WorksheetsChương 1: Tổng quan về môi trường không khí (Phần 1)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Khí quyển được hình thành qua mấy giai đoạn?
2
5
4
3
Giai đoạn 1 trong quá trình hình thành khí quyển là giai đoạn:
Dưới tác động bức xạ mặt trời, làm nóng chảy khối vật chất của Trái Đất dẫn đến sự thoát khí từ lòng Trái Đất ra ngoài bao gồm hơi nước, CO2, CH4, NH3, và một số khí trơ như Ar, Kr…
Dưới tác động bức xạ của mặt trời xảy ra các phản ứng quang hóa tạo ra O2 và H2.
Sự phát triển mạnh mẽ của thực vật kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của động vật làm tăng khối lượng chất thải đồng thời tăng quá trình phân hủy dẫn đến hình thành khí N2.
Quá trình phát triển của con người đã tạo ra những chất khí không có trong tự nhiên gây tác động mạnh vào tỷ lệ các khí trong tự nhiên tạo ra sự biến động trong thành phần khí quyển.
Giai đoạn 2 trong quá trình hình thành khí quyển là giai đoạn:
Sự phát triển mạnh mẽ của thực vật kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của động vật làm tăng khối lượng chất thải đồng thời tăng quá trình phân hủy dẫn đến hình thành khí N2.
Dưới tác động bức xạ của mặt trời xảy ra các phản ứng quang hóa tạo ra O2 và H2.
Dưới tác động bức xạ mặt trời, làm nóng chảy khối vật chất của Trái Đất dẫn đến sự thoát khí từ lòng Trái Đất ra ngoài bao gồm hơi nước, CO2, CH4, NH3, và một số khí trơ như Ar, Kr…
Quá trình phát triển của con người đã tạo ra những chất khí không có trong tự nhiên gây tác động mạnh vào tỷ lệ các khí trong tự nhiên tạo ra sự biến động trong thành phần khí quyển.
Giai đoạn 3 trong quá trình hình thành khí quyển là giai đoạn:
Quá trình phát triển của con người đã tạo ra những chất khí không có trong tự nhiên gây tác động mạnh vào tỷ lệ các khí trong tự nhiên tạo ra sự biến động trong thành phần khí quyển.
Sự phát triển mạnh mẽ của thực vật kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của động vật làm tăng khối lượng chất thải đồng thời tăng quá trình phân hủy dẫn đến hình thành khí N2.
Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của thực vật làm cho lượng khí O2 tăng lên và lượng khí CO2 giảm xuống.
Dưới tác động của bức xạ mặt trời, làm nóng chảy khối vật chất của Trái Đất dẫn đến sự thoát khí từ lòng Trái Đất ra ngoài bao gồm hơi nước, CO2, CH4, NH3, và một số khí trơ như Ar, Kr…
Giai đoạn 4 trong quá trình hình thành khí quyển là giai đoạn:
Dưới tác động của bức xạ mặt trời, làm nóng chảy khối vật chất của Trái Đất dẫn đến sự thoát khí từ lòng Trái Đất ra ngoài bao gồm hơi nước, CO2, CH4, NH3, và một số khí trơ như Ar, Kr…
Quá trình phát triển của con người đã tạo ra những chất khí không có trong tự nhiên gây tác động mạnh vào tỷ lệ các khí trong tự nhiên tạo ra sự biến động trong thành phần khí quyển.
Dưới tác động bức xạ của mặt trời xảy ra các phản ứng quang hóa tạo ra O2 và H2.
Sự phát triển mạnh mẽ của thực vật kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của động vật làm tăng khối lượng chất thải đồng thời tăng quá trình phân hủy dẫn đến hình thành khí N2.
Giai đoạn 5 trong quá trình hình thành khí quyển là giai đoạn:
Quá trình phát triển của con người đã tạo ra những chất khí không có trong tự nhiên gây tác động mạnh vào tỷ lệ các khí trong tự nhiên tạo ra sự biến động trong thành phần khí quyển.
Dưới tác động bức xạ của mặt trời xảy ra các phản ứng quang hóa tạo ra O2 và H2.
