wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài trắc nghiệm Thống kê (trích từ worksheet)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng bản chất của thống kê?

a)

Thu thập và trình bày số liệu mà không phân tích

b)

Phân tích các hiện tượng cá biệt

c)

Thu thập, xử lý và phân tích các con số để tìm quy luật của hiện tượng

2.

Vì sao thống kê phải nghiên cứu “hiện tượng số lớn”?

a)

Vì hiện tượng nhỏ không có giá trị nghiên cứu

b)

Vì nghiên cứu nhiều hiện tượng giúp triệt tiêu ảnh hưởng ngẫu nhiên và làm rõ bản chất

c)

Vì thu thập dữ liệu với số lượng lớn luôn chính xác hơn

3.

Khi nói “thống kê nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể” tức là:

a)

Số liệu thống kê không bao giờ thay đổi

b)

Kết quả thống kê luôn giống nhau ở mọi thời điểm

c)

Phân tích thống kê phụ thuộc hoàn cảnh và bối cảnh thu thập dữ liệu

4.

Nghiên cứu “mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất” có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ cần số lượng là đủ để hiểu bản chất

b)

Có thể hiểu bản chất hiện tượng thông qua phân tích các con số về quy mô, cơ cấu, tỷ lệ

c)

Không cần quan tâm đến quy luật chung của hiện tượng

5.

Tổng thể thống kê được hiểu là gì?

a)

Tập hợp số liệu thu được từ khảo sát

b)

Tập hợp các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu cần được quan sát và thu thập thông tin

c)

Một nhóm chỉ gồm những đơn vị có đặc điểm giống nhau hoàn toàn

6.

“Lượng biến” là gì?

a)

Tiêu thức không thể đo được

b)

Các mức biểu hiện cụ thể của tiêu thức số lượng

c)

Các loại hình của tiêu thức thuộc tính

7.

Việc thống kê cung cấp thông tin cho doanh nghiệp nhằm mục đích gì trong quá trình hoạch định chiến lược?

a)

Làm tăng chi phí quản lý

b)

Giúp xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong tương lai

c)

Giảm nhu cầu phân tích và dự báo

8.

Thống kê doanh nghiệp được xem là “công cụ sắc bén” trong quản lý doanh nghiệp vì:

a)

Giúp tăng sản lượng sản phẩm mà không cần thông tin

b)

Cung cấp, xử lý và phân tích thông tin để hỗ trợ ra quyết định quản lý

c)

Loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh

9.

Điều gì quyết định một tổng thể được coi là đồng chất?

a)

Tổng thể có số lượng lớn

b)

Các đơn vị giống nhau ở đặc điểm liên quan đến mục tiêu nghiên cứu

c)

Các đơn vị phân bố đều theo không gian

10.

“Tiêu thức thống kê” dùng để chỉ:

a)

Dữ liệu thu thập được

b)

Các đặc điểm của đơn vị tổng thể

c)

Số lượng các đơn vị trong tổng thể

11.

Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện điều gì?

a)

Tốc độ tăng trưởng của hiện tượng

b)

Quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

c)

Tỷ lệ giữa hai hiện tượng

12.

Số tương đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích thống kê nhằm mục đích gì?

a)

Chỉ để tính tổng số hiện tượng

b)

Nêu lên kết cấu, quan hệ so sánh, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng

c)

Thay thế hoàn toàn số tuyệt đối

13.

Mỗi số tương đối phải căn cứ vào yếu tố nào để có thể sử dụng phân tích?

a)

Một đơn vị tính

b)

Một gốc dùng để so sánh

c)

Một tổng thể nhỏ

14.

Để biểu hiện sự phát triển của hiện tượng theo thời gian, gốc so sánh thường là:

a)

Mức độ kỳ trước

b)

Mức kế hoạch

c)

Mức độ của tổng thể

15.

Khi kiểm tra thực hiện kế hoạch, gốc so sánh trong số tương đối là:

a)

Mức độ kỳ trước

b)

Mức kế hoạch

c)

Tổng số của hiện tượng

16.

Để kết quả so sánh của số tương đối có ý nghĩa, các mức độ đem ra so sánh phải:

a)

Giống nhau về nội dung kinh tế hoặc có quan hệ, tính đại diện và tính phổ biến của hiện tượng

b)

Khác nhau hoàn toàn để thấy sự biến động

c)

Chỉ cần cùng đơn vị tính

17.

Nếu một số tương đối so sánh giữa bộ phận và tổng thể, gốc so sánh thường là:

a)

Mức kế hoạch

b)

Mức của tổng thể

c)

Mức độ kỳ trước

18.

Số bình quân trong thống kê biểu hiện:

a)

Mức độ của từng đơn vị cụ thể trong tổng thể

b)

Mức độ đại biểu theo tiêu thức số lượng của tổng thể

c)

Sự khác biệt giữa các đơn vị

19.

