NEW
Font size
Worksheetsvi sinh vật 442-500
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Lấy máu để xét nghiệm chẩn đoán giun chỉ bạch huyết ta phải lấy vào thời gian là:
Ban đêm
Khi bệnh nhân sốt
Ban ngày
Buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa đi đại tiện
Giun chỉ bạch huyết trưởng thành ký sinh ở vị trí là:
Ruột non
Hệ bạch huyết
Máu ngoại vi
Đại tràng
Bệnh giun chỉ bạch huyết gây các tác hại sau trừ:
Viêm hệ bạch huyết
Đái dưỡng chấp
Hội chứng Loeffler
Phù chân voi
Thuốc điều trị đặc hiệu sán lá gan là:
Praziquantel
DEC
Mebendazol
Albendazol
Ấu trùng lông của sán lá gan nhỏ được hình thành ở:
Nước
Ốc
Cá
Cây thủy sinh
Vị ấu trùng của sán lá gan nhỏ sẽ tiếp tục vào vật chủ nào sau đây để thực hiện chu kỳ:
Người
Cá
Ốc
Cua
Người mắc bệnh sán lá gan do ăn phải:
Mào ấu trùng
Vị ấu trùng
Trứng có ấu trùng
Nang ấu trùng
Điều kiện bắt buộc để sán lá gan thực hiện chu kỳ là:
Không khí
Nước
Thức ăn
Cây thủy sinh
Sán lá gan nhỏ đẻ trứng chủ yếu ở vị trí là:
Ống mật
Tổ chức gan
Ruột non
Tá tràng
Bệnh phẩm để xét nghiệm tìm trứng sán lá gan là:
Máu
Nước tiểu
Dịch tá tràng
Đờm
Chu kỳ sán lá phổi khác chu kỳ sán lá gan ở đặc điểm là:
Vật chủ chính
Đường xâm nhập
Vật chủ phụ thứ nhất
Vật chủ phụ thứ hai
Sán lá phổi phát triển ở trong ốc đến giai đoạn là:
Mao ấu trùng
Trứng có ấu trùng
Vị ấu trùng
Nang ấu trùng
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán lá phổi ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Nang ấu trùng của sán lá phổi có ở trong:
Ốc
Cá nước ngọt
Thực vật thủy sinh
Tôm, cua
Đường xâm nhập của sán lá phổi khi vào cơ thể là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Da
Máu
Sau khi người ăn phải ấu trùng sán lá phổi qua dạ dày, ấu trùng sẽ vào bộ phận:
Ống mật chủ
Vào gan
Xuyên qua niêm mạc ruột vào ổ bụng
Xuyên qua cơ hoành
Nang ấu trùng của sán lá ruột được hình thành ở:
Ốc
Cá
Cây thủy sinh
Tôm
Sán lá ruột ký sinh ở vị trí là:
Phổi
Ống mật
Đại tràng
Ruột non
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán lá ruột ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Nang ấu trùng của sán lá ruột có ở trong:
Ốc
Cá nước ngọt
Thực vật thủy sinh
Tôm, cua
Đường xâm nhập của sán lá ruột khi vào cơ thể người là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Qua da
Qua côn trùng
Chu kỳ của sán lá ruột khác với các loại sán lá khác ở điểm cơ bản là:
Có giai đoạn ở nước
Có 2 vật chủ
Người không mắc thể trưởng thành
Vật chủ phụ thứ nhất là ốc
Người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải:
Trứng sán
Thịt lợn gạo
Ấu trùng
Đốt sán
Ấu trùng sán dây lợn thường ký sinh nhiều nhất ở bộ phận là:
Cơ
Não
Tim
Mắt
Triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn thể não là:
Động kinh
Nhức đầu
Mờ mắt
Rối loạn trí nhớ
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán dây lợn ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Đặc điểm sau không có ở sán dây lợn là:
Sinh sản hữu tính
Cơ thể gồm nhiều đốt
Đầu có móc
Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non
Phương pháp chẩn đoán đặc hiệu nhất đối với bệnh ấu trùng sán dây lợn thể nào là:
Xét nghiệm máu tìm ấu trùng
Sinh thiết cơ tìm ấu trùng
Kỹ thuật ELISA
Chẩn đoán hình ảnh
Sau khi người ăn phải ấu trùng sán dây lợn ở thịt lợn gạo, ấu trùng sẽ đến bộ phận là:
Gan
Mạch máu
Cơ
Ruột non
Trứng sán dây bò có đặc điểm là:
Hình bầu dục
Màu vàng nhạt
Vỏ mỏng
Nhân có múi
Người chỉ mắc bệnh sán dây bò trong trường hợp là:
Ăn phải trứng có ấu trùng
Ăn phải đốt sán
Ăn phải ấu trùng
Ăn phải trứng sán
Vị trí ký sinh của sán dây bò là:
Ruột non
Tá tràng
Đại tràng
Manh tràng
Người vừa là vật chủ chính vừa là vật chủ phụ của loại giun sán:
Sán dây bò
Sán dây lợn
Sán lá phổi
Giun tóc
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán dây bò ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Sán dây bò gây tác hại chủ yếu sau trừ:
Đau cơ
Có thể tắc ruột
Rối loạn tiêu hóa
Chiếm chất dinh dưỡng
Người có thể mắc bệnh sán dây bò trưởng thành do ăn phải:
Thịt lợn tái.