Sự phát triển mạnh mẽ của thực vật kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của động vật làm tăng khối lượng chất thải đồng thời tăng quá trình phân hủy dẫn đến hình thành khí N2.
Dưới tác động của bức xạ mặt trời, làm nóng chảy khối vật chất của Trái Đất dẫn đến sự thoát khí từ lòng Trái Đất ra ngoài bao gồm hơi nước, CO2, CH4, NH3, và một số khí trơ như Ar, Kr…
Thành phần của khí quyển thay đổi thế nào:
Tương đối đồng nhất cả theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng
Phân dị theo phương ngang và phân dị theo phương thẳng đứng
Phân dị theo cả phương ngang và phương thẳng đứng
Tương đối đồng nhất theo phương ngang và phân dị theo phương thẳng đứng
Tầng đối lưu nằm ở độ cao:
0 đến 25km
0 đến 11km
0 đến 18km
0 đến 20km
Tầng bình lưu nằm ở độ cao:
8 đến 55km
5 đến 50km
11 đến 50km
11 đến 75km
Tầng trung gian nằm ở độ cao:
30 đến 80km
50 đến 80km
50 đến 110km
40 đến 90km
Tầng nhiệt nằm ở độ cao:
50 đến 500km
80 đến 500km
80 đến 1.000km
50 đến 1.000km
Khí quyển có cấu trúc bao nhiêu tầng:
4 tầng
3 tầng
2 tầng
5 tầng
Nhiệt độ dao động trong tầng đối lưu:
Từ 40 đến -50ºC
Từ -50ºC đến -2ºC
Từ -92ºC đến 1200ºC
Từ -2ºC đến -92ºC
Nhiệt độ dao động trong tầng bình lưu:
Từ -2ºC đến -92ºC
Từ 40 đến -50ºC
Từ -50ºC đến -2ºC
Từ -92ºC đến 1200ºC
Nhiệt độ dao động trong tầng nhiệt:
Từ 40 đến -50ºC
Từ -92ºC đến 1200ºC
Từ 50ºC đến -2ºC
Từ -2ºC đến -92ºC
Thành phần lớn nhất theo phần trăm thể tích của khí quyển là:
Cacbonic
Hơi nước
Ô xy
Ni tơ
Khí ôzôn phân bố chủ yếu trong tầng nào của khí quyển:
Đối lưu
Tầng nhiệt
Bình lưu
Trung gian
Sắp xếp thành phần của khí quyển theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:
Ni tơ → Cacbonic → Argon → Oxy
Ni tơ → Oxy → Argon → Cacbonic
Oxy → Ni tơ → Cacbonic → Argon
Argon → Ni tơ → Oxy → Cacbonic
Khí nào là khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính:
CO2
CFC
CH4
Ô zôn
Nguồn điểm là nguồn:
Là nguồn mà các chất ô nhiễm bốc vào khí quyển từ một bề mặt có diện tích rộng.
Là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng các tác nhân gây ô nhiễm.
Không thể xác định được vị trí, kích thước, bản chất, lưu lượng phát thải các tác nhân ô nhiễm.
Có thể xác định được vị trí, kích thước, bản chất, lưu lượng phát thải các tác nhân ô nhiễm.
Nguồn điểm được chia thành mấy loại:
5 loại
4 loại
3 loại
2 loại
Tải lượng chất ô nhiễm là:
Nồng độ chất ô nhiễm ở miệng ống khói.
Khối lượng chất ô nhiễm thải ra ngoài khí quyển trong một đơn vị thời gian.
Nồng độ chất ô nhiễm trong môi trường không khí.
Khối lượng của chất ô nhiễm trên một đơn vị thể tích của không khí.
Khi khí quyển ở trạng thái không ổn định thì:
Chất ô nhiễm khuếch tán ra môi trường xung quanh thuận lợi và nhanh chóng.
Quá trình khuếch tán chất ô nhiễm cũng tương tự như khi khí quyển ở trạng thái ổn định.
Quá trình khuếch tán các chất ô nhiễm bị hạn chế.
Quá trình khuếch tán các chất ô nhiễm không thuận lợi bằng điều kiện ổn định.
