Font size
WorksheetsAlkane
Total questions: 47
Worksheet time: 1hrs 11mins
Alkane là:
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Chọn phát biểu sai về alkane:
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
Là hydrocarbon mạch hở.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
Có nối đơn và nối đôi.
Bão hòa carbon.
Bão hòa hydrogen.
Có dạng mạch hở.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
Từ 1 trở lên.
Từ 2 trở lên.
Từ 3 trở lên.
Từ 4 trở lên.
Với alkane mạch phân nhánh, mạch carbon dài nhất là:
Mạch nhánh.
Mạch phụ.
Mạch chính.
Mạch lớn.
Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây không phải là chất khí?
Methane.
Butane.
Hexane.
Propane.
Gọi tên chất sau:
Pentane.
Isobutane.
Isopentane.
Neopentane.
Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7 nguyên tử carbon lần lượt là:
Ethane và octane.
Propane và pentane
Pentane và hexane.
Butane và heptane.
Phản ứng nào không phải phản ứng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng cracking cho ra sản phẩm:
Có mạch carbon ngắn hơn.
Có mạch carbon dài hơn.
Có nhiều mạch nhánh hơn
Có mạch vòng.
Phản ứng nào của alkane tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Phản ứng cracking.
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng reforming.
hình ảnh trên mô tả phản ứng
cracking
thế halogen
reforming
oxi hóa
Bậc của nguyên tử carbon trong phân tử:
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon xung quanh.
Luôn bằng 4.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử hydrogen xung quanh.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon và hydrogen xung quanh.
đặc điểm nào sau đây là của hydrocacbon no?
chỉ có liên kết đôi
chỉ có liên kết đơn
có ít nhất một vòng no
có ít nhất một liên kết đôi
alkane là những hidrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là:
Cn H2n+2 ̣̣(n≥1)
Cn H2n (n ≥ 2)
Cn H2n-2 (n ≥ 2)
Cn H2n-6 (n ≥ 6)
dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8
CH4, C2H2, C3H4, C4H10
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Trong phân tử 2, 2, 4 – trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
8
12
16
18
Tên gọi của chất có công thức CH4 là
Methane
Propanee.
Pentanee.
Hexane.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane
Propane.
Butane.
Pentane
Nhóm nguyên tử CH3– có tên là
Methyl.
Etyl.
Propyl
Butyl.
Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl
Isopropyl.
Tên của alkane nào sau đây không đúng?
2 – methyl butane.
3 – methyl butane.
2, 2 – đimethyl butane.
2, 3 – đimethyl butane.
Hai chất 2 – methylpropanee và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10.
C2H6.
C3H8.
C5H12.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane.
Etane.
Methane.
Propane.
Phản ứng thế giữa 2, 3-đimethylbutane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2
3
4
5
Cracking n-Pentane thu được bao nhiêu sản phẩm?
4
5
6
7
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CO2.
N2.
CH4
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 đến C4 ở trạng thái khí, từ C5 đến khoảng C18 ở trạng thái lỏng, từ khoảng C18 trở đi ở trạng thái rắn.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkane nói chung đều giảm theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
Alkane không tan trong nước nhưng tan trong dung môi không phân cực như dầu, mỡ.
Alkane đều là những chất không màu.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết xích-ma σ bền vững.
Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và các chất oxi hóa mạnh như KMnO4.
Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và clo sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử cacbon trong alkane bởi clo
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C−H và C−C.
Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C5H12, biết khi tác dụng với clo tạo được 1 dẫn xuất monoclo. Tên của X là.
2 -methylpentane.
Pentane.
2, 2 – đimethylpropane.
3 – methylbutane.
Nhiệt phân hoàn toàn 2-methylpropane với xúc tác thích hợp chỉ thu được methane và một sản phẩm hữu cơ X. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(CH3)2C=CH2.
CH2=CH2.
CH3−CH=CH−CH3.
CH3−CH=CH2
Khi đốt cháy alkane thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau:
tăng từ 2 đến +∞.
giảm từ 2 đến 1
tăng từ 1 đến 2.
giảm từ 1 đến 0.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H10
Phản ứng nào không phải phản ứng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng c r a c k ing.
Phản ứng cháy.
Phản ứng cộng.
Điền vào chỗ trống: Trong phản ứng thế halogen, nguyên tử H ở carbon BẬC …… dễ bị thế bởi nguyên tử halogen hơn
(a)
Alkane thường được sử dụng làm nhiên liệu trong công nghiệp và chất đốt trong đời sống do phản ứng oxi hóa có đặc tính
Tỏa nhiều nhiệt.
Xảy ra ở nhiệt độ thường.
Luôn tạo ra carbon dioxide.
Luôn tạo ra carbon hoặc carbon monoxide.
Chất nào không phải thành phần chủ yếu của khí hoá lỏng Liquefied petroleum gas (LPG)?
Propane
Butane
Isobutane
Pentane
Khí thải của động cơ chứa những chất nào gây ô nhiễm môi trường?
Hơi nước, carbon dioxide và alkane.
Carbon monoxide, alkane, các oxide của nitrogen.
Carbon dioxide, carbon monoxide và hơi nước.
Hydrogen, carbon monoxide và alkane.
Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi
Hydrogen.
Halogen.
Oxygen.
Alkane khác.
Phát biểu nào sau đây sai về ứng dụng của alkane?
Một số alkane lỏng dùng làm dung môi pha sơn
Butane được sử dụng trong bật lửa gas
Propane là 1trong những thành phần chủ yếu của LPG
Các alkane dạng lỏng được dùng làm sáp.
Propane tác dụng với chlorine trong điều kiện thích hợp tạo ra sản phẩm: 1-chloropropane và 2-chloropropane. Phát biểu nào sau đây đúng?
1-chloropropane chiếm tỉ lệ nhiều hơn 2-chloropropane.
2-chloropropane chiếm tỉ lệ nhiều hơn 1-chloropropane.
1-chloropropane và 2-chloropropane chiếm tỉ lệ bằng nhau.
Lúc đầu 2-chloropropane nhiều hơn, lúc sau 1-chloropropane nhiều hơn.
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn alkane tạo ra
Carbon dioxide và nước.
Carbon monoxide và nước.
Carbon và nước.
Carbon và hydrogen.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về alkane?
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết sigma bền và kém phân cực.
Mỗi nguyên tử carbon cũng như hydrogen đã tạo ra số liên kết cộng hóa trị lớn nhất của chúng.
Các phản ứng của alkane: thế halogen, oxi hóa, cracking và reforming.
Các alkane tác dụng kiềm, acid và một số chất oxi hóa (KMnO4,…) ở điều kiện thường.
