Font size
WorksheetsBài trắc nghiệm Thống kê (trích từ worksheet)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng bản chất của thống kê?
Thu thập và trình bày số liệu mà không phân tích
Phân tích các hiện tượng cá biệt
Thu thập, xử lý và phân tích các con số để tìm quy luật của hiện tượng
Vì sao thống kê phải nghiên cứu “hiện tượng số lớn”?
Vì hiện tượng nhỏ không có giá trị nghiên cứu
Vì nghiên cứu nhiều hiện tượng giúp triệt tiêu ảnh hưởng ngẫu nhiên và làm rõ bản chất
Vì thu thập dữ liệu với số lượng lớn luôn chính xác hơn
Khi nói “thống kê nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể” tức là:
Số liệu thống kê không bao giờ thay đổi
Kết quả thống kê luôn giống nhau ở mọi thời điểm
Phân tích thống kê phụ thuộc hoàn cảnh và bối cảnh thu thập dữ liệu
Nghiên cứu “mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất” có ý nghĩa gì?
Chỉ cần số lượng là đủ để hiểu bản chất
Có thể hiểu bản chất hiện tượng thông qua phân tích các con số về quy mô, cơ cấu, tỷ lệ
Không cần quan tâm đến quy luật chung của hiện tượng
Tổng thể thống kê được hiểu là gì?
Tập hợp số liệu thu được từ khảo sát
Tập hợp các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu cần được quan sát và thu thập thông tin
Một nhóm chỉ gồm những đơn vị có đặc điểm giống nhau hoàn toàn
“Lượng biến” là gì?
Tiêu thức không thể đo được
Các mức biểu hiện cụ thể của tiêu thức số lượng
Các loại hình của tiêu thức thuộc tính
Việc thống kê cung cấp thông tin cho doanh nghiệp nhằm mục đích gì trong quá trình hoạch định chiến lược?
Làm tăng chi phí quản lý
Giúp xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong tương lai
Giảm nhu cầu phân tích và dự báo
Thống kê doanh nghiệp được xem là “công cụ sắc bén” trong quản lý doanh nghiệp vì:
Giúp tăng sản lượng sản phẩm mà không cần thông tin
Cung cấp, xử lý và phân tích thông tin để hỗ trợ ra quyết định quản lý
Loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Điều gì quyết định một tổng thể được coi là đồng chất?
Tổng thể có số lượng lớn
Các đơn vị giống nhau ở đặc điểm liên quan đến mục tiêu nghiên cứu
Các đơn vị phân bố đều theo không gian
“Tiêu thức thống kê” dùng để chỉ:
Dữ liệu thu thập được
Các đặc điểm của đơn vị tổng thể
Số lượng các đơn vị trong tổng thể
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện điều gì?
Tốc độ tăng trưởng của hiện tượng
Quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Tỷ lệ giữa hai hiện tượng
Số tương đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích thống kê nhằm mục đích gì?
Chỉ để tính tổng số hiện tượng
Nêu lên kết cấu, quan hệ so sánh, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng
Thay thế hoàn toàn số tuyệt đối
Mỗi số tương đối phải căn cứ vào yếu tố nào để có thể sử dụng phân tích?
Một đơn vị tính
Một gốc dùng để so sánh
Một tổng thể nhỏ
Để biểu hiện sự phát triển của hiện tượng theo thời gian, gốc so sánh thường là:
Mức độ kỳ trước
Mức kế hoạch
Mức độ của tổng thể
Khi kiểm tra thực hiện kế hoạch, gốc so sánh trong số tương đối là:
Mức độ kỳ trước
Mức kế hoạch
Tổng số của hiện tượng
Để kết quả so sánh của số tương đối có ý nghĩa, các mức độ đem ra so sánh phải:
Giống nhau về nội dung kinh tế hoặc có quan hệ, tính đại diện và tính phổ biến của hiện tượng
Khác nhau hoàn toàn để thấy sự biến động
Chỉ cần cùng đơn vị tính
Nếu một số tương đối so sánh giữa bộ phận và tổng thể, gốc so sánh thường là:
Mức kế hoạch
Mức của tổng thể
Mức độ kỳ trước
Số bình quân trong thống kê biểu hiện:
Mức độ của từng đơn vị cụ thể trong tổng thể
Mức độ đại biểu theo tiêu thức số lượng của tổng thể
Sự khác biệt giữa các đơn vị
Mốt trong thống kê là:
Số trung bình cộng của tất cả các đơn vị
Biểu hiện của một tiêu thức gặp nhiều nhất trong tổng thể
Lượng biến đứng ở vị trí giữa dãy số
Số trung vị là:
Lượng biến xuất hiện nhiều nhất trong tổng thể
Lượng biến của tiêu thức đứng ở vị trí giữa trong dãy số đã sắp xếp
Trung bình cộng của tất cả các lượng biến
Phương pháp nào được sử dụng để nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức kinh tế – xã hội?