Chất ô nhiễm khuếch tán tốt khi khí quyển ở trạng thái:
Trung tính
Không ổn định
Ổn định mạnh
Ổn định vừa
Khí nào là yếu tố gây mưa axit là:
SO2 và NO2
CH4 và CO2
CO và CH4
H2S và NH3
Chất nào sau đây là chất gây ô nhiễm thứ cấp:
H2SO4
SO2
CO2
NO2
Công thức C[ M e2|2y z 2k2 e2|2z dùng để:
Tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao liên tục không tính đến ảnh hưởng của nguồn ảo.
Tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong ống khói.
Tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao liên tục có tính đến ảnh hưởng của nguồn ảo.
Tính toán sự phân bố chất ô nhiễm của nguồn đường.
Nghịch nhiệt đêm thường hình thành chủ yếu do cơ chế nào?
Do gió mạnh trộn đều lớp không khí
Do địa hình làm lớp khí nóng trượt lên trên
Do khối khí nóng bị nén ép hạ xuống dưới
Do mặt đất lạnh về ban đêm bức xạ nhiệt
Theo Pasquill, có bao nhiêu cấp ổn định?
3
4
5
6
Công thức tính chiều cao hiệu quả H của ống khói thường là gì khi có nâng plume rise Δh?
H = h − Δh
H = h + Δh
H = h × Δh
H = Δh − h
Nghịch nhiệt lắng hình thành do cơ chế nào?
Các luồng không khí nóng lên do sự nén ép khi hạ xuống dưới
Do mặt đất lạnh về ban đêm do bức xạ nhiệt vào không gian.
Do sự khác nhau về địa hình làm cho lớp không khí nóng chuyển động bên trên lớp không khí lạnh.
Do sự khác nhau về địa hình làm cho lớp không khí lạnh chuyển động bên trên lớp không khí nóng
Hạt bụi thô được hiểu là hạt có kích thước lớn hơn khoảng nào?
95 μm
75 μm
85 μm
65 μm
Buồng lắng bụi là biện pháp xử lý bụi dựa vào lực nào?
Lực điện
Lực ly tâm
Lực ma sát
Trọng lực
Đường kính tương đương của hạt bụi là:
Đường kính của hình cầu có thể tích tương đương với hạt bụi.
Là đường kính của hạt bụi hình cầu có khối lượng đơn vị bằng khối lượng đơn vị của hạt bụi phi chuẩn
Là đường kính của hạt bụi hình cầu có vận tốc rơi bằng vận tốc rơi của hạt bụi đang xem xét.
Là đường kính của hạt bụi hình cầu có vận tốc rơi bằng vận tốc rơi và khối lượng đơn vị bằng vận tốc rơi và khối lượng đơn vị của hạt bụi đang xem xét.
Quỹ đạo của hạt bụi trong buồng lắng thường có dạng nào?
Đường thẳng dốc xuống
Đường cong lõm dưới
Đường thẳng dốc lên
Đường cong lõm trên
Trong lý thuyết sức cản môi chất đối với hạt bụi lớn, quãng đường rơi phân thành bao nhiêu đoạn?
2 đoạn
3 đoạn
4 đoạn
1 đoạn
Thành phần vận tốc dọc trục của hạt bụi trong thiết bị ly tâm kiểu ngang tỷ lệ với đại lượng nào?