Mốt trong thống kê là:

a)

Số trung bình cộng của tất cả các đơn vị

b)

Biểu hiện của một tiêu thức gặp nhiều nhất trong tổng thể

c)

Lượng biến đứng ở vị trí giữa dãy số

20.

Số trung vị là:

a)

Lượng biến xuất hiện nhiều nhất trong tổng thể

b)

Lượng biến của tiêu thức đứng ở vị trí giữa trong dãy số đã sắp xếp

c)

Trung bình cộng của tất cả các lượng biến

21.

Phương pháp nào được sử dụng để nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức kinh tế – xã hội?

a)

Phương pháp điều tra

b)

Phương pháp so sánh

c)

Phương pháp tương quan và hồi quy

22.

Khi nghiên cứu bằng phương pháp tương quan, các tiêu thức không được lựa chọn thường được giả định là:

a)

Luôn bằng 0

b)

Biến động mạnh

c)

Không thay đổi

23.

Các mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng kinh tế – xã hội thường được biểu hiện dưới dạng:

a)

Phương trình phi tuyến

b)

Phương trình tuyến tính

c)

Phương trình hàm số tuyệt đối

24.

Liên hệ trong không gian giữa các hiện tượng kinh tế – xã hội là:

a)

Sự tác động qua lại ở các giai đoạn phát triển khác nhau

b)

Sự tác động qua lại khi các hiện tượng tồn tại cùng thời điểm

c)

Mối quan hệ mang tính ngẫu nhiên

25.

Nội dung nào phản ánh đúng bản chất của phương pháp tương quan?

a)

Một tiêu thức thay đổi hoàn toàn do tiêu thức khác quyết định

b)

Một tiêu thức biến thiên do ảnh hưởng của nhiều tiêu thức khác

c)

Các tiêu thức luôn biến động theo tỷ lệ cố định

26.

Hệ số tương quan trong phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Mức độ biến động tuyệt đối của y

b)

Trình độ và chiều hướng mối liên hệ giữa x và y

c)

Quy mô của hiện tượng

27.

Trong các điều kiện thời gian và không gian khác nhau, hệ số tương quan giữa cùng hai hiện tượng có thể:

a)

Luôn bằng nhau

b)

Luôn bằng 1

c)

Thay đổi về mức độ chặt chẽ

28.

Trong nghiên cứu kinh tế, nếu hình thức mối liên hệ chưa rõ ràng, người nghiên cứu thường giả thiết mối liên hệ là:

a)

Phi tuyến

b)

Ngẫu nhiên

c)

Tuyến tính

29.

Để nhận biết mối liên hệ giữa hai tiêu thức là tuyến tính hay phi tuyến tính, nhà nghiên cứu cần thực hiện nhiệm vụ nào trước tiên?

a)

Giải phương trình hồi quy

b)

Đánh giá hệ số tương quan

c)

Xác định tính chất và hình thức mối liên hệ

30.

Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để thăm dò mối liên hệ trước khi lập phương trình hồi quy?

a)

Phương pháp kế toán

b)

Phương pháp đồ thị và phân tổ

c)

Phương pháp kiểm toán

31.

Dãy số biến động theo thời gian là:

a)

Dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo quy mô

b)

Dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo không gian

c)

Dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian

32.

Hai thành phần cơ bản của dãy số biến động theo thời gian là:

a)

Không gian và chỉ tiêu thống kê

b)

Thời gian và chỉ tiêu thống kê

c)

Thời gian và đơn vị tính

33.

Mức độ bình quân theo thời gian phản ánh:

a)

Mức độ lớn nhất của hiện tượng

b)

Mức độ điển hình của chỉ tiêu trong một giai đoạn nhất định

c)

Mức độ tại thời điểm cuối kỳ

34.

Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian được tính bằng:

a)

Số bình quân điều hòa

b)

Số bình quân gia quyền

c)

Số bình quân cộng giản đơn

35.

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối là:

a)

Tỷ số giữa hai mức độ

b)

Hiệu số giữa các mức độ của dãy số thời kỳ

c)

Tích của các mức độ

36.

Khi hiện tượng phát triển tăng lên, lượng tăng tuyệt đối mang dấu:

a)

Âm (−)

b)

Bằng 0

c)

Dương (+)

37.

Tốc độ phát triển là chỉ tiêu:

a)

Tuyệt đối

b)

Bình quân

c)

Tương đối động thái

38.

Phương pháp hồi quy biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng thông qua:

a)

Bảng số liệu

b)

Biểu đồ cột

c)

Phương trình toán học

39.

Phương pháp số bình quân trượt dựa trên việc tính:

a)

Số bình quân gia quyền

b)

Số bình quân điều hòa

c)

Số bình quân cộng giản đơn của một nhóm mức độ

40.

Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian được sử dụng khi:

a)

Dãy số có ít mức độ

b)

Khoảng cách thời gian quá dài

c)

Dãy số có nhiều mức độ và khoảng cách thời gian quá ngắn

41.

Chỉ số cá thể phản ánh:

a)

Sự biến động của toàn bộ hiện tượng kinh tế phức tạp

b)

Sự biến động của từng phần tử, từng đơn vị cá biệt của tổng thể

c)

Mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế

42.

Chỉ số trong thống kê là gì?

a)

Là số tuyệt đối phản ánh quy mô hiện tượng

b)

Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng kinh tế – xã hội

c)

Là số bình quân của một hiện tượng

43.

Trong các loại số tương đối sau, loại nào được coi là chỉ số?

a)

Số tương đối kết cấu

b)

Số tương đối cường độ

c)

Số tương đối động thái

44.

Đặc điểm cơ bản đầu tiên của phương pháp chỉ số là:

a)

Chỉ nghiên cứu hiện tượng đơn giản

b)

Chuyển các phần tử khác nhau thành dạng đồng nhất để có thể cộng lại

c)

Chỉ sử dụng số tuyệt đối

45.

Chỉ số cá thể được tính toán dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Hoàn toàn khác với số tương đối

b)

Tương tự số tương đối động thái, kế hoạch và không gian

c)

Chỉ dùng cho hiện tượng phức tạp

46.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của chỉ số là gì?

a)

Các hiện tượng kinh tế đơn giản

b)

Các hiện tượng xã hội riêng lẻ

c)

Các hiện tượng kinh tế phức tạp gồm nhiều phần tử khác nhau

47.

Để nghiên cứu sự biến động của một hiện tượng kinh tế phức tạp, phương pháp phù hợp nhất là:

a)

Phương pháp số tuyệt đối

b)

Phương pháp số bình quân

c)

Phương pháp chỉ số, kết hợp tính tổng hợp và phân tích

48.

Trong hệ thống chỉ số liên hoàn, đặc điểm nào sau đây là đúng?

a)

Quyền số của các chỉ số nhân tố luôn cố định

b)

Chỉ số toàn bộ bằng tổng các chỉ số nhân tố

c)

Chỉ số toàn bộ bằng tích các chỉ số nhân tố

49.

Nhận định nào sau đây là đúng về việc chọn quyền số trong chỉ số liên hợp?

a)

Quyền số không ảnh hưởng đến trị số chỉ số

b)

Quyền số chỉ phụ thuộc vào thời gian

c)

Chọn quyền số phải căn cứ vào mối liên hệ nhân tố và mục đích nghiên cứu

50.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chỉ số thống kê?

a)

Chỉ số là số tương đối thông thường

b)

Chỉ số không mang tính giả định

c)

Chỉ số là số tương đối đặc biệt vì có tính giả định

51.

Tiền lương được hiểu là:

a)

Khoản thưởng doanh nghiệp trả cho người lao động

b)

Số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động đã đóng góp

c)

Khoản chi phí cố định của doanh nghiệp

52.

Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp, có thể đánh giá khái quát yếu tố nào sau đây?

a)

Trình độ quản lý của lãnh đạo

b)

Quy mô, chất lượng lao động và đời sống người lao động

c)

Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

53.

Quỹ lương (tổng mức tiền lương) của doanh nghiệp là:

a)

Tổng chi phí lao động của xã hội

b)

Khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo hợp đồng

c)

Khoản tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và phụ cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ lao động trong một thời kỳ

54.

Lương chính được hiểu là:

a)

Khoản tiền thưởng theo kết quả sản xuất

b)

Tổng tiền lương trả cho người lao động khi thực hiện nhiệm vụ chính

c)

Các khoản phụ cấp gắn với điều kiện lao động

55.

Việc đưa các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương vào quỹ lương nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

b)

Phản ánh đầy đủ thu nhập gắn với lao động của người lao động

c)

Đơn giản hóa công tác kế toán

56.

Phân loại quỹ lương theo hình thức trả lương giúp doanh nghiệp hiểu rõ:

a)

Cơ cấu lao động theo trình độ

b)

Mức độ ổn định của thị trường lao động

c)

Cách thức gắn tiền lương với kết quả lao động

57.

Quỹ lương giờ được coi là bộ phận cơ sở trong phân loại theo thời gian vì:

a)

Có giá trị lớn nhất

b)

Chỉ áp dụng cho lao động trực tiếp

c)

Là căn cứ để hình thành quỹ lương ngày và quỹ lương tháng

58.

Vì sao thống kê tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp xác định lợi nhuận cuối kỳ

b)

Giúp doanh nghiệp đánh giá việc sử dụng chi phí tiền lương và quỹ thời gian lao động

c)

Giúp xác định giá bán sản phẩm

59.