Phương pháp điều tra
Phương pháp so sánh
Phương pháp tương quan và hồi quy
Khi nghiên cứu bằng phương pháp tương quan, các tiêu thức không được lựa chọn thường được giả định là:
Luôn bằng 0
Biến động mạnh
Không thay đổi
Các mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng kinh tế – xã hội thường được biểu hiện dưới dạng:
Phương trình phi tuyến
Phương trình tuyến tính
Phương trình hàm số tuyệt đối
Liên hệ trong không gian giữa các hiện tượng kinh tế – xã hội là:
Sự tác động qua lại ở các giai đoạn phát triển khác nhau
Sự tác động qua lại khi các hiện tượng tồn tại cùng thời điểm
Mối quan hệ mang tính ngẫu nhiên
Nội dung nào phản ánh đúng bản chất của phương pháp tương quan?
Một tiêu thức thay đổi hoàn toàn do tiêu thức khác quyết định
Một tiêu thức biến thiên do ảnh hưởng của nhiều tiêu thức khác
Các tiêu thức luôn biến động theo tỷ lệ cố định
Hệ số tương quan trong phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn phản ánh nội dung nào sau đây?
Mức độ biến động tuyệt đối của y
Trình độ và chiều hướng mối liên hệ giữa x và y
Quy mô của hiện tượng
Trong các điều kiện thời gian và không gian khác nhau, hệ số tương quan giữa cùng hai hiện tượng có thể:
Luôn bằng nhau
Luôn bằng 1
Thay đổi về mức độ chặt chẽ
Trong nghiên cứu kinh tế, nếu hình thức mối liên hệ chưa rõ ràng, người nghiên cứu thường giả thiết mối liên hệ là:
Phi tuyến
Ngẫu nhiên
Tuyến tính
Để nhận biết mối liên hệ giữa hai tiêu thức là tuyến tính hay phi tuyến tính, nhà nghiên cứu cần thực hiện nhiệm vụ nào trước tiên?
Giải phương trình hồi quy
Đánh giá hệ số tương quan
Xác định tính chất và hình thức mối liên hệ
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để thăm dò mối liên hệ trước khi lập phương trình hồi quy?
Phương pháp kế toán
Phương pháp đồ thị và phân tổ
Phương pháp kiểm toán
Dãy số biến động theo thời gian là:
Dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo quy mô
Dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo không gian
Dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian
Hai thành phần cơ bản của dãy số biến động theo thời gian là:
Không gian và chỉ tiêu thống kê
Thời gian và chỉ tiêu thống kê
Thời gian và đơn vị tính
Mức độ bình quân theo thời gian phản ánh:
Mức độ lớn nhất của hiện tượng
Mức độ điển hình của chỉ tiêu trong một giai đoạn nhất định
Mức độ tại thời điểm cuối kỳ
Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian được tính bằng:
Số bình quân điều hòa
Số bình quân gia quyền
Số bình quân cộng giản đơn
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối là:
Tỷ số giữa hai mức độ
Hiệu số giữa các mức độ của dãy số thời kỳ
Tích của các mức độ
Khi hiện tượng phát triển tăng lên, lượng tăng tuyệt đối mang dấu:
Âm (−)
Bằng 0
Dương (+)
Tốc độ phát triển là chỉ tiêu:
Tuyệt đối
Bình quân
Tương đối động thái
Phương pháp hồi quy biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng thông qua:
Bảng số liệu
Biểu đồ cột
Phương trình toán học
Phương pháp số bình quân trượt dựa trên việc tính:
Số bình quân gia quyền
Số bình quân điều hòa
Số bình quân cộng giản đơn của một nhóm mức độ
Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian được sử dụng khi:
Dãy số có ít mức độ
Khoảng cách thời gian quá dài
Dãy số có nhiều mức độ và khoảng cách thời gian quá ngắn
Chỉ số cá thể phản ánh:
Sự biến động của toàn bộ hiện tượng kinh tế phức tạp
Sự biến động của từng phần tử, từng đơn vị cá biệt của tổng thể
Mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế
Chỉ số trong thống kê là gì?