l2/(π(r1−r2)2)
L/(π(r2−r1))
n/(r2−r1)2
L/π(r2−r1)2
K trong phương trình quỹ đạo của hạt bụi dạng thông thường trong hệ trục xOy trong thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang có dạng:
K = 92π3ρbδ2n2r22−r12 / \mu L
K = 92π2ρbδ2n2r22−r12 / \mu L
K = 92π3ρbδ2n2r22−r12 / \mu L
K = 92π2ρbδn2r22−r12 / \mu L
Công thức xác định đường kính giới hạn của hạt bụi trong lọc bụi ly tâm kiểu ngang là: δ0 = δmin =
√( 4,5 μL / π^3 ρb (r2^2−r1^2) n^2 l ln(r2/r1) ), m
√(4,5/π3ρb(r22−r12)n2lln(r2/r1)) , m
√( 4,5 μL / π^2 ρb (r2^2−r1^2) n^2 l ln(r1/r2) ), m
π3ρb(r22−r12)nlln(r1r2)4.5μL , m
Xyclon là thiết bị lọc bụi ứng dụng lực:
Lực hút phân tử
Trọng lực
Lực điện
Lực ly tâm
Công thức tính hiệu quả lọc theo cỡ hạt của thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu ngang là: η(δ) =
(1−exp(αδ02))(1−exp(αδ2))×1000
(1−exp(αδ2))(1−exp(αδ2))×1000
(1−exp(αδ2))(1−exp(αδ2))×100
(1−exp(αδ02))(1−exp(αδ2))×100
Chuyển động xoáy trong thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng được tạo ra là do:
Do lắp cánh hướng dòng kiểu chân vịt tàu thủy
Do lắp cánh hướng dòng dạng phẳng nghiêng
Khí được dẫn vào thiết bị qua ống dẫn được lắp theo phương tiếp tuyến đối với thân hình trụ
Do lắp cánh hướng dòng kiểu chong chóng
Công thức tính [l0] đối với thiết bị lọc bụi ly tâm của Robin là: δ0 =
3√( gμ/πρb nνE (1− y/2r2) )
3 √( μτ1 / π nνE (ρb−ρ) )
3 7\sqrt{2} \mu / 8(\rho_b−\rho)\nu E [1− (r_1/r_2)^4]
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
Công thức tính [l0] đối với thiết bị lọc bụi ly tâm của Lapple là: δ0 =
3 √( μτ1 / π nνE (ρb−ρ) )
3 √( gμ/πρb nνE (1− y/2r2) )
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
37√2 μ / 8(ρb−ρ)νE [1− (r1/r2)^4]
Công thức tính [l0] đối với thiết bị lọc bụi ly tâm của Gardiner là: δ0 =
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
3 √( gμ/πρb nνE (1− y/2r2) )
37√2 μ / 8(ρb−ρ)νE [1− (r1/r2)4 ]
3 √( μτ1 / π nνE (ρb−ρ) )
Công thức tính [l0] đối với thiết bị lọc bụi ly tâm của Davies là: δ0 =
3 √( μτ1 / π nνE (ρb−ρ) )
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
3√( gμ/πρb nνE (1− y/2r2) )
37√2 μ / 8(ρb−ρ)νE [1− (r1/r2)^4]
Công thức tính [l0] đối với thiết bị lọc bụi ly tâm của Muchlrad là: δ0 =
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
3√( gμ/πρb nνE (1− y/2r2) )
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
3 √( μτ1 / π nνE (ρb−ρ) )
Công thức tính [l0] đối với thiết bị lọc bụi ly tâm của Kamennehp là: δ0 =
—
ν/π nΦ Yk ln(r2/r1)
3√( gμ/πρb nνE (1− y/2r2) )
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
Công thức tính [l0] đối với thiết bị lọc bụi ly tâm của Baturin là: δ0 =
—
3 √( μ(r2−r1) / π nνE (ρb−ρ) )
3√( gμ/πρb nνE (1− y/2r2) )
3 √( μ(r2−r1) / πρb nνE
Chọn câu sai: Hiệu quả lọc của xiclon chùm nhỏ hơn hiệu quả lọc của từng xiclon riêng biệt.
Sai vì lưu lượng tăng lên
Đúng vì tổn thất áp suất lớn hơn
Sai vì tổng hợp hiệu quả cao hơn
Đúng vì phân bố dòng không đều
Chọn câu sai: Tổn thất áp suất chung của cả hệ thống xiclon chùm bằng tổn thất áp suất của một xiclon.
