NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về phân loại sinh vật
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Phân loại thế giới sống dựa vào tiêu chí nào sau đây?
Kích thước cơ thể
Đặc điểm tế bào, mức độ tổ chức, môi trường sống, kiểu dinh dưỡng
Màu sắc cơ thể
Tuổi thọ sinh vật
Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là
Nghiên cứu sự tiến hóa
Dự đoán tương lai sinh vật
Phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật
Xác định tuổi của sinh vật
Bậc phân loại cơ bản của sinh vật là
Chi
Họ
Loài
Giới
Trình tự các bậc phân loại từ thấp đến cao là
Loài – Họ – Chi – Bộ – Lớp – Ngành – Giới
Loài – Chi – Họ – Bộ – Lớp – Ngành – Giới
Chi – Loài – Họ – Bộ – Lớp – Ngành – Giới
Loài – Chi – Bộ – Họ – Lớp – Ngành – Giới
Tên khoa học của sinh vật gồm
Tên loài + tên họ
Tên chi + tên loài
Tên chi + tên họ
Tên loài + tên ngành
Cá thể cùng loài là những cá thể
Sống chung môi trường
Có hình dạng giống nhau
Có thể sinh sản với nhau tạo con hữu thụ
Có cùng kích thước
Khóa lưỡng phân là
Cách phân loại theo môi trường sống
Cách phân loại theo màu sắc
Cách phân loại dựa vào một đôi đặc điểm đối lập
Cách phân loại theo kích thước
Virus là
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào
Tế bào nhân sơ
Virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc vì
Có kích thước rất nhỏ
Không có khả năng di chuyển
Không có cấu tạo tế bào, không tự tổng hợp chất
Không có nhân
Thành phần bắt buộc của virus là
Màng sinh chất
Ribosome
Vỏ protein và vật chất di truyền
Ty thể
Vật chất di truyền của virus là
Chỉ ADN
Chỉ ARN
Cả ADN và ARN
ADN hoặc ARN
Virus có dạng xoắn là
Virus cúm
Virus viêm
Vật chất di truyền của virus là
Chỉ ADN
Chỉ ARN
Cả ADN và ARN
ADN hoặc ARN
Virus có dạng xoắn là
Virus cúm
Virus viêm kết mạc
Virus dại
Thực khuẩn thể
Thực khuẩn thể có dạng
Xoắn
Hình khối
Hình cầu
Hỗn hợp
Khi ra khỏi tế bào vật chủ, virus
Sinh trưởng mạnh
Phân chia nhanh
Tồn tại như vật không sống
Tự sinh sản
Vi khuẩn thuộc nhóm sinh vật
Nhân thực
Nhân sơ
Đa bào
Không có tế bào
Vi khuẩn hình cầu được gọi là
Trực khuẩn
Phẩy khuẩn
Xoắn khuẩn
Cầu khuẩn
Vi khuẩn có thể sống ở
Chỉ trong nước
Chỉ trong đất
Chỉ trong cơ thể sinh vật
Nhiều môi trường khác nhau
Vai trò nào sau đây là đúng của vi khuẩn?