Là số tuyệt đối phản ánh quy mô hiện tượng
Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng kinh tế – xã hội
Là số bình quân của một hiện tượng
Trong các loại số tương đối sau, loại nào được coi là chỉ số?
Số tương đối kết cấu
Số tương đối cường độ
Số tương đối động thái
Đặc điểm cơ bản đầu tiên của phương pháp chỉ số là:
Chỉ nghiên cứu hiện tượng đơn giản
Chuyển các phần tử khác nhau thành dạng đồng nhất để có thể cộng lại
Chỉ sử dụng số tuyệt đối
Chỉ số cá thể được tính toán dựa trên cơ sở nào sau đây?
Hoàn toàn khác với số tương đối
Tương tự số tương đối động thái, kế hoạch và không gian
Chỉ dùng cho hiện tượng phức tạp
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của chỉ số là gì?
Các hiện tượng kinh tế đơn giản
Các hiện tượng xã hội riêng lẻ
Các hiện tượng kinh tế phức tạp gồm nhiều phần tử khác nhau
Để nghiên cứu sự biến động của một hiện tượng kinh tế phức tạp, phương pháp phù hợp nhất là:
Phương pháp số tuyệt đối
Phương pháp số bình quân
Phương pháp chỉ số, kết hợp tính tổng hợp và phân tích
Trong hệ thống chỉ số liên hoàn, đặc điểm nào sau đây là đúng?
Quyền số của các chỉ số nhân tố luôn cố định
Chỉ số toàn bộ bằng tổng các chỉ số nhân tố
Chỉ số toàn bộ bằng tích các chỉ số nhân tố
Nhận định nào sau đây là đúng về việc chọn quyền số trong chỉ số liên hợp?
Quyền số không ảnh hưởng đến trị số chỉ số
Quyền số chỉ phụ thuộc vào thời gian
Chọn quyền số phải căn cứ vào mối liên hệ nhân tố và mục đích nghiên cứu
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chỉ số thống kê?
Chỉ số là số tương đối thông thường
Chỉ số không mang tính giả định
Chỉ số là số tương đối đặc biệt vì có tính giả định
Tiền lương được hiểu là:
Khoản thưởng doanh nghiệp trả cho người lao động
Số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động đã đóng góp
Khoản chi phí cố định của doanh nghiệp
Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp, có thể đánh giá khái quát yếu tố nào sau đây?
Trình độ quản lý của lãnh đạo
Quy mô, chất lượng lao động và đời sống người lao động
Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
Quỹ lương (tổng mức tiền lương) của doanh nghiệp là:
Tổng chi phí lao động của xã hội
Khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo hợp đồng
Khoản tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và phụ cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ lao động trong một thời kỳ
Lương chính được hiểu là:
Khoản tiền thưởng theo kết quả sản xuất
Tổng tiền lương trả cho người lao động khi thực hiện nhiệm vụ chính
Các khoản phụ cấp gắn với điều kiện lao động
Việc đưa các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương vào quỹ lương nhằm mục đích chủ yếu nào?
Làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Phản ánh đầy đủ thu nhập gắn với lao động của người lao động
Đơn giản hóa công tác kế toán
Phân loại quỹ lương theo hình thức trả lương giúp doanh nghiệp hiểu rõ:
Cơ cấu lao động theo trình độ
Mức độ ổn định của thị trường lao động
Cách thức gắn tiền lương với kết quả lao động
Quỹ lương giờ được coi là bộ phận cơ sở trong phân loại theo thời gian vì:
Có giá trị lớn nhất
Chỉ áp dụng cho lao động trực tiếp
Là căn cứ để hình thành quỹ lương ngày và quỹ lương tháng
Vì sao thống kê tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp?