Đúng vì đường kính tương đương
Sai vì ma sát thay đổi
Sai vì cộng dồn tổn thất
Đúng vì mắc song song
Chọn câu sai: Ưu điểm của xiclon là:
Có thể thu hồi bụi ở kết đính
Làm việc tốt ở áp suất cao
Không có phần chuyển động
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao
Điện lượng q mà hạt bụi hình cầu đường kính δ tích được trong điện trường có cường độ E được xác định theo công thức:
q = pΠ σE c δ
q = p Π σ δ2
q = p ΠEcδ2
q = p Π σE δ^2
Công thức tính lực tĩnh điện tác dụng lên hạt bụi Fe = pΠ σE Ep δ^2 được áp dụng đối với hạt bụi có kích thước hạt nào sau đây:
0,2μm ≤ δ ≤ 0,5μm
δ ≥ 0,5μm
δ ≤ 0,3μm
δ ≤ 0,2μm
Vận tốc chuyển động của hạt bụi về phía cực hút bụi trong thiết bị lọc bụi bằng điện được tính bằng công thức nào sau đây: ω =
ρe0 E δ / 3μ
Kc ρe0 E δ / 3μ
Kc ρe0 E δ / 3μ
Kc ρe0 E^2 δ / 3μ
Hạt bụi có đường kính 1 μm từ vật liệu có hằng số tính điện đạt được điện tích cân bằng trong thiết bị lọc bụi bằng điện tại vị trí có cường độ điện trường là E = 300 kV/m. Điện lượng của hạt bụi là:
1,56·10^{-17} C
1,28·10^{-17} C
1,66·10^{-17} C
1,88·10^{-17} C
Hạt bụi có đường kính 1 μm từ vật liệu có hằng số tính điện đạt được điện tích cân bằng trong thiết bị lọc bụi bằng điện tại vị trí có cường độ điện trường là E = 300 kV/m.
1,66·10^{-17} C
1,28·10^{-17} C
1,88·10^{-17} C
1,56·10^{-17} C
Vận tốc di chuyển về phía cực hút bụi của hạt bụi khi nhiệt độ dòng khí bằng 20°C là bao nhiêu?
5 cm/s
4 cm/s
7 cm/s
6 cm/s
Khi tăng áp suất trong thiết bị lọc bụi bằng điện có thể cho phép thiết bị làm việc với điều kiện nào?
Cường độ điện trường tối ưu
Không có cường độ điện trường
Cường độ điện trường thấp
Cường độ điện trường cao
Phát biểu nào đúng về điện tích trên vật dẫn và vật không dẫn?
Điện tích cố định ở vật dẫn
Điện tích không tồn tại ở vật dẫn
Điện tích di chuyển tự do ở vật không dẫn
Điện tích di chuyển tự do ở vật dẫn
Điện tích quầng sáng phụ thuộc vào yếu tố nào nhiều nhất?
Thế hiệu cấp cho điện cực quầng sáng
Thế hiệu cấp cho điện cực lắng
Diện tích của hạt bụi
Tốc độ chuyển động của hạt bụi
Nguyên nhân chính gây sự tích điện cho các hạt bụi trong thiết bị lọc là gì?
Sự hấp thụ nhiệt của hạt
Sự bay hơi ẩm trên hạt
Sự va đập cơ học của hạt
Sự bắn phá các ion dưới tác dụng của điện trường
Dưới tác dụng của điện trường, ion và electron sẽ chuyển dịch như thế nào?
Ra vùng ngoài, không chuyển động đến điện cực lắng
Vào vùng trong, đến điện cực lắng
Giữ nguyên vị trí, không dịch chuyển
Luôn quay vòng giữa hai cực
Vận tốc chuyển động về cực lắng của hạt bụi có kích thước lớn hơn 1 μm tỉ lệ như thế nào?
Tỉ lệ nghịch với kích thước
Tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ khí
Không tỉ lệ thuận với kích thước
Tỉ lệ thuận với kích thước và bình phương cường độ điện trường
Thiết bị lọc bụi điện hai vùng áp dụng để làm sạch dòng không khí có nồng độ bụi như thế nào?
Áp suất khí cao
Nhiệt độ khí thấp
Nồng độ bụi mạnh
Nồng độ bụi yếu
Khi tăng nhiệt độ khí thể hiện ở điện cực quầng sáng sẽ thay đổi ra sao?
Giảm
Tăng
Biến thiên chu kỳ
Không đổi
Trong thiết bị lọc bụi điện một vùng, vùng nạp điện tích và vùng lắng nằm ở đâu?
Bố trí giống thiết bị hai vùng
Tách rời hoàn toàn
Cùng trong không gian của thiết bị
Không cùng không gian thiết bị
Điện cực quầng sáng luôn duy trì ở cực nào?