Chỉ gây bệnh
Chỉ làm hư thực phẩm
Phân hủy chất hữu cơ, lên men thực phẩm
Không có vai trò gì
Tác hại của vi khuẩn là
Tham gia sản xuất bia
Phân hủy xác sinh vật
Gây bệnh và làm hư hỏng thực phẩm
Điều hòa khí hậu
Sử dụng kháng sinh đúng cách là
Uống khi thích
Uống liều cao cho nhanh khỏi
Uống đúng loại, đúng liều, đủ thời gian
Ngưng thuốc khi đỡ bệnh
Nguyên sinh vật là sinh vật
Nhân sơ, đơn bào
Nhân thực, đa bào
Nhân thực, chủ yếu đơn bào
Không có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp là
Trùng giày
Trùng biến hình
Trùng roi
Trùng sốt rét
Bệnh sốt rét do
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Trùng sốt rét gây ra
Nguyên sinh vật kí sinh là
Trùng giày
Trùng biến hình tự do
Trùng kiết lị
Tảo lục đơn bào
Bệnh sốt rét do
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Trùng sốt rét gây ra
Nguyên sinh vật kí sinh là
Trùng giày
Trùng biến hình tự do
Trùng kiết lị
Tảo lục đơn bào
Biện pháp phòng bệnh do nguyên sinh vật là
Ăn sống thực phẩm
Diệt muỗi và bọ gậy
Không cần vệ sinh
Uống nước ao hồ
Cấu tạo chung của nguyên sinh vật gồm
Màng tế bào, chất tế bào, nhân
Thành tế bào, nhân
Ribosome
Ty thể, lục lạp
Nấm thuộc nhóm sinh vật
Nhân sơ
Nhân thực
Không có nhân
Virus
Nấm men thuộc loại
Nấm đa bào
Nấm đảm
Nấm đơn bào
Nấm kí sinh
Nấm thường sống ở
Nơi khô hạn
Nơi ẩm ướt
Nơi có ánh sáng mạnh
Nơi chân không
Vai trò của nấm trong tự nhiên là
Gây bệnh
Phân hủy chất hữu cơ
Không có vai trò
Chỉ sống kí sinh
Nấm được dùng trong công nghiệp thực phẩm là
Nấm mốc cá
Nấm men
Nấm gây viêm phổi
Nấm hắc lào
Biện pháp phòng bệnh do nấm là
Dùng chung đồ cá nhân
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Tiếp xúc môi trường ẩm bẩn
Không cần phòng tránh
Rêu sinh sản bằng
Hạt
Hoa
Bào tử
Quả
Thực vật có hoa, quả là
Hạt trần
Rêu
Dương xỉ
Hạt kín
Động vật có bộ xương ngoài bằng kitin là
Cá
Giun
Chân khớp
Thân mềm
Nhóm động vật sống được cả trên cạn và dưới nước là
Cá
Chim
Bò sát
Lưỡng cư
Động vật có tổ chức cơ thể cao nhất là
Cá
Chim
Thú
Bò sát
Đa dạng sinh học là
Số lượng cá thể
Sự phong phú về loài, cá thể và môi trường sống
Số lượng thực vật
Số lượng
Động vật có tổ chức cơ thể cao nhất là
Cá
Chim
Thú
Bò sát
Đa dạng sinh học là
Số lượng cá thể
Sự phong phú về loài, cá thể và môi trường sống
Số lượng thực vật
Số lượng động vật
Khu vực có đa dạng sinh học cao nhất là
Hoang mạc
Đài nguyên
Rừng mưa nhiệt đới
Vùng cực
Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học là
Trồng rừng
Bảo tồn thiên nhiên
Phá rừng, săn bắt trái phép
Giáo dục môi trường
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học là
Săn bắt động vật quý hiếm
Phá rừng làm nương rẫy
Xây dựng khu bảo tồn
Khai thác triệt để tài nguyên
Vai trò của thực vật trong tự nhiên là
Gây ô nhiễm
Điều hòa khí hậu
Phá hoại môi trường
Gây bệnh
Thực vật cung cấp cho con người
Chỉ lương thực
Chỉ thuốc
Chỉ nguyên liệu
Lương thực, thuốc, nguyên liệu
Động vật có vai trò
Chỉ gây hại
Chỉ có lợi
Có lợi và có hại
Không ảnh hưởng gì
Động vật là nguồn cung cấp
Không khí
Nước
Thực phẩm
Khoáng sản
Giun đất thuộc nhóm
Ruột khoang
Giun
Thân mềm
Chân khớp
San hô thuộc nhóm
Giun
Ruột khoang
Thân mềm
Cá
Chim có đặc điểm
Da trơn
Lông vũ, có cánh
Da vảy sừng
Không có chi
Thú nuôi con bằng
Trứng
Thức ăn ngoài
Sữa mẹ
Nước
Bảo vệ đa dạng sinh học góp phần
Làm nghèo tài nguyên
Phá hủy hệ sinh thái
Duy trì cân bằng sinh thái
Tăng ô nhiễm môi trường