Giúp xác định lợi nhuận cuối kỳ
Giúp doanh nghiệp đánh giá việc sử dụng chi phí tiền lương và quỹ thời gian lao động
Giúp xác định giá bán sản phẩm
Tiền lương được coi là “đòn bẩy kinh tế” vì:
Là khoản chi lớn nhất của doanh nghiệp
Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
Có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động và phát triển sản xuất
Lương sản phẩm lũy tiến được áp dụng khi:
Sản phẩm không đạt định mức
Sản phẩm trong định mức
Sản phẩm vượt định mức
Chi phí sản xuất kinh doanh theo quan điểm kinh tế thị trường được hiểu là:
Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa
Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất “chi phí cá biệt của doanh nghiệp”?
Là chi phí luôn thấp hơn mức xã hội
Là chi phí chi do doanh nghiệp tự xác định
Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tồn tại và hoạt động
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Mọi chi phí cá biệt của doanh nghiệp đều được xã hội chấp nhận
Chi phí sản xuất xã hội là chi phí thấp nhất của doanh nghiệp
Chỉ những chi phí cá biệt phù hợp mức trung bình xã hội mới được thừa nhận
Khi lựa chọn giữa hai phương án kinh doanh, khoản lợi ích bị mất đi do không chọn phương án còn lại được gọi là:
Chi phí chìm
Chi phí kiểm soát được
Chi phí cơ hội
Giá thành sản phẩm được hiểu là:
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Biểu hiện bằng tiền của các hao phí dùng để sản xuất một khối lượng sản phẩm
Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
Giá thành nào được sử dụng làm mục tiêu phấn đấu và căn cứ đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành?
Giá thành thực tế
Giá thành kế hoạch
Giá thành định mức
Nhận định nào sau đây là đúng về giá thành định mức?
Được tính sau khi kết thúc sản xuất
Chỉ áp dụng cho toàn bộ sản lượng
Được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật hiện hành
Trong nghiên cứu giá thành sản phẩm, thống kê doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp nào?
Phương pháp bình quân
Phương pháp so sánh trực tiếp
Phương pháp chỉ số
Để phục vụ phân tích quản lý trong từng giai đoạn cụ thể, việc nghiên cứu giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp chủ yếu:
Tăng sản lượng sản xuất
Đưa ra các giải pháp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh
Giảm giá bán sản phẩm
Việc phân chia sản phẩm thành so sánh được và không so sánh được nhằm mục đích chủ yếu là:
Xác định giá bán sản phẩm
Phân tích chính xác sự biến động của giá thành
Lập kế hoạch tiêu thụ
Vốn cố định trong doanh nghiệp là:
Toàn bộ tài sản lưu động phục vụ sản xuất
Toàn bộ tiền dùng để mua nguyên vật liệu
Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp
Mức vốn cố định tại một thời điểm cho biết điều gì?
Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ
Khối lượng vốn cố định của doanh nghiệp tại thời điểm hạch toán
Tổng số vốn huy động trong kỳ
Mức vốn cố định bình quân trong kỳ được sử dụng nhằm mục đích nào?
Xác định tổng vốn cố định đầu kỳ
Thể hiện mức độ điển hình khái quát về vốn cố định sử dụng trong kỳ
Tính tổng giá trị khấu hao trong kỳ
Vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là:
Số tiền đầu tư vào tài sản cố định để phục vụ quá trình sản xuất
Số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo tái sản xuất liên tục
Số tiền dành để mua sắm máy móc thiết bị
Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về vốn lưu động?
Thời gian sử dụng dài
Luân chuyển chậm
Tham gia một lần và chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm
Khối lượng tiền, hàng hóa, các khoản phải thu phục vụ lưu thông được gọi là:
Tài sản cố định
Tài sản lưu động sản xuất
Tài sản lưu động lưu thông
Sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và làm thủ tục nhập kho được gọi là:
Sản phẩm dở dang
Bán thành phẩm
Thành phẩm
Bán thành phẩm có thể được coi là sản phẩm hoàn thành trong trường hợp nào?
Khi chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng
Khi không tiếp tục chế biến và có thể tiêu thụ
Khi đang chế biến tiếp
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định là:
Tổng doanh thu của doanh nghiệp
Hiệu số giữa doanh thu và chi phí
Tổng chi phí sản xuất
Hiệu suất vốn cố định phản ánh điều gì trong doanh nghiệp?