Tiền lương được coi là “đòn bẩy kinh tế” vì:

a)

Là khoản chi lớn nhất của doanh nghiệp

b)

Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

c)

Có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động và phát triển sản xuất

60.

Lương sản phẩm lũy tiến được áp dụng khi:

a)

Sản phẩm không đạt định mức

b)

Sản phẩm trong định mức

c)

Sản phẩm vượt định mức

61.

Chi phí sản xuất kinh doanh theo quan điểm kinh tế thị trường được hiểu là:

a)

Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

b)

Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác

62.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất “chi phí cá biệt của doanh nghiệp”?

a)

Là chi phí luôn thấp hơn mức xã hội

b)

Là chi phí chi do doanh nghiệp tự xác định

c)

Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tồn tại và hoạt động

63.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

a)

Mọi chi phí cá biệt của doanh nghiệp đều được xã hội chấp nhận

b)

Chi phí sản xuất xã hội là chi phí thấp nhất của doanh nghiệp

c)

Chỉ những chi phí cá biệt phù hợp mức trung bình xã hội mới được thừa nhận

64.

Khi lựa chọn giữa hai phương án kinh doanh, khoản lợi ích bị mất đi do không chọn phương án còn lại được gọi là:

a)

Chi phí chìm

b)

Chi phí kiểm soát được

c)

Chi phí cơ hội

65.

Giá thành sản phẩm được hiểu là:

a)

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

b)

Biểu hiện bằng tiền của các hao phí dùng để sản xuất một khối lượng sản phẩm

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm

66.

Giá thành nào được sử dụng làm mục tiêu phấn đấu và căn cứ đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành?

a)

Giá thành thực tế

b)

Giá thành kế hoạch

c)

Giá thành định mức

67.

Nhận định nào sau đây là đúng về giá thành định mức?

a)

Được tính sau khi kết thúc sản xuất

b)

Chỉ áp dụng cho toàn bộ sản lượng

c)

Được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật hiện hành

68.

Trong nghiên cứu giá thành sản phẩm, thống kê doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp nào?

a)

Phương pháp bình quân

b)

Phương pháp so sánh trực tiếp

c)

Phương pháp chỉ số

69.

Để phục vụ phân tích quản lý trong từng giai đoạn cụ thể, việc nghiên cứu giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp chủ yếu:

a)

Tăng sản lượng sản xuất

b)

Đưa ra các giải pháp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

Giảm giá bán sản phẩm

70.

Việc phân chia sản phẩm thành so sánh được và không so sánh được nhằm mục đích chủ yếu là:

a)

Xác định giá bán sản phẩm

b)

Phân tích chính xác sự biến động của giá thành

c)

Lập kế hoạch tiêu thụ

71.

Vốn cố định trong doanh nghiệp là:

a)

Toàn bộ tài sản lưu động phục vụ sản xuất

b)

Toàn bộ tiền dùng để mua nguyên vật liệu

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp

72.

Mức vốn cố định tại một thời điểm cho biết điều gì?

a)

Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ

b)

Khối lượng vốn cố định của doanh nghiệp tại thời điểm hạch toán

c)

Tổng số vốn huy động trong kỳ

73.

Mức vốn cố định bình quân trong kỳ được sử dụng nhằm mục đích nào?

a)

Xác định tổng vốn cố định đầu kỳ

b)

Thể hiện mức độ điển hình khái quát về vốn cố định sử dụng trong kỳ

c)

Tính tổng giá trị khấu hao trong kỳ

74.

Vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là:

a)

Số tiền đầu tư vào tài sản cố định để phục vụ quá trình sản xuất

b)

Số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo tái sản xuất liên tục

c)

Số tiền dành để mua sắm máy móc thiết bị

75.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về vốn lưu động?

a)

Thời gian sử dụng dài

b)

Luân chuyển chậm

c)

Tham gia một lần và chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm

76.

Khối lượng tiền, hàng hóa, các khoản phải thu phục vụ lưu thông được gọi là:

a)

Tài sản cố định

b)

Tài sản lưu động sản xuất

c)

Tài sản lưu động lưu thông

77.

Sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và làm thủ tục nhập kho được gọi là:

a)

Sản phẩm dở dang

b)

Bán thành phẩm

c)

Thành phẩm

78.

Bán thành phẩm có thể được coi là sản phẩm hoàn thành trong trường hợp nào?

a)

Khi chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng

b)

Khi không tiếp tục chế biến và có thể tiêu thụ

c)

Khi đang chế biến tiếp

79.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định là:

a)

Tổng doanh thu của doanh nghiệp

b)

Hiệu số giữa doanh thu và chi phí

c)

Tổng chi phí sản xuất

80.

