biến và các nhân tố tiến hóa khác?
Các nhân tố khác chủ yếu tác động lên biến dị có sẵn
Giao phối chỉ tiêu diệt alen lặn trong mọi quần thể
Di nhập gen làm giảm hoàn toàn biến dị di truyền
Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra alen mới bền vững
Trong quần thể tự phối hoặc giao phối gần, điều gì có thể xảy ra với alen lặn có hại?
Tăng đồng hợp giúp alen lặn dễ biểu hiện kiểu hình
Giảm nhanh đồng hợp nên alen lặn khó biểu hiện
Biến mọi alen lặn thành trung tính không biểu hiện
Tạo dị hợp phổ biến làm che giấu toàn bộ alen lặn