Mức độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ
Mức độ hao mòn của tài sản cố định
Khả năng tạo ra sản lượng từ một đồng vốn cố định bình quân
Ví dụ nào sau đây là tổng thể tiềm ẩn?
Tổng thể sinh viên một trường
Tổng thể doanh nghiệp trong một tỉnh
Tổng thể những người yêu thích bóng đá
Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức thuộc tính?
Chiều cao
Năng suất lao động
Trình độ học vấn
Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức số lượng?
Nghề nghiệp
Dân tộc
Tuổi
Điểm khác biệt chính giữa giai đoạn điều tra thống kê và giai đoạn tổng hợp thống kê là gì?
Điều tra tập trung vào tổ chức khảo sát, tổng hợp tập trung vào phân tích sâu
Điều tra chỉ thu thập dữ liệu, tổng hợp chỉnh lý và hệ thống hóa dữ liệu
Điều tra dùng phương pháp toán học, tổng hợp dùng phương pháp mô tả
Vì sao trong thống kê doanh nghiệp, nghiên cứu các chỉ tiêu về vốn lại quan trọng?
Vì vốn là yếu tố duy nhất quyết định kết quả kinh doanh
Vì vốn chỉ liên quan đến hiện tượng cá biệt
Vì tình hình sử dụng và nguồn hình thành vốn phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính doanh nghiệp
Theo quan niệm của các nhà kinh tế thị trường, những hiện tượng nào thuộc đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp?
Chỉ các hiện tượng tài chính
Các hiện tượng kinh tế – tài chính phát sinh trong doanh nghiệp
Chỉ các hoạt động sản xuất vật chất
Nhóm hiện tượng nào thuộc đầu vào của quá trình sản xuất mà thống kê doanh nghiệp nghiên cứu?
Doanh thu, lợi nhuận
Giá thành sản phẩm
Lao động, đất đai, nguyên vật liệu
Thu thập thông tin về tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành, chất lượng sản phẩm nhằm:
Tăng số lượng lao động
Phát hiện nhu cầu thị trường để lập kế hoạch sản xuất phù hợp
Chỉ phục vụ báo cáo tài chính cuối kỳ
Vì sao thống kê doanh nghiệp vẫn cần nghiên cứu cả hiện tượng cá biệt, bên cạnh hiện tượng số lớn?
Vì hiện tượng cá biệt thường xảy ra thường xuyên hơn
Vì hiện tượng cá biệt giúp làm phong phú dữ liệu
Vì hiện tượng cá biệt có thể là những hiện tượng mới, tiến tiến cần được xem xét
Mục tiêu chính của giai đoạn phân tích thống kê là gì?
Thu thập thêm dữ liệu thiếu sót
Xác định mức độ, xu hướng biến động và các mối liên hệ của hiện tượng
Sắp xếp lại các dữ liệu đã thu thập được
Trị số nào sau đây không phải là ví dụ của số tuyệt đối?
Số sinh viên năm 2024
Trọng mức tiền lương của một công ty
Tốc độ tăng doanh thu năm 2023
Vì sao số tuyệt đối được xem là “sự thật khách quan”?
Vì phản ánh kết quả trung bình
Vì được thu thập và tổng hợp qua điều tra thực tế
Vì không thay đổi theo thời gian
Điểm khác biệt cơ bản giữa số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm là gì?
Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh trạng thái tại một thời điểm, số tuyệt đối thời điểm phản ánh trong suốt thời gian
Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô trong suốt thời gian, số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô tại một thời điểm nhất định
Số tuyệt đối thời kỳ không thể cộng được, số tuyệt đối thời điểm có thể cộng được
Tại sao số tuyệt đối thời kỳ của cùng một chỉ tiêu có thể cộng lại để có trị số của thời kỳ dài hơn?
Vì số tuyệt đối thời kỳ luôn ổn định theo thời gian
Vì số tuyệt đối thời kỳ phản ánh tổng khối lượng của hiện tượng trong suốt thời gian
Vì số tuyệt đối thời kỳ là số nguyên
Tại sao số tuyệt đối thời điểm không phản ánh trạng thái hiện tượng trước hoặc sau thời điểm đó?