Hiệu suất vốn cố định phản ánh điều gì trong doanh nghiệp?

a)

Mức độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ

b)

Mức độ hao mòn của tài sản cố định

c)

Khả năng tạo ra sản lượng từ một đồng vốn cố định bình quân

81.

Ví dụ nào sau đây là tổng thể tiềm ẩn?

a)

Tổng thể sinh viên một trường

b)

Tổng thể doanh nghiệp trong một tỉnh

c)

Tổng thể những người yêu thích bóng đá

82.

Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức thuộc tính?

a)

Chiều cao

b)

Năng suất lao động

c)

Trình độ học vấn

83.

Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức số lượng?

a)

Nghề nghiệp

b)

Dân tộc

c)

Tuổi

84.

Điểm khác biệt chính giữa giai đoạn điều tra thống kê và giai đoạn tổng hợp thống kê là gì?

a)

Điều tra tập trung vào tổ chức khảo sát, tổng hợp tập trung vào phân tích sâu

b)

Điều tra chỉ thu thập dữ liệu, tổng hợp chỉnh lý và hệ thống hóa dữ liệu

c)

Điều tra dùng phương pháp toán học, tổng hợp dùng phương pháp mô tả

85.

Vì sao trong thống kê doanh nghiệp, nghiên cứu các chỉ tiêu về vốn lại quan trọng?

a)

Vì vốn là yếu tố duy nhất quyết định kết quả kinh doanh

b)

Vì vốn chỉ liên quan đến hiện tượng cá biệt

c)

Vì tình hình sử dụng và nguồn hình thành vốn phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính doanh nghiệp

86.

Theo quan niệm của các nhà kinh tế thị trường, những hiện tượng nào thuộc đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp?

a)

Chỉ các hiện tượng tài chính

b)

Các hiện tượng kinh tế – tài chính phát sinh trong doanh nghiệp

c)

Chỉ các hoạt động sản xuất vật chất

87.

Nhóm hiện tượng nào thuộc đầu vào của quá trình sản xuất mà thống kê doanh nghiệp nghiên cứu?

a)

Doanh thu, lợi nhuận

b)

Giá thành sản phẩm

c)

Lao động, đất đai, nguyên vật liệu

88.

Thu thập thông tin về tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành, chất lượng sản phẩm nhằm:

a)

Tăng số lượng lao động

b)

Phát hiện nhu cầu thị trường để lập kế hoạch sản xuất phù hợp

c)

Chỉ phục vụ báo cáo tài chính cuối kỳ

89.

Vì sao thống kê doanh nghiệp vẫn cần nghiên cứu cả hiện tượng cá biệt, bên cạnh hiện tượng số lớn?

a)

Vì hiện tượng cá biệt thường xảy ra thường xuyên hơn

b)

Vì hiện tượng cá biệt giúp làm phong phú dữ liệu

c)

Vì hiện tượng cá biệt có thể là những hiện tượng mới, tiến tiến cần được xem xét

90.

Mục tiêu chính của giai đoạn phân tích thống kê là gì?

a)

Thu thập thêm dữ liệu thiếu sót

b)

Xác định mức độ, xu hướng biến động và các mối liên hệ của hiện tượng

c)

Sắp xếp lại các dữ liệu đã thu thập được

91.

Trị số nào sau đây không phải là ví dụ của số tuyệt đối?

a)

Số sinh viên năm 2024

b)

Trọng mức tiền lương của một công ty

c)

Tốc độ tăng doanh thu năm 2023

92.

Vì sao số tuyệt đối được xem là “sự thật khách quan”?

a)

Vì phản ánh kết quả trung bình

b)

Vì được thu thập và tổng hợp qua điều tra thực tế

c)

Vì không thay đổi theo thời gian

93.

Điểm khác biệt cơ bản giữa số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm là gì?

a)

Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh trạng thái tại một thời điểm, số tuyệt đối thời điểm phản ánh trong suốt thời gian

b)

Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô trong suốt thời gian, số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô tại một thời điểm nhất định

c)

Số tuyệt đối thời kỳ không thể cộng được, số tuyệt đối thời điểm có thể cộng được

94.

Tại sao số tuyệt đối thời kỳ của cùng một chỉ tiêu có thể cộng lại để có trị số của thời kỳ dài hơn?

a)

Vì số tuyệt đối thời kỳ luôn ổn định theo thời gian

b)

Vì số tuyệt đối thời kỳ phản ánh tổng khối lượng của hiện tượng trong suốt thời gian

c)

Vì số tuyệt đối thời kỳ là số nguyên

95.

Tại sao số tuyệt đối thời điểm không phản ánh trạng thái hiện tượng trước hoặc sau thời điểm đó?

a)

Vì dữ liệu thời điểm không liên quan đến hiện tượng

b)

Vì hiện tượng luôn ổn định qua thời gian

c)

Vì số tuyệt đối thời điểm chỉ ghi nhận trạng thái tại thời điểm xác định

96.