Âm
Dương
Trung tính
Hoán đổi liên tục
Yếu tố quan trọng để thiết bị có hiệu suất lọc bụi cao là gì?
Phân bố bụi đều trên mặt cắt ngang thiết bị
Phân bố khí không đều trên mặt cắt
Sự phân bố trên mặt cắt dọc
Phân bố bụi không đều trên mặt cắt
Khi chọn chế độ rung cho điện trường xác định, cần lưu ý điều gì?
Đập đặt ở cùng vị trí để tránh bụi cuốn ra ngoài
Vỏ thiết bị lọc bụi được bọc lớp cách nhiệt
Chọn chế độ rung và cường độ đập tối đa
Chỉ dùng tấm phẳng nhẵn trong thiết bị lọc khô
Hiệu quả lọc của thiết bị lọc bụi bằng điện phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Cường độ điện trường
Kích thước hạt bụi
Thời gian hạt bụi nằm trong vùng tác dụng điện trường
Thiết bị lọc bụi bằng điện kiểu 2 vùng thường áp dụng trong lĩnh vực nào?
Nhà máy sản xuất sắt, thép
Khói thải lò nung, lò hơi
Nhà máy xi măng
Thiết bị thông gió
Nhược điểm của thiết bị lọc bụi bằng điện một vùng là gì?
Không cần nguồn cao áp
Đòi hỏi nguồn điện cao áp 50–100 kV
Không dùng điện cao áp
Chỉ cần dưới 50 kV
Phát biểu nào sau đây sai về thiết bị lọc bụi bằng điện?
Chi phí năng lượng cao
Khi có sự cố cơ học nhỏ không ảnh hưởng hiệu quả
Làm việc ở áp suất cao hoặc áp suất chân không
Có thể thu hạt kích thước nhỏ tới 0,1 μm
Thiết bị lọc bụi điện hai vùng phù hợp với loại bụi nào?
Nồng độ cao dễ tích điện
Nồng độ thấp rất khó tích điện
Độ ẩm cao gây phóng điện
Nhiệt độ thấp khó nạp hạt
Khi điện trở suất của bụi tăng, lực cản điện tác dụng lên hạt sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm rồi tăng
Không đổi
Giảm
Tăng
Công thức xác định hiệu quả lọc của thiết bị kiểu tấm bản có dạng nào?
η = 1 + exp(−ψωl/av)
η = 1 − exp(−ωl/aν)
η = 1 − exp(−ωl/av)
η = 1 − exp(−2ψωl/Rν)
Công thức hiệu quả lọc của thiết bị kiểu ống có dạng nào?
η = 1 − exp(−2ψωl/Rν)
η = 1 − exp(−2ψωl/R)
η = 1 + exp(−2ψωl/Rν)
η = 1 − exp(−ψωl/Rν)
Về mặt kỹ thuật, cực ion hóa trong thiết bị lọc bụi bằng điện được phân thành mấy loại?
5 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Về mặt điện trở, các loại bụi trong công nghiệp được chia thành mấy nhóm?
4 nhóm
2 nhóm
5 nhóm
3 nhóm
Lực tĩnh điện tác dụng lên hạt bụi đối với thiết bị lọc bụi một vùng phụ thuộc mạnh nhất vào yếu tố nào?
Kích thước hạt bụi
Nhiệt độ của khí
Độ ẩm của khí
Cường độ điện trường
Trong vùng chuyển động Stokes, lực cản của môi chất đối với hạt bụi được tính bằng công thức nào?
Fc = 1/kC · 3πμδω
Fc = 1/kC · πμδω
Fc = 1/kC · 3πδω
Fc = 1/kC · 3πμδ
Bước tự do của phân tử khí λ được xác định theo công thức nào?