Vì dữ liệu thời điểm không liên quan đến hiện tượng
Vì hiện tượng luôn ổn định qua thời gian
Vì số tuyệt đối thời điểm chỉ ghi nhận trạng thái tại thời điểm xác định
Điểm khác biệt cơ bản giữa số tuyệt đối và số tương đối là gì?
Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, số lượng thực tế; số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ của hiện tượng
Số tuyệt đối dùng cho tổng thể nhỏ; số tương đối dùng cho tổng thể lớn
Số tuyệt đối dùng trong kế hoạch; số tương đối dùng trong báo cáo
Trong nghiên cứu các quá trình biến động qua thời gian, số bình quân được sử dụng vì:
Cho biết mức độ cá biệt của từng đơn vị
Biểu thị xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng số lớn
Thay thế hoàn toàn số tuyệt đối
Đối với dãy số lượng biến, mốt là:
Lượng biến có giá trị lớn nhất
Lượng biến có tần số lớn nhất
Lượng biến ở vị trí giữa dãy số
Điểm khác biệt cơ bản giữa mốt và số trung vị là gì?
Mốt là lượng biến xuất hiện nhiều nhất, trung vị là lượng biến ở vị trí giữa dãy số
Một chỉ dùng cho dãy số lẻ, trung vị cho dãy số chẵn
Mốt là trung bình cộng, trung vị là giá trị lớn nhất
Khác biệt cơ bản giữa mốt và số bình quân là:
Mốt là trị số xuất hiện nhiều nhất, số bình quân là trị số đại biểu tính chung cho tất cả đơn vị
Mốt luôn lớn hơn số bình quân
Mốt dùng cho tổng thể nhỏ, số bình quân cho tổng thể lớn
Khác biệt cơ bản giữa số bình quân và số trung vị là:
Số bình quân là mức độ đại biểu tính tổng thể, trung vị là lượng biến đứng giữa dãy số đã sắp xếp
Số bình quân chỉ dùng cho tổng thể nhỏ, trung vị cho tổng thể lớn
Số bình quân phản ánh giá trị xuất hiện nhiều nhất, trung vị phản ánh trung bình
Một điểm lưu ý khi dùng số trung vị là:
Dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm
Dữ liệu không cần sắp xếp
Số trung vị luôn bằng số bình quân
Điểm chung giữa mốt và số bình quân là:
Đều phản ánh đặc điểm của từng đơn vị trong tổng thể
Đều khái quát đặc điểm chung của tổng thể
Đều tính bằng trung bình cộng
Khi muốn so sánh các hiện tượng không cùng quy mô, nên sử dụng:
Số tuyệt đối
Số bình quân
Chỉ số chất lượng
Tại sao trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch, số tương đối lại quan trọng?
Vì nó giúp đánh giá hoàn thành kế hoạch so với chỉ tiêu đã đề ra
Vì nó thay thế hoàn toàn số tuyệt đối
Vì số tương đối không căn cứ trên số liệu thực tế
Ví dụ “Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 2001 là 484.492 tỷ đồng” thuộc loại số tuyệt đối nào?
Số tuyệt đối thời điểm
Số tuyệt đối thời kỳ
Số tương đối
Khi lập kế hoạch sản xuất cho năm tới, nhà quản lý cần dựa vào số tuyệt đối vì:
Số tuyệt đối giúp dự báo chính xác xu hướng tương lai
Số tuyệt đối cho biết tốc độ phát triển qua các năm
Số tuyệt đối cho biết quy mô thực tế làm căn cứ xây dựng chỉ tiêu
Ý nghĩa quan trọng nhất của số tuyệt đối trong phân tích thống kê là gì?
Giúp so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các hiện tượng
Cho biết quy mô thực tế của hiện tượng nghiên cứu
Cho biết mức độ biến động của hiện tượng qua thời gian
Số công nhân của nhà máy cơ khí X ngày 01/01/2005 là 1.250 người thuộc loại số nào?
Số tuyệt đối thời điểm
Số tuyệt đối thời kỳ
Số tương đối
Tốc độ tăng về doanh thu năm 2024 của công ty Y là 0,12 lần thuộc loại số nào?
Số tương đối
Số bình quân
Số tuyệt đối
Điểm khác biệt cơ bản giữa liên hệ hàm số và liên hệ tương quan là gì?