Điểm khác biệt cơ bản giữa số tuyệt đối và số tương đối là gì?

a)

Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, số lượng thực tế; số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa các mức độ của hiện tượng

b)

Số tuyệt đối dùng cho tổng thể nhỏ; số tương đối dùng cho tổng thể lớn

c)

Số tuyệt đối dùng trong kế hoạch; số tương đối dùng trong báo cáo

97.

Trong nghiên cứu các quá trình biến động qua thời gian, số bình quân được sử dụng vì:

a)

Cho biết mức độ cá biệt của từng đơn vị

b)

Biểu thị xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng số lớn

c)

Thay thế hoàn toàn số tuyệt đối

98.

Đối với dãy số lượng biến, mốt là:

a)

Lượng biến có giá trị lớn nhất

b)

Lượng biến có tần số lớn nhất

c)

Lượng biến ở vị trí giữa dãy số

99.

Điểm khác biệt cơ bản giữa mốt và số trung vị là gì?

a)

Mốt là lượng biến xuất hiện nhiều nhất, trung vị là lượng biến ở vị trí giữa dãy số

b)

Một chỉ dùng cho dãy số lẻ, trung vị cho dãy số chẵn

c)

Mốt là trung bình cộng, trung vị là giá trị lớn nhất

100.

Khác biệt cơ bản giữa mốt và số bình quân là:

a)

Mốt là trị số xuất hiện nhiều nhất, số bình quân là trị số đại biểu tính chung cho tất cả đơn vị

b)

Mốt luôn lớn hơn số bình quân

c)

Mốt dùng cho tổng thể nhỏ, số bình quân cho tổng thể lớn

101.

Khác biệt cơ bản giữa số bình quân và số trung vị là:

a)

Số bình quân là mức độ đại biểu tính tổng thể, trung vị là lượng biến đứng giữa dãy số đã sắp xếp

b)

Số bình quân chỉ dùng cho tổng thể nhỏ, trung vị cho tổng thể lớn

c)

Số bình quân phản ánh giá trị xuất hiện nhiều nhất, trung vị phản ánh trung bình

102.

Một điểm lưu ý khi dùng số trung vị là:

a)

Dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm

b)

Dữ liệu không cần sắp xếp

c)

Số trung vị luôn bằng số bình quân

103.

Điểm chung giữa mốt và số bình quân là:

a)

Đều phản ánh đặc điểm của từng đơn vị trong tổng thể

b)

Đều khái quát đặc điểm chung của tổng thể

c)

Đều tính bằng trung bình cộng

104.

Khi muốn so sánh các hiện tượng không cùng quy mô, nên sử dụng:

a)

Số tuyệt đối

b)

Số bình quân

c)

Chỉ số chất lượng

105.

Tại sao trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch, số tương đối lại quan trọng?

a)

Vì nó giúp đánh giá hoàn thành kế hoạch so với chỉ tiêu đã đề ra

b)

Vì nó thay thế hoàn toàn số tuyệt đối

c)

Vì số tương đối không căn cứ trên số liệu thực tế

106.

Ví dụ “Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 2001 là 484.492 tỷ đồng” thuộc loại số tuyệt đối nào?

a)

Số tuyệt đối thời điểm

b)

Số tuyệt đối thời kỳ

c)

Số tương đối

107.

Khi lập kế hoạch sản xuất cho năm tới, nhà quản lý cần dựa vào số tuyệt đối vì:

a)

Số tuyệt đối giúp dự báo chính xác xu hướng tương lai

b)

Số tuyệt đối cho biết tốc độ phát triển qua các năm

c)

Số tuyệt đối cho biết quy mô thực tế làm căn cứ xây dựng chỉ tiêu

108.

Ý nghĩa quan trọng nhất của số tuyệt đối trong phân tích thống kê là gì?

a)

Giúp so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các hiện tượng

b)

Cho biết quy mô thực tế của hiện tượng nghiên cứu

c)

Cho biết mức độ biến động của hiện tượng qua thời gian

109.

Số công nhân của nhà máy cơ khí X ngày 01/01/2005 là 1.250 người thuộc loại số nào?

a)

Số tuyệt đối thời điểm

b)

Số tuyệt đối thời kỳ

c)

Số tương đối

110.

Tốc độ tăng về doanh thu năm 2024 của công ty Y là 0,12 lần thuộc loại số nào?

a)

Số tương đối

b)

Số bình quân

c)

Số tuyệt đối

111.

Điểm khác biệt cơ bản giữa liên hệ hàm số và liên hệ tương quan là gì?

a)

Liên hệ hàm số chỉ tồn tại trong kinh tế

b)

Liên hệ tương quan chặt chẽ hơn liên hệ hàm số

c)

Liên hệ hàm số mang tính quyết định hoàn toàn, còn liên hệ tương quan thì không

112.