Tôm cua sống.
Rau quả rửa không sạch.
Thịt bò tái.
Đặc điểm sau không có trong chu kỳ của sán dây bò là:
Vật chủ phụ là bò hoặc trâu.
Tuổi thọ dài.
Người mắc bệnh ấu trùng.
Sán trưởng thành không đẻ ra trứng.
Muốn chẩn đoán Cestoda trưởng thành ta xét nghiệm phân để tìm:
Trứng sán.
Đốt sán.
Ấu trùng sán.
Đầu sán.
Đường xâm nhập của Cestoda vào cơ thể người là:
Hô hấp.
Sinh dục.
Tiêu hóa.
Da, niêm mạc.
Người có thể mắc bệnh Taenia saginata trưởng thành do ăn phải:
Thịt lợn tái.
Thịt trâu, bò tái.
Gỏi cá.
Rau quả tươi không sạch.
Thuốc tốt nhất để có thể điều trị ấu trùng Taenia solium là:
Mebendazole.
Levamisole.
Metronidazole.
Praziquantel.
Thuốc tốt nhất để điều trị bệnh do Cestoda trưởng thành là:
Metronidazole.
Levamisole.
Albendazole.
Praziquantel.
Thức ăn của sán dây bò trong cơ thể người là:
Máu.
Sinh chất ở ruột.
Dịch mật.
Dịch bạch huyết.
Loại giun hoặc sán nào sau đây có tuổi thọ lớn nhất là:
Sán lá gan.
Sán lá phổi.
Sán lá ruột.
Sán dây bò.
Sán dây bò không có đặc điểm là:
Sán lưỡng tính.
Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non.
Ấu trùng ký sinh ở cơ thể người.
Trứng hình tròn.
Đặc điểm sau không có trong chu kỳ của sán dây bò là:
Vật chủ phụ là bò hoặc trâu.
Tuổi thọ dài.
Người mắc bệnh ấu trùng.
Sán trưởng thành không đẻ ra trứng.
Phương pháp xét nghiệm thường dùng để phát hiện sán dây bò là:
Xét nghiệm phân tìm trứng.
Xét nghiệm phân tìm đốt sán.
Xét nghiệm cơ tim ấu trùng.
Chẩn đoán bằng kháng nguyên.
Loại giun hoặc sán có tuổi thọ lớn nhất là:
Giun chỉ.
Sán dây bò.
Sán lá gan.
Sán dây.
Chấy và rận truyền bệnh:
Thương hàn.
Sốt hồi quy.
Sán dây.
Sốt mụn nước.
Giống muỗi Aedes thích đẻ trứng ở:
Nước suối.
Nước ruộng.
Nước hồ ao.
Dụng cụ đựng nước mưa.
Loại muỗi sau có kích thước thường nhỏ là:
Muỗi Culex.
Muỗi Aedes.
Muỗi Anophen minimus.
Muỗi Anophen sundaicus.
Loại côn trùng sau trong chu kỳ không cần môi trường đất để phát triển là:
Bọ chét.
Ruồi.
Ve.
Mò.
Bọ chét có thể truyền bệnh:
Dịch hạch.
Sốt rét.
Sán lá ruột.
Sốt hồi quy.
Côn trùng có đặc điểm sau trừ:
Cơ thể làm 3 phần rõ rệt.
Con trưởng thành có 8 chân.
Đều có ăng ten.
Có cánh hoặc không có cánh.
Tiết túc vận chuyển mầm bệnh nhưng không phải là vật chủ trung gian là:
Tôm.
Cua.
Ruồi.
Muỗi.
Tuổi sinh lý của muỗi được tính bằng:
Số ngày muỗi đã sống.
Số lần muỗi đã đẻ.
Chu kỳ tiêu sinh.
Hệ sella.
Muỗi đực phân biệt với muỗi cái bởi:
Đầu.
Vòi.
Râu.
Mắt.
Quá trình phát triển của ruồi nhà phải có giai đoạn sau mới hoàn thành chu kỳ là:
Ruồi hút máu động vật.
Dòi trên xác động vật.
Nhộng chui xuống đất.
Ngủ đông.
Rệp có đặc điểm là:
Không hút máu.
Tất cả các giai đoạn đều hút máu.
Tuổi thọ khoảng 3 tháng.
Không có ăngten.