Liên hệ hàm số chỉ tồn tại trong kinh tế
Liên hệ tương quan chặt chẽ hơn liên hệ hàm số
Liên hệ hàm số mang tính quyết định hoàn toàn, còn liên hệ tương quan thì không
Vì sao phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế – xã hội?
Vì luôn phản ánh chính xác mối quan hệ thực tế
Vì quá trình tính toán đơn giản và cho kết quả xấp xỉ chấp nhận được
Vì không cần giả thiết
Nếu hệ số tương quan r_xy > 0, ta kết luận rằng giữa x và y tồn tại:
Liên hệ hàm số
Liên hệ ngẫu nhiên
Mối tương quan thuận
Khi hệ số tương quan r_xy < 0, điều này cho biết:
x và y không có mối liên hệ
x tăng thì y giảm và ngược lại
x hoàn toàn quyết định y
Mối quan hệ giữa thu nhập của người tiêu dùng và mức cầu về hàng hóa thuộc loại nào?
Liên hệ hàm số
Liên hệ tương quan nghịch
Liên hệ tương quan thuận
Khi lãi suất vay vốn tăng làm cho lượng vốn đầu tư giảm, đây là ví dụ của:
Liên hệ tương quan thuận
Liên hệ tương quan nghịch
Liên hệ hàm số
Khi đã xác định được hình thức và chiều hướng mối liên hệ, bước tiếp theo trong phân tích tương quan là:
Đánh giá độ chặt chẽ của mối liên hệ
Lập phương trình hồi quy
Dự báo kinh tế
Khi r_xy = ±1, giữa hai tiêu thức x và y tồn tại mối liên hệ nào?
Mối liên hệ tương quan yếu
Mối liên hệ tương quan không rõ
Mối liên hệ hàm số
Trị số |r_xy| càng gần 1 cho thấy:
Mối liên hệ giữa x và y càng yếu
Mối liên hệ giữa x và y càng chặt chẽ
Mối liên hệ là ngẫu nhiên
Căn cứ chủ yếu để lập phương trình hồi quy là:
Quy mô tổng thể nghiên cứu
Số liệu thu thập được
Hình thức, chiều hướng mối liên hệ và số tiêu thức được chọn
Việc giải phương trình hồi quy nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Kiểm tra độ chính xác của số liệu
Tính giá trị các tham số và giải thích ý nghĩa của chúng
Phân loại các hiện tượng kinh tế
Trong nghiên cứu kinh tế – xã hội, vì sao phương pháp tương quan – hồi quy được sử dụng phổ biến hơn phương pháp hàm số?
Vì dữ liệu kinh tế luôn chính xác tuyệt đối
Vì các mối quan hệ kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
Vì phương pháp hàm số khó tính toán
Hệ số tương quan và tỷ số tương quan được sử dụng nhằm:
Xác định nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng
Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ
Xác định quy mô của tổng thể
Khi số tiêu thức được chọn để nghiên cứu tăng lên, hạn chế chủ yếu của phân tích tương quan là:
Kết quả kém chính xác
Không xác định được mối liên hệ
Quá trình tính toán trở nên phức tạp
Vai trò quan trọng của hệ số tương quan trong phân tích kinh tế là:
Thay thế hoàn toàn phương trình hồi quy
Xác định tiêu thức nguyên nhân chủ yếu hay thứ yếu
Loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên
Vì sao hệ số tương quan được sử dụng trong dự báo thống kê và đánh giá sai số dự báo?
Vì nó đo được mức độ chặt chẽ của mối liên hệ
Vì nó phản ánh quy mô hiện tượng
Vì nó không phụ thuộc vào dữ liệu
Trong trường hợp nào người ta vẫn dùng phương trình hồi quy tuyến tính để mô tả mối liên hệ phi tuyến?
Khi mối liên hệ hoàn toàn chính xác
Khi sai số không lớn và cần đơn giản hóa tính toán
Khi dữ liệu không đầy đủ
Mối liên hệ hàm số thường gặp nhiều nhất trong lĩnh vực nào?