Vì sao phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế – xã hội?

a)

Vì luôn phản ánh chính xác mối quan hệ thực tế

b)

Vì quá trình tính toán đơn giản và cho kết quả xấp xỉ chấp nhận được

c)

Vì không cần giả thiết

113.

Nếu hệ số tương quan r_xy > 0, ta kết luận rằng giữa x và y tồn tại:

a)

Liên hệ hàm số

b)

Liên hệ ngẫu nhiên

c)

Mối tương quan thuận

114.

Khi hệ số tương quan r_xy < 0, điều này cho biết:

a)

x và y không có mối liên hệ

b)

x tăng thì y giảm và ngược lại

c)

x hoàn toàn quyết định y

115.

Mối quan hệ giữa thu nhập của người tiêu dùng và mức cầu về hàng hóa thuộc loại nào?

a)

Liên hệ hàm số

b)

Liên hệ tương quan nghịch

c)

Liên hệ tương quan thuận

116.

Khi lãi suất vay vốn tăng làm cho lượng vốn đầu tư giảm, đây là ví dụ của:

a)

Liên hệ tương quan thuận

b)

Liên hệ tương quan nghịch

c)

Liên hệ hàm số

117.

Khi đã xác định được hình thức và chiều hướng mối liên hệ, bước tiếp theo trong phân tích tương quan là:

a)

Đánh giá độ chặt chẽ của mối liên hệ

b)

Lập phương trình hồi quy

c)

Dự báo kinh tế

118.

Khi r_xy = ±1, giữa hai tiêu thức x và y tồn tại mối liên hệ nào?

a)

Mối liên hệ tương quan yếu

b)

Mối liên hệ tương quan không rõ

c)

Mối liên hệ hàm số

119.

Trị số |r_xy| càng gần 1 cho thấy:

a)

Mối liên hệ giữa x và y càng yếu

b)

Mối liên hệ giữa x và y càng chặt chẽ

c)

Mối liên hệ là ngẫu nhiên

120.

Căn cứ chủ yếu để lập phương trình hồi quy là:

a)

Quy mô tổng thể nghiên cứu

b)

Số liệu thu thập được

c)

Hình thức, chiều hướng mối liên hệ và số tiêu thức được chọn

121.

Việc giải phương trình hồi quy nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Kiểm tra độ chính xác của số liệu

b)

Tính giá trị các tham số và giải thích ý nghĩa của chúng

c)

Phân loại các hiện tượng kinh tế

122.

Trong nghiên cứu kinh tế – xã hội, vì sao phương pháp tương quan – hồi quy được sử dụng phổ biến hơn phương pháp hàm số?

a)

Vì dữ liệu kinh tế luôn chính xác tuyệt đối

b)

Vì các mối quan hệ kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

c)

Vì phương pháp hàm số khó tính toán

123.

Hệ số tương quan và tỷ số tương quan được sử dụng nhằm:

a)

Xác định nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng

b)

Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ

c)

Xác định quy mô của tổng thể

124.

Khi số tiêu thức được chọn để nghiên cứu tăng lên, hạn chế chủ yếu của phân tích tương quan là:

a)

Kết quả kém chính xác

b)

Không xác định được mối liên hệ

c)

Quá trình tính toán trở nên phức tạp

125.

Vai trò quan trọng của hệ số tương quan trong phân tích kinh tế là:

a)

Thay thế hoàn toàn phương trình hồi quy

b)

Xác định tiêu thức nguyên nhân chủ yếu hay thứ yếu

c)

Loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên

126.

Vì sao hệ số tương quan được sử dụng trong dự báo thống kê và đánh giá sai số dự báo?

a)

Vì nó đo được mức độ chặt chẽ của mối liên hệ

b)

Vì nó phản ánh quy mô hiện tượng

c)

Vì nó không phụ thuộc vào dữ liệu

127.

Trong trường hợp nào người ta vẫn dùng phương trình hồi quy tuyến tính để mô tả mối liên hệ phi tuyến?

a)

Khi mối liên hệ hoàn toàn chính xác

b)

Khi sai số không lớn và cần đơn giản hóa tính toán

c)

Khi dữ liệu không đầy đủ

128.

Mối liên hệ hàm số thường gặp nhiều nhất trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế học

b)

Xã hội học

c)

Toán học và vật lý học

129.

Ý nghĩa của hệ số b trong phương trình hồi quy tuyến tính giản đơn là:

a)

Giá trị của y khi x = 0

b)

Mức độ biến động của y khi x thay đổi một đơn vị

c)

Giá trị trung bình của y

130.

Nếu hệ số hồi quy b < 0, có thể kết luận rằng:

a)

Hai tiêu thức không có liên hệ

b)

Khi x tăng thì y có xu hướng giảm

c)

Khi x tăng thì y tăng nhanh

131.