λ = μ/0,499ρum
λ = μ/0,199ρum
λ = μ/0,599ρum
λ = μ/0,299ρum
Trong thiết bị lọc bụi bằng điện một vùng, vận tốc dòng chảy khí dọc trục vx tại tung độ y gần trục đối nhỏ nhất được biểu diễn bởi phương trình nào?
vx = dx/dτ = vmax(1 − y²/R²)
vx = dx/dτ = vmax(1 − k/R)
vx = dx/dτ = vmax(1 − R²)
vx = dx/dτ = vmax(1 − k²/R²)
Đối với thiết bị lọc bụi kiểu ống, biểu thức nào cho phép xác định chiều dài l cần thiết để giữ lại toàn bộ bụi đường kính δ nào đó?
l = L/πRw
l = 2L/πRw
l = L/2πRw
l = 3L/πRw
Đối với thiết bị lọc bụi kiểu tấm bản, biểu thức nào xác định chiều dài l cần thiết để giữ lại toàn bộ bụi đường kính δ nào đó?
l = 2L/hω
l = L/2hω
l = 3L/2hω
l = L/hω
Biểu thức nào cho phép xác định nồng độ bụi C2 của khí sau bộ lọc bụi bằng điện?
C2 = C1 exp(−ψωl/v)
C2 = C1 exp(−ψl/av)
C2 = C1 exp(−ψωl/av)
C2 = C1 exp(−ωl/av)
Tùy thuộc chiều hướng chuyển động của dòng khí đi qua thiết bị, thiết bị lọc bụi bằng điện được chia thành bao nhiêu loại?
2 loại
5 loại
3 loại
4 loại
Theo biện pháp làm sạch, thải bụi ra khỏi thiết bị, người ta chia thiết bị lọc bụi thành bao nhiêu loại?
5 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Một thiết bị lọc bụi bằng điện kiểu ống có: số ống 20, D=0,2m, d=3mm, L=12.000m³/h, U=50kV, t=100°C, ρp=2.000kg/m³, p=2, β=8,854·10⁻¹²C/V·m, μ=21,79·10⁻⁶Pa·s, δ≥5μm. Hệ số hiệu chỉnh Cunningham kC gần nhất là?
1,038
2,038
3,038
4,038
Với cùng dữ liệu thiết bị lọc bụi điện kiểu ống, vận tốc dịch chuyển của hạt bụi về phía cực hút bằng khoảng bao nhiêu?
3,352 m/s
2,352 m/s
1,352 m/s
0,352 m/s
Với cùng dữ liệu thiết bị lọc bụi điện kiểu ống, vận tốc dòng khí trong ống của thiết bị lọc là bao nhiêu?
8,3 m/s
7,3 m/s
6,3 m/s
5,3 m/s
Với cùng dữ liệu thiết bị lọc bụi điện kiểu ống, chiều dài cần thiết của ống hút bụi để đạt hiệu quả lọc 100% là bao nhiêu?
3,51 m
2,51 m
1,51 m
4,51 m
Một thiết bị lọc bụi bằng điện kiểu tấm bản: 10 tấm, khoảng cách thông thủy 23cm, chiều cao 1,5m, điện thế cực ion hóa 45kV, L=40.000 m³/h, t=50°C, ρp=1.500kg/m³, p=2, β=8,854·10⁻¹²C/V·m, μ=19,57·10⁻⁶Pa·s, δ≥2μm. Hệ số Cunningham kC gần nhất là?
3,087
2,087
1,087
4,087
Với cùng thiết bị tấm bản trên, vận tốc dịch chuyển của hạt bụi về phía cực hút là bao nhiêu?
0,1 m/s
0,3 m/s
0,2 m/s
0,4 m/s
Với cùng thiết bị tấm bản trên nhưng L=20.000 m³/h, các thông số khác giữ nguyên, chiều dài của tấm bản để hiệu quả 100% là bao nhiêu?
7,12 m
6,12 m
5,12 m
4,12 m
Cơ chế của quá trình lọc bụi bằng phương pháp ướt gồm mấy bước?
5 bước
4 bước
3 bước
2 bước
Dạng bề mặt tiếp xúc của thiết bị rửa khí phun nước rỗng là gì?
Màng
Giọt
Luồng khí, bọt và màng
Luồng khí và bọt
Dạng bề mặt tiếp xúc của thiết bị rửa khí có lớp đệm là gì?
Luồng khí, bọt và màng
Màng
Giọt
Luồng khí và bọt
Dạng bề mặt tiếp xúc của thiết bị rửa khí có đĩa là gì?
Luồng khí và bọt
Giọt
Luồng khí, bọt và màng
Màng