Kinh tế học
Xã hội học
Toán học và vật lý học
Ý nghĩa của hệ số b trong phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn là:
Giá trị của y khi x = 0
Mức độ biến động của y khi x thay đổi một đơn vị
Giá trị trung bình của y
Nếu hệ số hồi quy b < 0, có thể kết luận rằng:
Hai tiêu thức không có liên hệ
Khi x tăng thì y có xu hướng giảm
Khi x tăng thì y tăng nhanh
Khoảng cách thời gian trong dãy số biến động theo thời gian là:
Thời điểm bắt đầu và kết thúc nghiên cứu
Độ dài giữa hai thời gian liền nhau trong dãy số
Tổng số thời gian nghiên cứu
Dãy số tuyệt đối, tương đối và bình quân được phân loại căn cứ vào:
Đặc điểm thời gian
Phạm vi nghiên cứu
Hình thức biểu hiện của chỉ tiêu
Ý nghĩa quan trọng của dãy số biến động theo thời gian là:
Chỉ mô tả hiện tượng tại một thời điểm
Không dùng cho dự báo
Giúp nghiên cứu xu thế và dự đoán tương lai
Vì sao trị số của dãy số thời điểm không thể trực tiếp cộng lại khi tính mức độ bình quân?
Vì đơn vị tính khác nhau
Vì phản ánh hiện tượng tại các thời điểm
Vì số liệu không đầy đủ
Lượng tăng tuyệt đối định gốc có ý nghĩa chủ yếu trong việc:
Đánh giá biến động từng kỳ
So sánh các hiện tượng khác nhau
Đánh giá sự biến động quy mô trong thời gian dài
Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh:
Sự thay đổi tuyệt đối của hiện tượng
Quan hệ so sánh giữa kỳ nghiên cứu với kỳ liền trước
Quan hệ so sánh với kỳ gốc cố định
Trong phương pháp hồi quy, biến độc lập thường được chọn là:
y
a
t (thời gian)
Dãy số phản ánh sản lượng lúa của một địa phương qua các năm là:
Dãy số thời điểm
Dãy số thời kỳ
Dãy số bình quân
Đặc điểm nào sau đây thuộc về dãy số thời kỳ?
Các trị số không cộng lại được
Chỉ phản ánh hiện tượng tại một thời điểm
Các trị số có thể cộng lại được
Dãy số phản ánh số dân của một địa phương vào ngày 31/12 hằng năm là:
Dãy số thời kỳ
Dãy số tương đối
Dãy số thời điểm
Chỉ tiêu nào dùng để đánh giá mức tăng thêm (%) của hiện tượng qua thời gian?
Lượng tăng tuyệt đối
Mức độ bình quân
Tốc độ tăng
Khi so sánh quy mô biến động của các hiện tượng khác nhau, chỉ tiêu phù hợp nhất là:
Lượng tăng tuyệt đối
Tốc độ tăng
Mức độ bình quân
Nếu biết tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ tăng liên hoàn có thể xác định bằng cách:
Nhân với 100
Cộng thêm 1
Lấy tốc độ phát triển liên hoàn trừ đi 1
Điều kiện quan trọng để các trị số trong dãy số thời gian có thể so sánh được với nhau là:
Các trị số phải tăng dần
Nội dung, phương pháp, đơn vị tính và phạm vi tính phải thống nhất
Khoảng cách thời gian phải càng dài càng tốt
Vì sao trong dãy số thời kỳ cần bảo đảm khoảng cách thời gian giữa các mức độ bằng hoặc gần bằng nhau?
Để trị số nhỏ hơn
Để dễ ghi chép
Để phản ánh đúng xu thế biến động của hiện tượng
Mối quan hệ đúng giữa lượng tăng tuyệt đối liên hoàn và định gốc là:
Tổng các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc
Tích các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc
Hai chỉ tiêu không liên quan
Mối quan hệ đúng giữa các tốc độ phát triển là:
Tổng tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc
Hiệu các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ định gốc
Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc
Các chỉ tiêu bình quân chỉ có ý nghĩa khi dãy số:
Có biến động ngẫu nhiên
Có cùng xu hướng phát triển
Có khoảng cách thời gian không đều
Phương pháp hồi quy được sử dụng phổ biến trong điều chỉnh dãy số biến động vì:
Dễ tính và không cần giả thiết
Phản ánh chính xác tuyệt đối thực tế
Cho phép mô tả xu hướng bằng mô hình toán học
Để đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế do tốc độ tăng mang lại trong từng kỳ, chỉ tiêu phù hợp nhất là:
Tốc độ tăng liên hoàn
Tốc độ tăng định gốc
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)