Khoảng cách thời gian trong dãy số biến động theo thời gian là:

a)

Thời điểm bắt đầu và kết thúc nghiên cứu

b)

Độ dài giữa hai thời gian liền nhau trong dãy số

c)

Tổng số thời gian nghiên cứu

132.

Dãy số tuyệt đối, tương đối và bình quân được phân loại căn cứ vào:

a)

Đặc điểm thời gian

b)

Phạm vi nghiên cứu

c)

Hình thức biểu hiện của chỉ tiêu

133.

Ý nghĩa quan trọng của dãy số biến động theo thời gian là:

a)

Chỉ mô tả hiện tượng tại một thời điểm

b)

Không dùng cho dự báo

c)

Giúp nghiên cứu xu thế và dự đoán tương lai

134.

Vì sao trị số của dãy số thời điểm không thể trực tiếp cộng lại khi tính mức độ bình quân?

a)

Vì đơn vị tính khác nhau

b)

Vì phản ánh hiện tượng tại các thời điểm

c)

Vì số liệu không đầy đủ

135.

Lượng tăng tuyệt đối định gốc có ý nghĩa chủ yếu trong việc:

a)

Đánh giá biến động từng kỳ

b)

So sánh các hiện tượng khác nhau

c)

Đánh giá sự biến động quy mô trong thời gian dài

136.

Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh:

a)

Sự thay đổi tuyệt đối của hiện tượng

b)

Quan hệ so sánh giữa kỳ nghiên cứu với kỳ liền trước

c)

Quan hệ so sánh với kỳ gốc cố định

137.

Trong phương pháp hồi quy, biến độc lập thường được chọn là:

a)

y

b)

a

c)

t (thời gian)

138.

Dãy số phản ánh sản lượng lúa của một địa phương qua các năm là:

a)

Dãy số thời điểm

b)

Dãy số thời kỳ

c)

Dãy số bình quân

139.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về dãy số thời kỳ?

a)

Các trị số không cộng lại được

b)

Chỉ phản ánh hiện tượng tại một thời điểm

c)

Các trị số có thể cộng lại được

140.

Dãy số phản ánh số dân của một địa phương vào ngày 31/12 hằng năm là:

a)

Dãy số thời kỳ

b)

Dãy số tương đối

c)

Dãy số thời điểm

141.

Chỉ tiêu nào dùng để đánh giá mức tăng thêm (%) của hiện tượng qua thời gian?

a)

Lượng tăng tuyệt đối

b)

Mức độ bình quân

c)

Tốc độ tăng

142.

Khi so sánh quy mô biến động của các hiện tượng khác nhau, chỉ tiêu phù hợp nhất là:

a)

Lượng tăng tuyệt đối

b)

Tốc độ tăng

c)

Mức độ bình quân

143.

Nếu biết tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ tăng liên hoàn có thể xác định bằng cách:

a)

Nhân với 100

b)

Cộng thêm 1

c)

Lấy tốc độ phát triển liên hoàn trừ đi 1

144.

Điều kiện quan trọng để các trị số trong dãy số thời gian có thể so sánh được với nhau là:

a)

Các trị số phải tăng dần

b)

Nội dung, phương pháp, đơn vị tính và phạm vi tính phải thống nhất

c)

Khoảng cách thời gian phải càng dài càng tốt

145.

Vì sao trong dãy số thời kỳ cần bảo đảm khoảng cách thời gian giữa các mức độ bằng hoặc gần bằng nhau?

a)

Để trị số nhỏ hơn

b)

Để dễ ghi chép

c)

Để phản ánh đúng xu thế biến động của hiện tượng

146.

Mối quan hệ đúng giữa lượng tăng tuyệt đối liên hoàn và định gốc là:

a)

Tổng các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc

b)

Tích các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc

c)

Hai chỉ tiêu không liên quan

147.

Mối quan hệ đúng giữa các tốc độ phát triển là:

a)

Tổng tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc

b)

Hiệu các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ định gốc

c)

Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc

148.

Các chỉ tiêu bình quân chỉ có ý nghĩa khi dãy số:

a)

Có biến động ngẫu nhiên

b)

Có cùng xu hướng phát triển

c)

Có khoảng cách thời gian không đều

149.

Phương pháp hồi quy được sử dụng phổ biến trong điều chỉnh dãy số biến động vì:

a)

Dễ tính và không cần giả thiết

b)

Phản ánh chính xác tuyệt đối thực tế

c)

Cho phép mô tả xu hướng bằng mô hình toán học

150.

Để đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế do tốc độ tăng mang lại trong từng kỳ, chỉ tiêu phù hợp nhất là:

a)

Tốc độ tăng liên hoàn

b)

Tốc độ tăng định gốc

c)

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)